đánh giá hiện trạng môi trường nước làng nghề chế biến nông sản xã vũ hội, huyện vũ thư, tỉnh thái bình - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







LÊ NGUYỄN NGỌC THỦY
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN XÃ VŨ HỘI,
HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành
cảm ơn PGS.TS. ðoàn Văn ðiếm, Khoa Môi trường – Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo Khoa Môi trường, Ban Quản lý ðào tạo sau ðại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái
Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư, UBND xã Vũ Hội và
một số hộ gia ñình xã Vũ Hội ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực
hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và
ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Lê Nguyễn Ngọc Thủy


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.3.2 Tình hình sản xuất làng nghề chế biến nông sản xã Vũ Hội,
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. 30
3.3.3 Hiện trạng môi trường nước làng nghề chế biến nông sản Vũ Hội 30
3.3.4 ðánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất ñến môi trường & sức
khoẻ cộng ñồng dân cư xung quanh 30
3.3.5 ðề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu (nước) và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm: 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vũ Hội - Vũ Thư - Thái Bình 34
4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 34
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 37
4.2 Hiện trạng sản xuất của làng nghề 41
4.2.1 Nguồn lao ñộng 41
4.2.2 Quy mô sản xuất 42
4.2.3 Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho làng nghề 43
4.2.4 Công nghệ sản xuất 44
4.2.5 Sản phẩm và trị trường 47
4.3 Hiện trạng môi trường làng nghề 47
4.3.1 Các kết quả khảo sát bằng công cụ PRA 47
4.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm từ sản xuất 51
4.3.3 Hiện trạng môi trường nước 53
4.4 Ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất ñến sức khỏe của người dân 58

2.1 Làng nghề và lao ñộng tại ðồng bằng sông Hồng 12

2.2 ðặc trưng nước thải các làng nghề CBNSTP 17

2.3 Số liệu ñiều tra sức khỏe của người dân tại các làng nghề chế
biến nông sản thực phẩm 23

3.1 Mô tả các ñiểm ño ñạc, lấy mẫu, vị trí và thời gian lấy mẫu 31

4.1 Lượng mưa trong các tháng và năm (ðơn vị: mm) 36

4.2 Cơ cấu kinh tế xã Vũ Hội qua các năm (ðVT: tỷ ñồng) 38

4.3 Diện tích và năng suất các loại cây trồng trong xã năm 2013 38

4.4 Số người ñi học năm 2013 40

4.5 Cơ cấu lao ñộng theo ngành của làng nghề 2013 42

4.6 Biểu thống kê một số nguyên liệu sản xuất chính 2013 44

4.7 Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu của làng nghề 47

4.8 ðánh giá hiện trạng, nguyên nhân và giải pháp từ người dân 48

4.9 Một số giải pháp do người dân ñưa ra 49

4.9 Tổng thải trung bình năm của làng nghề qua các hoạt ñộng sản
xuất và sinh hoạt 52


4.1 Sơ ñồ xã Vũ Hội 34

4.2 Sơ ñồ quy trình sản xuất bún tươi 45

4.3 Sơ ñồ quy trình sản xuất miến dong 46

4.4 Tham vấn ý kiến cộng ñồng 51

4.5 Mương thoát nước thải tại xã Vũ Hội 52

4.6 Các nhân tố liên quan ñến ô nhiễm môi trường ở xã Vũ Hội
thông qua ñánh giá của người dân 59

4.7 Sơ ñồ cơ cấu quản lý môi trường cấp xã 62

4.8 Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải bún bánh 64Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Làng nghề là một trong những ñặc thù của nông thôn Việt Nam. Làng
nghề ñóng vai trò quan trọng trong thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay cả nước
có tới 2017 làng nghề, riêng ñồng bằng sông Hồng có khoảng 800 làng nghề.
Với việc ban hành Nghị ñịnh số 134/2004/Nð – CP (9/6/2004) về khuyến

