Ứng dụng chỉ số chất lượng nước nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước sông đáy tại tỉnh hà nam - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðINH QUANG TUÂN
ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NHẰM
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG ðÁY
TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
ðinh Quang Tuân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………… ii
Mục lục………………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng………………………………………………………………… v
Danh mục hình và biểu ñồ……………………………………………………….vi
Danh mục viết tắt……………………………………………………………….vii
MỞ ðẦU i
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Tổng quan về môi trường nước mặt 3
1.2. Tổng quan về ô nhiễm nước mặt 3
1.2.1. Khái niệm 3
1.2.2. Nguyên nhân ô nhiễm nước 4
1.2.3. Các dạng ô nhiễm nước 6
1.2.4. Hoạt ñộng của con người và vấn ñề ô nhiễm nước 9
1.3. Cơ sở ñánh giá chất lượng nước 12
1.3.1. Thông số vật lý 13
1.3.2. Thông số hóa học 13
1.3.3. Thông số sinh học 14
1.4. Tổng quan về chỉ số chất lượng nước (WQI): 14
1.4.1. Tổng quan về chỉ số môi trường 14
1.4.2. Tổng quan về chỉ số chất lượng nước (WQI) 15
1.4.3. Kinh nghiệm xây dựng WQI của một số quốc gia trên thế giới 20
1.4.4. Tình hình nghiên cứu và kết quả ñạt ñược về xây dựng WQI ở

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Trị số trung bình một số thành phần trong nước thải ñô thị 5
Bảng 1.2: Các ñặc ñiểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải 7
Bảng 1.3: Các phương pháp tính toán WQI cuối cùng 19
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn về nồng ñộ các thông số trong nước mặt 25
Bảng 1.5: Các thông số sử dụng ñể tính toán chỉ số WQI 28
Bảng 1.6: Lựa chọn thông số chất lượng nước quan trọng với các trọng số 31
Bảng 1.7: Phân loại nguồn nước mặt theo chỉ số WQI 32
Bảng 1.8: Mức hướng dẫn các thông số trong tính toán WQI 36
Bảng 1.9: Phân loại các vùng sông 39
Bảng 2.2: Các thông số ñánh giá ô nhiễm chất lượng nước mặt 42
Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các thông số 43
Bảng 2.4: Vị trí lấy mẫu nước mặt 45
Bảng 2.5 : Giới hạn các chỉ tiêu theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT 45
Bảng 2.6 : Bảng ñánh giá chất lượng nước 47
Bảng 3.1: Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn năm 2012 50
Bảng 3.2: Một số ñặc trưng hình thái sông ngòi tỉnh Hà Nam 51
Bảng 3.3: Quy mô dân số qua các năm 52

Biểu 3.1: Dân số trung bình tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2006-2012 52
Hình 3.3: Sơ ñồ lấy mẫu quan trắc (nguồn: Sở TN&MT Hà Nam, 2013) 57
Biểu 3.2: Thông số DO lưu vực sông ðáy tháng 12/2012 58
Biểu 3.3: Thông số DO trung bình lưu vực sông ðáy năm 2012 59
Biểu 3.4: Biểu ñồ biểu thị sự biến thiên DO từ năm 2009-2013 59
Biểu 3.5: Hàm lượng TSS trung bình tại các ñiểm quan trắc lưu vực sông ðáy
năm 2012 60
Biểu 3.6: Hàm lượng TSS trung bình LVS ðáy từ năm 2009-2013 60
Biểu 3.7: Hàm lượng BOD
5
trung bình năm lưu vực sông ðáy 61
Biểu 3.8: Hàm lượng COD trung bình lưu vực sông ðáy 62
Biểu 3.9: Hàm lượng NH
4
+
lưu vực sông ðáy 63
Biểu 3.10: Hàm lượng trung bình NH
4
+
lưu vực sông ðáy từ năm 2009-2013 63
Biểu 3.11: Nồng ñộ Nitrit lưu vực sông ðáy năm 2012 64
Biểu 3.12: Tổng Coliform lưu vực sông ðáy năm 2012 65
Hình 3.4: Bản ñồ thể hiện màu chỉ số chất lượng nước sông ðáy tháng 2 năm
2013 76
Hình 3.5: Bản ñồ thể hiện màu chỉ số chất lượng nước sông ðáy tháng 6 năm
2013 77
Biểu 3.13: Biểu diễn giá trị WQI của sông ðáy ñoạn chảy qua ñịa phận tỉnh Hà
Nam 78
1

