ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
TRƯƠNG THỊ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa
: Qu¶n lý Tµi nguyªn
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
TRƯƠNG THỊ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
Cai nơi em đã tiến hành thực tập đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian đề tài
được tiến hành.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực và kinh nghiệm bản thân còn
nhiều hạn chế nên bản khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô
để bài khóa luận càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Linh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TN và MT
: Tài nguyên và Môi trường
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
UBND
: Ủy ban nhân dân
VPĐKQSDĐ
: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
đầu tư, kinh doanh, đây cũng là cơ sở pháp lý cho việc thu tiền sử dụng đất, tăng
nguồn ngân sách cho Nhà nước.
Tuy nhiên trên thực tế công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, đặc biệt là công tác chuyển nhượng QSDĐ còn gặp nhiều khó
khăn. Quá trình thực hiện luật đất đai cũng như các quy định khác còn nhiều hạn
chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng
chéo, mâu thuẫn. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình còn
chậm. Việc tranh chấp đất đai diễn ra với nhiều hình thức.
Đứng trước thực trạng đó, để công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng
có hiệu quả đòi hỏi nhiệm vụ quản lý đất đai phải được coi trọng hơn bao giờ hết.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập đã giúp Nhà nước thực hiện
tốt hơn nhiệm vụ ấy.
Được sự đồng ý của nhà trường, sự phân công của khoa Quản lý Tài nguyên
và sự hướng dẫn của giảng viên PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Phố Lu, huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhằm phục vụ công tác quản lý
nhà nước về đất đai. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp thúc đẩy nhanh công tác
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng,
tỉnh Lào Cai.
* Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của thị trấn Phố Lu.
+ Tìm hiểu tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2013 –
2015.
thế hiện đại hóa đất nước để hội nhập quốc tế. Xã hội ngày càng phát triển, thị
trường đất đai ngày càng trở nên sôi động. Vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của
người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này là một tất
yếu khách quan nhằm đạt tới sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội.
Trong những năm qua UBND huyện Bảo Thắng đã tập trung chỉ đạo và
thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật về đất đai theo chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như chủ trương, chính sách của Tỉnh đề
ra. UBND huyện Bảo Thắng đã ban hành các văn bản để cụ thể hóa việc quản lý
đất đai. Trong những năm qua, công tác ban hành và thực hiện các văn bản luật về
đất đai phần nào đã đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai trên
đại bàn huyện.
Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định ranh giới
theo chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ. Ranh giới giữa huyện Bảo
Thắng với các huyện giáp ranh cũng được phân định rõ ràng, không có tranh chấp
về ranh giới trên địa bàn huyện, cũng như với các huyện lân cận như: Mường
Khương, Bắc Hà, Bảo Yên, Văn Bàn, Sa Pa, Thành phố Lào Cai và huyện Hà
Khẩu (Vân Nam - Trung Quốc).
UBND huyện Bảo Thắng đã tiến hành triển khai đo đạc lập bản đồ tới các
xã, thị trấn. Từ năm 1997 đã có 15/15 xã, thị trấn của huyện đã đo đạc lập bản đồ
địa chính. Trong đó đo ở tỷ lệ 1/500 được 283,04 ha, tỷ lệ 1/1000 được 17285,61
ha, tỷ lệ 1/5000 được 81,22 ha. Ngoài ra huyện Bảo Thắng đã hoàn thành việc đo
đạc bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10000 cho 100% các xã trong huyện.
UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo các xã khẩn trương tiến hành cấp
GCNQSDĐ cho các tổ chức và hộ gia đình, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong thời gian qua đã tập trung thực hiện đồng bộ với công tác quy
hoạch sử dụng đất, gắn kết với chống manh mún đất nông nghiệp tạo điều kiện
- Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2013.
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 do Chính
phủ ban hành về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai;
- Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND
tỉnh Về việc quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí; mức thu và tỷ lệ
phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
HĐND tỉnh;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 1 tháng 1 năm 2004 của bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa
chính.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý , quản lý HSĐC.
- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn
các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSD đất và QSH tài
sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến
trước bạ, lệ phí địa chính [3].
*Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị, trong
trường hợp này người nhận đất phải trả cho người sử dụng đất một khoản tiền
tương ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất cũng như
chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đai. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cần lưu ý tới vấn đề sau:
- Đối tượng được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hộ gia
đình cá nhân được nhà nước giao đất để sử dụng.
- Đất được phép sử dụng là đất nông nghiệp, lâm nghiệp để trồn rừng và đất ở.
- Chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức và trong
thời hạn được giao quyền sử dụng đất.
- Đối với hộ gia đình khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hộ đó được giao
thì phải có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ.
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng kí quyền sử
dụng đất; trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nông thôn thì nộp
tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất [13].
* Quyền cho thuê và cho thuê lại QSDĐ.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho
người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng
cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê.
Cho thuê: là một dạng chuyển quyền sử dụng đất nhưng bị hạn chế về thời gian và
trong các điều kiện rất hạn chế đối với khó khăn của gia đình và bản thân.