1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá hiện trạng sản xuất và ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất ñến
môi trường nước tại làng nghề chế biến thực phẩm Vũ Hội, huyện Vũ Thư.
- ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước làng nghề.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá một cách khoa học và ñầy ñủ các vấn ñề môi trường nước tại
làng nghề, so sánh với TCVN ñã ñược Bộ TN&MT phê duyệt.
- Phân tích ñược ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất ñến môi trường
nước và sức khỏe của người dân ñịa phương.
- ðề xuất ñược các giải pháp khả thi và phù hợp với ñiều kiện ñịa
phương nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu về làng nghề
2.1.1. Khái niệm về làng nghề và một số tiêu chí nhận dạng làng nghề
2.1.1.1 Khái niệm làng nghề
Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam ñã biết sử dụng thời gian nông
nhàn ñể sản xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhu
cầu ñời sống như: Các công cụ lao ñộng nông nghiệp, giấy, lụa, vải, thực
phẩm qua chế biến… Các nghề này ñược lưu truyền và mở rộng qua nhiều thế
hệ, dẫn ñến nhiều hộ dân có thể cùng sản xuất một loại sản phẩm. Bên cạnh
những người chuyên làm nghề, ña phần lao ñộng vừa sản xuất nông nghiệp,
vừa làm nghề, hoặc làm thuê (nghề phụ). Nhưng do nhu cầu trao ñổi hàng
hóa, các nghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn, ñược cải tiến kỹ thuật hơn

số kiểu dạng khác nhau. Có hai cách phân loại làng nghề ñược biết ñến rộng
rãi nhất.
• Phân loại làng nghề truyền thống và làng nghề mới
Cách phân loại này cho thấy ñặc thù văn hóa, mức ñộ bảo tồn của các
làng nghề, ñặc trưng cho các vùng văn hóa lãnh thổ (Bộ tài nguyên và môi
trường, 2008).
 Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là làng nghề ñã hình thành từ lâu ñời, sản
phẩm ñặc ñiểm ñặc thù riêng biệt, có giá trị văn hóa lịch sử của ñịa phương
nhiều nơi biết ñến, phương thức truyền nghề- cha truyền con nối hoặc gia
ñình, dòng họ.
Cụ thể theo nghị ñịnh 66/Nð-CP của chính phủ tiêu chí công nhận
nghề truyền thống gồm:
- Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương trên 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề
nghị công nhận
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang ñậm bản sắc dân tộc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

- Nghề gắn liền với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi
của nghề
Các làng nghề truyền thống không chỉ ñóng góp vào sự phát triển kinh
tế chung của ñất nước, nó còn có ý nghĩa rất lớn ñối với thế hệ ñi trước và thế
hệ trẻ sau. Bởi vậy, chúng ta gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa lâu ñời
của dân tộc Việt Nam (Bộ tài nguyên và môi trường, 2008).
 Làng nghề mới hình thành
Làng nghề mới là làng nghề không phải là làng nghề truyền thống. Các
làng nghề này ñược hình thành trong thời gian gần ñây, chủ yếu xuất phát từ:
- Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh

• Chế biến lương thực thực phẩm, dược liệu.
• Tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…).
• Thủ công mỹ nghệ, thêu ren.
• Vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác ñá.
• Nghề khác (mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, ñóng thuyền, quạt giấy, ñan vó, lưới ).

Hình 2.1. Phân loại các làng nghề Việt Nam theo loại hình sản xuất
(ðặng Kim Chi, 2005)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

A: Vật liệu xây dựng và khai thác ñá
B: Thủ công mĩ nghệ
C: Tái chế phế liệu
D: Công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ
E: Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
F: Các nghề khác
2.1.1.3. Tiêu chí làng nghề
Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của
BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số
66/2006/Nð-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề
nông thôn, một số tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng
nghề truyền thống như sau:
- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
Nghề ñược công nhận là nghề truyền thống phải ñạt 3 tiêu chí sau:
+ Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm
ñề nghị công nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của

sau thời kỳ cải cách mở cửa năm 1978, việc thành lập và duy trì Xí nghiệp
Hương Trấn, tăng trưởng với tốc ñộ 20 – 30 % ñã giải quyết ñược 12 triệu lao
ñộng dư thừa ở nông thôn. Hay Nhật Bản, với sự thành lập “Hiệp hội khôi phục
và phát triển làng nghề truyền thống” là hạt nhân cho sự nghiệp khôi phục và
phát triển ngành nghề có tính truyền thống dựa theo “Luật nghề truyền
thống”…(Trần Minh Yến, 2003)
ðặc biệt, “việc sử dụng cộng ñồng như những nhà quản lý môi trường
không chính thức và tính cộng ñồng là công cụ bảo vệ môi trường ñã ñược
thực hiện thành công ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình
thức khác nhau” [ðặng ðình Long, 2005]. Cũng theo ðặng ðình Long, các
nghiên cứu của World Bank ñã chứng minh rằng, “dựa trên sức ép của cộng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