MỞ ðẦU

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, dưới tác ñộng của các yếu tố tự
nhiên và hoạt ñộng của con người, tình hình diễn biến môi trường ñang nảy sinh
hàng loạt các vấn ñề ô nhiễm, ñặc biệt là ô nhiễm nguồn nước. Nhiều vấn ñề về
môi trường cấp bách ñã và ñang diễn ra rất phức tạp ở qui mô ñịa phương và trên
toàn lưu vực cần ñược xem xét xử lý, khắc phục và phòng ngừa. Trước những
yêu cầu phát triển bền vững kinh tế – xã hội cho các tỉnh và vùng lãnh thổ, vấn
ñề nghiên cứu ñánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến môi trường là vấn ñề
bức xúc, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.
Chất lượng môi trường nước tại các lưu vực sông trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam ñang
bị suy giảm nhanh chóng, chủ yếu bắt nguồn từ sông Nhuệ - ðáy, là con sông có
chức năng tiêu thoát nước cho khu vực Hà Nội, các tỉnh lưu vực sông và phục vụ
cho tưới tiêu nông nghiệp. Sông ðáy nguyên là một phân lưu lớn ñầu tiên ở hữu
ngạn sông Hồng, dài 237 km, bắt ñầu từ cửa Hát Môn chảy theo hướng ðông
Bắc - Tây Nam và ñổ ra biển tại cửa ðáy. Nhưng sau khi xây dựng xong ñập ðáy
nước sông Hồng không thường xuyên vào sông ðáy qua cửa ñập ðáy trừ những
năm phân lũ, vì vậy phần ñầu nguồn sông ðáy coi như ñoạn sông chết. Hiện
tượng bồi lắng và nhân dân lấn ñất canh tác cản trở việc thoát lũ mùa mưa.
Lượng nước ñể nuôi sông ðáy chủ yếu là do các sông nhánh, quan trọng nhất là
sông Tích, sông Bôi, sông ðào Nam ðịnh, sông Nhuệ. Sông chảy theo hướng
Tây Bắc – ðông Nam.
Hiện nay sông ðáy ñã bị xâm nhập mặn ở vùng hạ lưu, phần thượng và
trung lưu cũng ñã bị ô nhiễm do nguồn thải ở vùng dân cư tập trung, khu công
nghiệp của các tỉnh Hà Nam, Nam ðịnh, Ninh Bình và Hà Nội, ñặc biệt là úng,
lụt ở vùng trũng Nam ðịnh, Ninh Bình gây ô nhiễm môi trường nói chung và
môi trường nước nói riêng.
Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với ñánh giá


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về môi trường nước mặt
Môi trường: Theo ðiều 3, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005:
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và sinh vật.[7]
Nước mặt: Theo ðiều 2, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13: Nước
mặt là nước tồn tại trên mặt ñất liền hoặc hải ñảo.[8]
Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối. Do kết
hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên
các ñặc trưng của nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan, ñặc biệt là oxy;
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao hồ, ñầm
lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo);
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao;
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo;
- Chứa nhiều vi sinh vật.
Vai trò của nguồn nước mặt:
- Cung cấp nước cho các hoạt ñộng của con người;
- Cung cấp nước cho các nhà máy xử lý nước;
- Nguồn năng lượng thủy ñiện dồi dào;
- Tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản;
- Môi trường sống của các vi sinh vật sống dưới nước;
- Góp phần ñiều hòa nhiệt ñộ;
- Giao thông ñường thủy trên sông.
1.2. Tổng quan về ô nhiễm nước mặt
1.2.1. Khái niệm
Ô nhiễm nước là sự thay ñổi theo chiều xấu ñi các tính chất vật lý – hóa học

sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ
hoặc do các tác nhân ñộc hại của các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận
các công trường kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất. Gia tăng dân
s


Phát triển
d
ịch vụ

Hoạt ñộng
nông nghi
ệp

Hoạt ñộng
công nghiệp
Hoạt ñộng sống
c
ủa con ng
ư
ời

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt ) có thể rất

mg/l < 1 0%
N – NO
3
-
mg/l < 1 0%
Chất tẩy rửa mg/l 6 – 13 0%
P mg/l 10 – 25 10%
 Từ hoạt ñộng công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Hàm lượng nước thải của các ngành công
nghiệp này có chứa xyanua (CN-), H
2
S, NH
3
vượt hàng chục lần tiêu chuẩn cho
phép nên ñã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Mức
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

ñộ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập
trung là rất lớn.
 Từ y tế
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng
xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát
ñĩa, từ việc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt ñộng sinh hoạt của bệnh
nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. ðiểm
ñặc thù của nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây
bệnh, nhất là nước thải ñược xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền
nhiễm, lây nhiễm.
 Từ hoạt ñộng nông nghiệp