- Đối tượng được phép cho thuê đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất với những điều kiện sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã chết mà không
tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di
chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia
theo di chúc.
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào
của di chúc không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo pháp
luật.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng
được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những
người hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con nuôi
của người đã chết ;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột.
* Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan hệ
tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó thường diễn ra
theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây
không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng những qui
định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người
chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng
trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp
nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu
nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này.
* Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai
- Khái niệm
+ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên các khách thể
nhằm đạt được mục tiêu định trước.
+ Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sự điều
chỉnh bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi và
hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân trong quản
lý và sử dụng đất đai do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ
thống hành pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bằng những chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả và bền vững ở mỗi địa phương và trong cả nước.
- Nội dung quản lý nhà nước về đất đai .
Tại Điều 6 Luật Đất đai 2003 đã quy định 13 nội dung quản lý về đất đai.
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng
đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài
chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các
quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo qui
định của pháp luật;
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính
thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó;
- Trường hợp người sử dụng được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực hiện các
quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo
qui định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao
không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực
thi hành;
3. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo
qui định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang giao
đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
4. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo
quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất,
ký hợp đồng thuê đất.
5. Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà để bán và cho thuê
được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người Việt
sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện, thành phố. Thời hạn không quá 2
ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa
chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc không quá 3
ngày.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa
điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện lưu hồ
sơ. Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 4:Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng nhận
QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển QSDĐ theo quy định; In giấy
chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới do
nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ. Chuyển hồ sơ cấp
mới giấy chưng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện. Thời gian
thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan
thuế về nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấy
chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ. Thời gian
thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận
QSDĐ và tái sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết
quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm
việc.
Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ
và tài sản khác gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và
chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ. Thời gian
định tại Điều 191 của Luật này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử
dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất
ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án
phát triển nhà ở;
e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất
thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà
nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất
thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất
thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với
đất đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa
giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công
nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất
đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu
không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
2.2.3.2. Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý nhà
nước về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
* Cơ quan quản lý đất đai.
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ
trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ
chức cụ thể như sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là
Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.
* Thẩm quyền CNQSDĐ.
Theo Điều 105 luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền CNQSDĐ như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường
cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý và cập nhập hồ
sơ gốc.
- VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính
xã, phường, thị trấn chỉnh lý cập nhật bản sao HSĐC.
Trách nhiệm quản lý HSĐC:
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý HSĐC gốc và
các tài liệu có liên quan.
- VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý bản sao
HSĐC và các tài liệu có liên quan.
- UBND xã, phường, thị trấn quản lý bản sao HSĐC, bản trích sao HSĐC đã
được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao HSĐC.
2.3. Những yêu cầu về chuyển quyền sử dụng đất
2.3.1. Sơ lược về chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam
Nhìn chung công tác quản lý đất đai đặc biệt là trong công tác quản lý biến
động đất đai trong thời gian qua còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ. Vẫn còn nhiều
trường hợp người dân thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển
mục đích sử dụng trái phép không thông qua các cơ quan chức năng, không
được sự cho phép của nhà nước.
2.3.2. Sơ lược về chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Lào Cai
Về tình hình chuyển nhượng QSDĐ: Chuyển nhượng QSDĐ đã thực sự đáp
ứng được nhu cầu của đại đa số người dân khi có nhu cầu về đất nông nghiệp,
đất ở và đất sản xuất kinh doanh. Chỉ tính riêng đối với đất ở tại nông thôn, mỗi
năm có khoảng 200.000 đến 300.000 hộ gia đình nông thôn dọn đến nơi ở mới,
chủ yếu thông qua con đường chuyển nhượng QSDĐ.
2.3.3. Sơ lược về chuyển quyền sử dụng đất ở huyện Bảo Thắng
Trong thời kỳ 2003-2013, Đảng bộ và nhân dân huyện Bảo Thắng đã thực
hiện tốt các chủ trương lớn của nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất
+ Thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015.
+ Nội dung: công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu của đề tài chuyển nhượng quyền sử
dụng đất
+ Thời gian: Từ 07 tháng 09 năm 2015 đến 13 tháng 11 năm 2015.
+ Địa điểm: Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Bảo Thắng.
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Nội dung 1: Khái quát tình hình cơ bản của thị trấn Phố Lu
- Điều kiện tự nhiên của thị trấn Phố Lu
- Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn phố Lu
- Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Phố Lu
- Thực trạng Quản lý đất đai tại thị trấn Phố Lu
Nội dung 2: Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố
Lu
- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 đến
năm 2015
- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp,
đất sản xuất kinh doanh
Nội dung 3: Ý kiến của người dân về công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tại thị trấn Phố Lu
- Nhữngng hiểu biết cơ bản của người dân về chuyển quyền sử dụng đất tại
thị trấn Phố Lu
-Hiểu biết của người dân về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại
thị trấn Phố Lu
-Ý kiến của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn
Phố Lu
Nội dung 4: Khó khăn, tồn tại và Giải pháp trong công tác chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại thị trấn Phố Lu