Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


HOÀNG TUẤN LÂM Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG KỲ CÙNG
ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành :

Khoa học môi trường
Khoa :


Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành :

Khoa học môi trường
Khoa :

Môi trường
Khóa học :

2011 - 2014
Giảng viên hướng dẫn :

TS. Trần Thị Phả Thái Nguyên – 2014

Trang
Bảng 3.1 Thời gian, kí hiệu và vị trí lấy mẫu nước trên sông Kỳ Cùng
đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn 25
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan năm 2013 29
Bảng 4.2 : Dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên huyện Văn Quan qua các năm 32
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các địa điểm trên sông
Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan năm 2014 36 DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Văn Quan 28
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu pH của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 37
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu DO của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 38
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu BOD
5
của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 39
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 40
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu TSS của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 41
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO
3
-
của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 42
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu PO

TP : Thành phố
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức y tế thế giới
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo
thực tập tốt nghiệp của em đã hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thanhg tới các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa Môi trường – Đại
học nông lâm thái nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn em giúp em hệ
thống hóa kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng
như áp dụng vào thực tiễn.
Đặc biệt, Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Phả đã trực
tiếp, tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các anh chị trong
Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Văn quan, nơi em trực tiếp thực tập
tốt nghiệp và thực hiện đề tài đã nhiệt tình truyền đạt kinh nghiệm làm việc và
giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn nên kinh nghiệm còn hạn chế,
trong quá trình nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và bất cẩn.
Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
cùng toàn thể các bạn sinh viên để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến
thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Lạng sơn, ngày … tháng … năm 2014
Sinh Viên PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1. Kết luận 55
5.2. Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
I. Tiếng Việt 56
II. Tài liệu từ Internet 56 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận hiện nay là tình trạng
ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con
người gây ra. Vấn đề ngày càng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sự phát
triển kinh tế và xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của thế hệ hiện tại và
tương lai. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH
hiện nay không chỉ là đỏi hỏi cấp thiết với các cấp quản lý, các doanh nghiệp
mà đó còn là trách nhiệm của cả một hệ thống chính trị và của cả xã hội. Ô
nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính: ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm
môi trường nước và ô nhiễm môi trường không khí.
Văn Quan là huyện nằm ở trung tâm của tỉnh Lạng Sơn, có diện tích
khoảng 550km² và dân số 54.068 người (năm 2009), huyện văn quan nằm
trên quốc lộ 1B cách thành phố lạng sơn khoảng 45km về hướng tây, quốc lộ
227 theo hướng nam đi huyện Chi Lăng. Là huyện trung tâm, huyện Văn
quan là cửa ngõ giao lưu kinh tế - văn hóa - giáo dục giữa các huyện khác

sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị Phả, em tiến hành thực hiện đề tài: “
Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa
bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Thông qua nghiên cứu đánh giá đề tài để nắm được thực trạng nước sông
Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan thông qua số liệu phân tích
- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý thực trạng
nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy quan địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn
- Kiến nghị một số biện pháp quản lý cũng như bảo vệ nguồn nước
được tốt hơn
3
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu sơ bộ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan
- Nghiên cứu các vấn đề gây tác động đến môi trường nước sông Kỳ
Cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan
- Đê xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng suy
thoái, giảm chất lượng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa bàn
huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
+ Đánh giá thực trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
địa bàn huyện Văn Quan
+ Đưa ra cách nhìn tổng quát về chất lượng nước sông Kỳ Cùng để có
các giải pháp phòng ngừa suy thoái môi trường trong khu vực nghiên cứu
* Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Là môi trường tốt giúp cho việc vận dụng một cách tổng hợp những
kiến thức đã học vào thực tế qua quá trình thực hiện đề tài.

vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu
đối với môi trường” (Luật Bảo vệ Môi trường, 2005) [4]. 5
Ô nhiễm môi trường: Theo khoản 6, điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam (2005), “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần
môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến
đời sống con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ Môi trường, 2005) [4].
Ô nhiễm nguồn nước: “Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất
vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn
cho phép” (Dư Ngọc Thành, 2009) [2].
Ô nhiễm nước: Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô
nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do cong người đối với chất lượng nước,
làm nhiễm bẩn và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật và các loài hoang dã”
( />5mn%C6%B0%E1%BB%9Bcl%C3%A0g%C3%AC.aspx) [10].
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Dữ liệu nước về toàn cầu…780 triệu người không được tiếp cận với
nguồn nước sạch an toàn, ước tính khoảng 3,5 triệu người không đáp ứng về
quyền sử dụng nước và 2,5 tỷ người sử dụng nước không đáp ứng tiêu chuẩn
về vệ sinh. Số liệu cho thấy cuối những năm 1980 đến nay, tổng lượng nước
sạch khai thác hàng năm 1% mỗi năm. Đến năm 2050, nhu cầu khai thác nước
dự đoán sẽ tăng khoảng 44% do sự gia tăng về nhu cầu sử dụng nước của các
ngành sản xuất về chế tạo, nhiệt điện (Phần lớn do việc mở rộng các nhà máy
sản xuất điện sử dụng than và gas), nông nghiệp và nước sinh hoạt. Mức độ
khai thác nước dưới đất cũng gia tăng từ 1% đến 2% mỗi năm, tạo thêm sức
ép về nước cho một số khu vực. Các bằng chứng gần đây cho thấy nguồn
cung nước dưới đất đang suy thoái và cạn kiệt. Các số liệu cũng chỉ ra khoảng
20% tầng chứa nước trên toàn thế giới bi khai thác quá mức. Mỗi năm khoảng
7
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 08:2008/BTNMT – Chất lượng nước
mặt, quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 5942:1995 – Chất lượng
nước – Tiêu chuẩn chất lượng nuwos mắt trong danh mục các tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số
35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 14:2008/BTNMT – Nước thải sinh
hoạt, quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 6772:2000 – Chất lượng
nước – Tiêu chuẩn nước sinh hoạt trong Danh mục các tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số
35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ khoa học,
Công nghệ và Môi trường.
2.1.4. Đánh giá chất lượng nước
2.1.4.1. Độ đục
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất
hữu cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục cao chứng tỏ nước
có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.
2.1.4.2. Độ màu (màu sắc)
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy
dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh
hoạt, công nghiệp. màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các
ion có tính kim khí như sắt, mangan.
2.1.4.3. Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh
hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như
tính ăn mòn,hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo
cợn, làm mềm, khử sắt diệt khuẩn. Vì thế, việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh

cho người sử dụng.
Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành
công nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng
lưới phân phối nước. DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thời gian, kí hiệu và vị trí lấy mẫu nước trên sông Kỳ Cùng
đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn 25
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan năm 2013 29
Bảng 4.2 : Dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên huyện Văn Quan qua các năm 32
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các địa điểm trên sông
Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan năm 2014 36 10
Sulfate là một trong những chỉ tiêu tiêu biểu của những vùng nước
nhiễm phèn. Vì natri sulfate và mangan sulfate có tính nhuận tràng nên trong
nước uống, sulfate không được vượt quá 200mg/l.
2.1.4.11. Phosphate (P-PO
4
3-
)
Trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân
hóa và thường gặp dưới dạng vết đối với nước thiên nhiên. Khi hàm lượng
phosphate phát triển mạnh mẽ sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh.
2.1.4.12. Oxy hòa tan (DO)
Giới hạn lượng hòa tan (dissolved oxygen) trong nước thiên nhiên và nước

Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại
tràng, thường sống trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiệu
cho nguồn gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật,
chim với số lượng lớn. Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã
chứng tỏ sự ô nhiễm về chỉ tiêu này. Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh
khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu
chảy, lị…(Nguyễn Văn Giáo, 1991) [3].
2.2. Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới và ở
Việt Nam
2.2.1. Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới
Vào thời gian lịch sử không quá xa, hình ảnh về những dòng sông đẹp
như trong tranh, dòng nước trong xanh có thể múc uống. Khi cách mạng khoa
học kỹ thuật nổ ra thì hình ảnh ấy chỉ có thể lưu lại như những kỷ niệm đẹp
của một thời xa xưa. Nếu bạn đã biết đến những dòng sông tuyệt đẹp với
khung cảnh như trên thiên đường thì chắc chắn bạn sẽ bị sốc khi biết những
dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng do chính con người hủy hoại.
Sông Citarum, Indonesia, rộng 13.000km2, là một trong những dòng
sông lớn nhất của Indonesia. Theo số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á
(ADB), sông Citarum cung cấp 80% lượng nước sinh hoạt cho 14 triệu dân
thủ đô Jakarta, tưới cho những cánh đồng cung cấp 5% sản lượng lúa gạo và
là nguồn nước cho hơn 2.000 nhà máy - nơi làm ra 20% sản lượng công
nghiệp của đảo quốc này.Dòng sông này là một phần không thể thay thế trong 12
cuộc sống của người dân vùng Tây đảo Java. Nó chảy qua những cánh đồng
lúa và những thành phố lớn nhất Indonesia. Tuy nhiên, hiện tại nó là một
trong những dòng sông ô nhiễm nhất thế giới. Citarum như một bãi rác di
động, nơi chứa các hóa chất độc hại do các nhà máy xả ra, thuốc trừ sâu trôi
theo dòng nước từ các cánh đồng và cả chất thải do con người đổ xuống. Ô