Mùi
Nước thải công nghiệp, sự phân hủy của chất
thải hữu cơ trong nước thải
Chất rắn
Nước cấp, nước thải sinh hoạt, công nhiệp, xói
mòn ñất
Nhiệt Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp
Hóa học
Carbohydrate Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Dầu, mỡ Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Thuốc trừ sâu Nước thải nông nghiệp
Phenols Nước thải công nghiệp
Protein Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Chất hữu cơ bay hơi Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Các chất nguy hiểm Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Các chất khác
Do sự phân hủy của các chất hữu cơ trong nước
thải, trong tự nhiên
Tính kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp, nước ngầm
Chlorides Nước cấp, nước ngầm
Kim loại nặng Nước thải công nghiệp
Nitrogen Nước thải sinh hoạt, công nghiệp
pH Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Phosphorus
Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp,
rửa trôi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Sulfur

9

vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hóa sông
hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
1.2.3.4. Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dược, chất tẩy rửa
1.2.4. Hoạt ñộng của con người và vấn ñề ô nhiễm nước
Trong hoạt ñộng sống của mình, hàng ngày con người ñã thải vào môi
trường xung quanh một khối lượng nước bẩn tương ñương với khối lượng nước
sạch ñã ñược cung cấp. Nước bẩn thải ra từ các khu dân cư, ñô thị, thành phố, các
nhà máy xí nghiệp v.v. có chứa một khối lượng lớn chất bẩn rất ña dạng. Khi
nước bẩn chảy vào nguồn nước sẽ làm thay ñổi những ñặc tính cơ bản của nguồn
nước tự nhiên; như thay ñổi tính chất cảm quan của nước, làm cho nước có màu,
mùi ñặc biệt, hoặc thay ñổi thành phần hoá học của nước, làm tăng hàm lượng
chất hữu cơ, muối khoáng xuất hiện các hợp chất ñộc hại, hoặc thay ñổi hệ sinh
vật trong nước, xuất hiện các loại vi khuẩn và virus gây bệnh. Ngày nay, với mật
ñộ dân ñô thị ngày càng tăng, chính phủ và cộng ñồng ngày càng quan tâm tới
lĩnh vực bảo vệ môi trường, mối liên quan giữa chất lượng môi trường và sức
khoẻ ngày càng ñược hiểu rõ, ñồng thời những tổn thất kinh tế do ô nhiễm nước
gây ra cũng ñược ñánh giá chính xác hơn nên ñã thúc ñẩy cải thiện các biện pháp
áp dụng nhằm kiểm soát ô nhiễm
.
.[4]
1.2.4.1. Tình trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam hiện nay
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành ñã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn ñề rất ñáng lo ngại.
Tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây
áp lực ngày càng nặng nề ñối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi
trường nước ở nhiều ñô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm

trong thành phố không thu gom hết ñược… là những nguồn quan trọng gây ra ô
nhiễm nước. Hiện nay, mức ñộ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố
lớn là rất nặng.
Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các ñô thị khác như
Hải Phòng, Huế, ðà Nẵng, Nam ðịnh, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng
không ñược xử lý ñộ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải ñều vượt quá
tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy
hoà tan (DO) ñều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp,
hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số ñang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở
hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không ñược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

xử lý nên thấm xuống ñất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn
nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn FecalColiform trung bình biến ñổi từ
1.500 - 3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới
3.800 - 12.500MNP/100ml ở các kênh tưới tiêu.[11]
Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc BVTV, các
nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn ñến môi trường
nước và sức khoẻ nhân dân.
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT),
tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản ñến năm 2012 của cả
nước là 1.059.000 ha.[2]
Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ
thuật nên ñã gây nhiều tác ñộng tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử
dụng nhiều và không ñúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì
các thức ăn dư lắng xuống ñáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô

bởi nước sông Nhuệ có chứa các chất ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và lượng ôxy
rất thấp.[16]
Sông Châu (sông Phủ Lý) xưa kia cũng là phân lưu của sông Hồng chảy
vào sông ðáy tại Phủ Lý, nhưng cửa sông ñã bị bồi lấp, hiện sông Châu chỉ còn
là con sông tiêu nước cho vùng 6 trạm bơm lớn của tỉnh Hà Nam và Nam ðịnh.
Qua kết quả khảo sát thực ñịa cho thấy chất lượng nước của sông Châu chỉ bị ô
nhiễm do hàm lượng cặn, chất hữu cơ không ñạt tiêu chuẩn loại A, hàm lượng
kim loại nặng trong cả 2 mùa thấp, nằm trong giới hạn cho phép. Mùa khô hàm
lượng các yếu tố có xu hướng cao hơn so với mùa mưa, hàm lượng thuốc trừ sâu
thấp. Chất lượng nước ở ñây ñáp ứng ñược yêu cầu chất lượng phục vụ cho tưới
tiêu nhưng hiện không thể sử dụng cho mục ñích lấy nước phục vụ ăn uống, sinh
hoạt.[18]
1.3. Cơ sở ñánh giá chất lượng nước