ñồng, cộng với việc tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý môi trường
có thể cải thiện ñược lượng phát thải tại các cơ sở gây ô nhiễm”.
Một số quốc gia ñã thực hiện thành công cách quản lý này như:
Côlômbia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Băng-la-ñét, Malaysia, In-
ñô-nê-xia… với phương pháp cho ñiểm ñơn giản ñể dân chúng nhận rõ cơ
sở nào tuân thủ các tiêu chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và ñịa phương;
cơ sở nào không tuân thủ. Trung Quốc ñã cho phép tính các loại phí ô
nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng ñồng. Mức ñịnh giá phí ô nhiễm dựa
trên mức ñộ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng chịu hậu quả của ô nhiễm,
mức thu nhập bình quân… Cùng với ñó, chính phủ nước này cũng thường
xuyên nâng cao năng lực của cộng ñồng trong nhận thức và hành ñộng giải
quyết các vấn ñề môi trường ñịa phương.
Ở In-ñô-nê-xia, dưới áp lực của cộng ñồng ñịa phương bằng việc phát
ñơn kiện các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, qua ñó chính phủ và các cơ quan
kiểm soát ô nhiễm làm trung gian ñứng ra giải quyết, buộc các cơ sở gây ô

của làng nghề thành các giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn 1954 – 1978: Do chính sách Công nghiệp hóa, ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng, khuyến khích các thợ thủ công tham gia vào các Hợp
tác xã. Tại một số làng nghề ñã xuất hiện những HTX tiểu thủ công nghiệp,
chủ yếu sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sang các nước XHCN, với các hàng
hóa chính là hàng thủ công mỹ nghệ. Do ñó, chủng loại, số lượng và giá trị
hàng hóa ñược quyết ñịnh bởi ñường lối, chính sách của Nhà nước. Cũng
chính trong giai ñoạn này, nhiều làng nghề ñã bị mai một.
- Giai ñoạn 1978 – 1985: Kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến ñộng,
cùng với sức ép về dân số và sự cấm vận của Mỹ kinh tế Việt Nam ñã lâm
vào giai ñoạn khủng hoảng, ñời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Sự
suy sụp của hệ thống bao cấp ñã khiến các hộ nông dân và tiểu thủ công
nghiệp buộc phải tìm ñường cải thiện cuộc sống theo con ñường tự phát.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

Nhiều làng nghề ñã ñược khôi phục lại nhằm ñáp ứng nhu cầu rất thấp của
nhân dân.
- Giai ñoạn 1986 – 1992: ðây là giai ñoạn quan trọng ñối với sự phát
triển của làng nghề, nó ñược ñánh dấu bằng sự chuyển ñổi từ cơ chế quản lý
bao cấp sang cơ chế thị trường. Các chính sách kinh tế, ñặc biệt là chính sách
ñổi mới quản lý trong nông nghiệp và phát triển các thành phần kinh tế ñã có
tác ñộng mạnh mẽ ñến sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói chung
và với làng nghề nói riêng. Trong giai ñoạn này, nhiều làng nghề truyền thống
ñã ñược khôi phục và phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, ñầu tư vốn, kỹ
thuật, hình thành nhiều cơ sở kinh doanh mới, thu hút ngày càng nhiều lao
ñộng, tăng dần sản lượng và kim ngạch xuất khẩu… ðiển hình như làng gốm
Bát Tràng, gốm ðồng Nai, chạm khắc Hà Tây, thêu ren Thái Bình… (ðỗ
Quang Dũng, 2006)

Số làng nghề
Lao ñộng
(người)
Tổng
Làng nghề truyền
thống
Làng nghề
mới
Thái Bình 82 14 68 88508

Ninh Bình 165 20 141 87221

Nam ðịnh 90 19 61 52132

xã Vũ Hội 37 16 21 38802

Hải Dương 42 30 12 34440

Hưng Yên 39 11 28 22394

Hải Phòng 80 15 65 33762

Bắc Ninh 62 30 32 34120

Hà Nội 40 20 20 68679

Hà Tây 88 20 68 113956

Vĩnh Phúc 14 9 5 20595


muốn tồn tại lâu dài cần có ñược ñội ngũ quản lý và kỹ thuật viên có trình
ñộ chứ không thể dừng ở các mối quan hệ. Kinh nghiệm quản lý, sản xuất và
kinh doanh còn rất hạn chế ở ñại ña số các làng nghề. Nhiều làng nghề có
ñược sự nhạy bén trong kinh doanh cũng như khả năng tiếp cận thị trường
ñã tìm ra ñược ñầu ra cho các sản phẩm của mình không chỉ ở thị trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