(10-200ppm) và nickel (10-130ppm). Hiện Chính phủ Ấn Độ đang có kế
hoạch cải tạo và bảo vệ con sông này [12].
Sông Mississipi, con sông dài thứ 2 ở Mỹ, với 3.782km, bắt nguồn
từ hồ Itasca, chảy qua hai bang Minnesota và Louisiana. Mực nước sông
Mississippi giảm tới 22% trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 2004. Sự
sụt giảm này liên quan tới tình trạng biến đổi khí hậu và gây ảnh hưởng
lớn đối với hàng trăm triệu người trên thế giới. Theo Quỹ bảo vệ thiên
nhiên toàn cầu (WWF), con sông này đang trở nên cạn kiệt, khô cằn, ảnh
hưởng đến hàng trăm triệu người và phá hủy sự sống ở những vùng lưu
vực con sông. Nếu con sông này “chết” thì hàng triệu người sẽ mất đi
những nguồn sống của họ, sự đa dạng sinh học bị phá hủy trên diện rộng,
nước ngọt sẽ thiếu trầm trọng và đe doạ tới an ninh lương thực. Nhận thức
được tầm quan trọng của con sông này, nước Mỹ đã tiến hành xây hàng
nghìn con đập và đê dọc theo chiều dài của dòng sông trong suốt thế kỷ
trước để hỗ trợ giao thông thủy và kiểm soát lũ lụt [12].
Sông Buriganga là một trong những con sông lớn chạy qua thủ đô Dhaka
của Bangladesh. Tuy nhiên, từ năm 1995-1999, mức ô nhiễm của sông rất cao.
Sông bị ô nhiễm bởi các hóa chất từ các nhà máy ximăng, xà phòng, nhuộm, da
và giấy. Hầu hết những loại hóa chất được xác định có trong nước sông đều
thuộc nhóm 12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP), rất độc hại đối với
con người. Các chất ô nhiễm này liên tục thâm nhập vào cơ thể con người
thông qua thực phẩm, đồ uống và phá hủy các bộ phận của cơ thể [12]. 14
Sông Yamuna, Ấn Độ, dài 1.376km, là phụ lưu lớn nhất của sông
Hằng. Thủ đô New Delhi có 15 triệu dân thì chỉ có 55% dân số sống ở các
khu vực có xử lý nước thải. Phần còn lại, nước thải đều chảy thẳng ra sông
Yamuna. Đây chính là nguyên nhân khiến con sông nổi tiếng của Ấn Độ đang
ngày một ô nhiễm hơn nhiều. Lượng rác đổ xuống sông từ năm 1993 đến

08:2008/BTNMT cột B 37
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu DO của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 38
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu BOD
5
của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 39
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 40
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu TSS của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 41
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO
3
-
của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 42
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu PO
4
3-
của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 43
Hình 4.9: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe của nước sông Kỳ Cùng với QCVN
08:2008/BTNMT cột B 44
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu TDS của nước sông Kỳ Cùng tại những
vị trí quan trắc 45
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện Nhiệt độ của nước sông Kỳ Cùng tại những vị trí
quan trắc 46
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện Nhiệt độ của nước sông Kỳ Cùng tại những vị trí
quan trắc 47


thải từ các làng nghề, chăn nuôi, trồng trọt cũng là yếu tố quan trọng góp phần
gây ô nhiễm. Tính riêng Hà Tây hiện có 219 làng nghề nhưng chỉ có duy nhất
một làng xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung (Việt báo, 2007) [11].

Trích đoạn Tình hình quản lý môi trường huyện Văn Quan Chất lượng nước sông kỳ cùng đoạn chảy qua địa bàn huyện Văn Quan Biện pháp quản lý Biện pháp kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status