Nước sông ngòi, ao hồ chứa nhiều các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh
vật khác nhau. Tỷ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nước phản
ánh chất lượng nước của mẫu. Bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích ñịnh tính
ñịnh lượng thành phần các chất trong mẫu nước trong phòng thí nghiệm là nội
dung chủ yếu ñể ñánh giá chất lượng và phát hiện tình hình ô nhiễm nguồn nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Có ba loại thông số phản ánh ñặc tính khác nhau của chất lượng nước và
thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.
1.3.1. Thông số vật lý
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt ñộ của nước, lượng các chất rắn
lơ lửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước.
Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước và
màu sắc của nước khi ñã nhiễm bẩn. Loại và mật ñộ chất bẩn làm thay ñổi màu
sắc của nước. Nước tự nhiên không màu khi nhiễm bẩn thường ngã sang màu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

1.3.3. Thông số sinh học
Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật ñộ các vi khuẩn
gây bệnh, các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích. ðối với nước cung cấp cho
sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong ñó ñặc biệt chú ý ñến thông số này.
1.4. Tổng quan về chỉ số chất lượng nước (WQI):
Ngày 01 tháng 7 năm 2011, Tổng Cục Môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi
trường ñã ban hành quyết ñịnh số 879/Qð-TCMT về việc “Ban hành sổ tay
hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước” nhằm ñánh giá hiện trạng, mô tả
ñịnh lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước ñó.
1.4.1. Tổng quan về chỉ số môi trường
Mô hình tháp dữ liệu thể hiện mối quan hệ giữa các mức ñộ sử dụng dữ liệu
từ chi tiết ñến tổng hợp.
- Dữ liệu thô: Là các thông tin về môi trường thu ñược mà chưa qua phân
tích ñánh giá.
- Dữ liệu ñã ñược xử lý: Là các thông tin, số liệu ñã ñược tổng hợp, phân
tích, ñánh giá từ số liệu thô thu ñược từ ñiều tra, khảo sát, quan trắc.
- Chỉ thị môi trường: Chỉ thị môi trường là thước ño tổng hợp, cô ñọng các
thông tin môi trường ñể ñánh giá tình trạng môi trường.
- Chỉ số môi trường: là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị ñược tích
hợp hay nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức ñộ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng
ñược tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu ñể giải thích cho một hiện tượng nào
ñó. Chỉ số môi trường truyền ñạt các thông ñiệp ñơn giản và rõ ràng về một vấn
ñề môi trường cho người ra quyết ñịnh không phải là chuyên gia và cho công
chúng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

ñáp ứng của chất lượng nước ñối với tiêu chuẩn hiện hành.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

- Phân tích diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian.
- Công bố thông tin cho cộng ñồng.
- Nghiên cứu khoa học: các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng nước
thường không sử dụng WQI, tuy nhiên WQI có thể sử dụng cho các nghiên cứu
vĩ mô khác như ñánh giá tác ñộng của quá trình ñô thị hóa ñến chất lượng nước
khu vực, ñánh giá hiệu quả kiểm soát phát thải,…[15]
1.4.2.2. Quy trình xây dựng WQI
Hầu hết các mô hình chỉ số chất lượng nước hiện nay ñều ñược xây dựng
thông qua quy trình 4 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lượng nước, sự lựa chọn các
thông số khác nhau ñể tính toán WQI phụ thuộc vào mục ñích sử dụng nguồn
nước và mục tiêu của WQI. Dựa vào mục ñích sử dụng WQI có thể ñược phân
loại như sau: Chỉ số chất lượng nước thông thường, chỉ số chất lượng nước cho
mục ñích sử dụng ñặc biệt.
Việc lựa chọn thông số có thể dùng phương pháp delphi hoặc phân tích
nhân tố quan trọng. Các thông số không nên quá nhiều vì nếu các thông số quá
nhiều thì sự thay ñổi của một thông số sẽ có tác ñộng rất nhỏ ñến chỉ số WQI
cuối cùng. Các thông số nên ñược lựa chọn theo 5 chỉ thị sau:
• Hàm lượng Oxy: DO
• Phú dưỡng: N-NH4, N-NO3, Tổng N, P-PO4, Tổng P, BOD5, COD, Các
khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform, Fecal Coliform, Dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật, các kim loại nặng
• ðặc tính vật lý: Nhiệt ñộ, pH, Màu sắc
• Chất rắn lơ lửng: ðộ ñục, TSS
Hình dưới ñây chỉ ra số lượng các thông số ñược sử dụng trong các mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status