trong nước mà còn xuất khẩu. Chính ñiều này ñã ñem lại khả năng tồn tại ổn
ñịnh và phát triển vững chắc ñối với các làng nghề.
Hiện trạng trang thiết bị còn thô sơ, ñã có xu hướng tự ñổi mới trang
thiết bị song chưa có hiệu quả. Các làng nghề phát triển tốt hơn cũng nằm
trong tình trạng tương tự: ñầu tư nửa vời và chất lượng sản phẩm chưa cao.
Rất nhiều làng nghề ở nước ta ñã rơi vào suy thoái và khủng hoảng trầm trọng
do biến ñộng thị trường từ các bạn hàng truyền thống (Liên Xô và các nước
ðông Âu tan rã) trong khi nhu cầu tiêu thụ trong nước rất khiêm tốn. Sau năm
1990, nhiều chính sách mới về khôi phục và phát triển các làng nghề ñúng ñắn
ñã tạo ra ñộng lực cũng như môi trường cho sự hồi sinh và phát triển nhanh
chóng của các làng nghề truyền thống cũng như các làng nghề mới. Hiện nay
thị trường trong nước ñang có chiều hướng phát triển tốt nhờ sản xuất và mức
sống của người dân ñã ñược cải thiện và nâng cao không ngừng.
Nguyên liệu cho làng nghề bị khai thác bừa bãi, thiếu quy hoạch phù
hợp, thiếu kế hoạch tái tạo phát triển, gây lãng phí tài nguyên và huỷ hoại môi
trường. Chất lượng sản phẩm chưa cao và chưa chiếm lĩnh ñược thị trường
phát triển; năng suất lao ñộng thấp, một số ngành chế biến nguyên liệu bị
chèn ép xuất khẩu gây biến ñộng giá thất thường.
Trong phân ngành các làng nghề tái chế: Số lượng các làng nghề tái chế
kim loại chiếm ưu thế so với các làng tái chế nhựa và giấy. Các làng nghề này
phân bố rải rác khắp cả nước. Sản phẩm làm ra phục vụ nhu cầu sản xuất


Hiện phần lớn cán bộ ở cấp quận/huyện, xã phường ñều chưa ñược ñào
tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý môi trường. Do vậy, công tác quản lý môi
trường ở các làng nghề gần như bỏ trống, vấn ñề môi trường cũng không ai
kiểm tra, xử lý.
Theo quy ñịnh tại Luật Bảo vệ môi trường, khi các KCN có tỷ lệ lấp
ñầy từ 60-70% thì mới phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nhận xét
về quy ñịnh này các chuyên gia môi trường, các chủ ñầu tư và khai thác hạ
tầng KCN nhận ñịnh là không sát với thực tiễn phát triển ngành công nghiệp
và chưa theo kịp nguy cơ ô nhiễm môi trường ñang gia tăng hiện nay.
Một ñiều quan trọng nhất, cơ bản nhất, có tính quyết ñịnh nhất và cũng
nhất hiện nay, là sự kém hiệu quả của các cơ quan chức năng, hệ thống chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa ñồng bộ, chưa phù hợp với cơ
chế thị trường, vừa thiếu chế tài, vừa không xử lý nghiêm ñối với các hành vi
vi phạm. Các quy ñịnh về thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải, chất
thải rắn, mặc dù ñã ñược Chính phủ ban hành, song còn mang tính hình thức,
số kinh phí thu ñược mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước
phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải. Các chế tài xử phạt vi
phạm hành chính còn quá thấp, chưa ñủ sức răn ñe, phòng ngừa, trong khi các
cơ quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi truờng.
Khó khăn trong quản lý môi trường làng nghề còn nhiều song không thể
chỉ mình chính quyền làm ñược nếu thiếu người dân. Nâng cao hiểu biết cho
người dân tại các làng nghề hiện nay là một biện pháp quan trọng. Họ - những
người gây ô nhiễm cần phải biết mức ñộ ảnh hưởng của ô nhiễm ñó như thế
nào. Mặt khác, làng nghề từ lâu gắn bó với cuộc sống người dân, do vậy rất cần
có một hệ thống xử lý chất thải nhằm ñảm bảo chất lượng cuộc sống nơi ñây.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17

xã Vũ
Hội
Tân
ðộ -

Tây
Phong
Lộc –
Nam
ðịnh
Quang
Bình –
Kiến
Xương
TCVN
5945 –
2005
(cột B)
Nhiệt ñộ
o
C 27.7 26.3 27.5 26.5 - 25 27.5 40
pH - 6.1 7.09 5.3 3.7 - 4.7 5.1 5.5 - 9
SS mg/l 414 198 1434 2671 266 1206 1764 200
COD mg/l 2967 1880 1421 2993 3858

976 1271 400
BOD
5
mg/l 1850 1040 1008 2003 1700


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status