Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
Lời Cảm Ơn
Sau hơn 4 năm cố gắng vượt qua khó khăn để
học tập nâng cao trình độ chuyên môn; được sự
quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ của Cơ quan
và các đồng nghiệp; sự ủng hộ giúp đỡ của
gia đình và bạn bè; Trường Đại học Kinh tế Huế
và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền
đạt kiến thức; đến nay tôi đã hoàn thành chương
trình đào tạo đại học chuyên ngành kinh tế tài
nguyên & môi trường và khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng
Đào tạo, cô giáo chủ nhiệm lớp cùng toàn
thể các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học
Kinh tế và các thầy, cô giáo khác cùng tham
gia giảng dạy đã nhiệt tình giảng dạy, hướng
dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Phong
Hóa, các anh chò, các cô chú đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Th.s
Nguyễn Quang Phục đã trực tiếp hướng dẫn tận
tình và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn
thành đề tài này.
Tuy đã có nhiều cố gắng những luận
văn này cũng không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong được các thầy giáo, cô giáo và
1.1.1.1. M t s khái ni m v mơi tr ng v rác th iộ ố ệ ề ườ à ả 13
1.1.1.2. Tác ng c a rác th i n mơi tr ngđộ ủ ả đế ườ 16
1.1.2. Các phương pháp xử lý chất thải 19
1.1.2.1. rác th nh phân bón h u cỦ à ữ ơ 19
1.1.2.2. rác th nh ng hay bãi rác hĐổ à đố ở 20
1.1.2.3. Bãi chơn rác v sinhệ 21
1.1.2.4. t rácĐố 22
1.1.2.5. Chơn rác th i d i bi nả ướ ể 22
1.1.2.6. Ph ng pháp nhi t phânươ ệ 23
1.1.3. u cầu của việc quản lý chất thải rắn 23
1.2. C s th c ti n c a t iơ ở ự ễ ủ đề à 25
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý rác thải của một số nước trên thế giới 25
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý rác thải tại một số địa phương ở Việt Nam28
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI XÃ PHONG HĨA
HUYỆN TUN HĨA TỈNH QUẢNG BÌNH 33
2.1. c i m a b n nghiên c uĐặ để đị à ứ 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
2.1.1.1. V trí a lýị đị 33
2.1.1.2. c i m khí h u, th y v nĐặ để ậ ủ ă 33
2.1.1.3. a hìnhĐị 34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã 34
2.1.2.1. Tình hình phân b t ai c a xãổđấ đ ủ 34
2.1.2.2. Dân s v lao ngố à độ 36
2.1.2.3. C s h t ng ph c v s n xu t v nhân dân xãơ ở ạ ầ ụ ụ ả ấ à ở 39
2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế của xã 40
2.2. Th c tr ng rác th i v x lý rác th i t i a b n xã Phong Hóa, huy n ự ạ ả à ử ả ạ đị à ệ
Tun Hóa, t nh Qu ng Bìnhỉ ả 42
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
iii
Khóa luận tốt nghiệp đại học
UBND Ủy ban nhân dân
CNH-HĐH Cơng nghiệp hóa- hiện đại
hóa
BVMT Bảo vệ mơi trường
BQ Bình qn
NN Nơng nghiệp
TTCN Tiểu thủ cơng nghiệp
TMDV Thương mại dịch vụ
GTSX Giá trị sản xuất
SL Số lượng
CC Cơ cấu
VAC Vườn ao chuồng
ĐVT Đơn vị tính
VLXD Vật liệu xây dựng
VLTC Vật liệu tái chế
TNMT Tài ngun mơi trường
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
v
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Tình hình phân bổ đất đai của xã Phong Hóa, huyện Tun Hóa,
tỉnh Quảng Bình qua 3 năm 35
Bảng 2. Tình hình dân số và lao động của xã Phong Hóa qua 3 năm 38
Bảng 3. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Phong Hóa qua 3 năm 41
Bảng 4: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra năm 2013 43
Bảng 5: Thu nhập của các hộ điều tra năm 2013 44
Bảng 6: Nguồn rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra 44
Bảng 7: Số lượng và cơ cấu loại rác thải từ sinh hoạt của các hộ điều tra
năm 45
trên địa bàn. Tuy nhiên do ý thức của người dân, do các cấp lãnh đạo vấn nạn rác
thải đang là vấn đề cấp bách của xã. Xuất phát từ thực tế trên tơi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu phương án thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
xã Phong Hóa- huyện Tun Hóa- tỉnh Quảng Bình”.
Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn xã Phong Hóa, đồng thời phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác
thu gom và xử lý rác thải. Từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường cơng
tác quản lý rác thải trên địa bàn. Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tơi sử dụng kết
hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập thơng tin, phương
pháp xử lý và phân tích số liệu cùng với hệ thống nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu.
Hiện nay trên địa bàn có rất nhiều nguồn phát sinh rác thải nhưng chủ yếu rác
được phát sinh từ các khu dân cư với 1.226 hộ dân, 4913 người, 149 cửa hàng đại
lý Với tổng khối lượng rác phát sinh một ngày khoảng 3,1 tấn.
Tình hình quản lý rác thải trên địa bàn xã:
- Trung bình mỗi ngày mỗi hộ phát sinh ra 3,67 kg rác thải, với mức trung
bình của mỗi người là 1,1kg/ ngày. Với các loại rác thải chủ yếu là bao bì nilon, rau
cỏ, lá cành cây
- Trên địa bàn xã hiện nay chưa có đội thu gom rác thải, hiện với các loại rác
thải tái chế chủ yếu được người dân thu gom và đem bán lấy tiền, các loại thức ăn
thừa chủ yếu cho gia súc, gia cầm. Còn các loại rác khác được xử lý tại các gia
đình, với các cách như đốt, có 66,77% hộ sử dụng, thải tự do ra mơi trường, với
11,67% hộ dân, tập kết rác thành đống, với 11,67% hộ dân.
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
viii
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
Qua tìm hiểu được biết hiện có rất nhiều hộ có mong muốn lập đội tổ thu gom
rác, có 42 hộ sẵn sàng đóng phí thu gom rác thải, để bảo vệ mơi trường nơng thơn.
Tuy nhiên, cần có sự tham gia và hộ trợ của nhiều thành phần, để việc bảo vệ mơi
trường được tốt hơn.
tế của xã đã có sự cải thiện rõ rệt, thu nhập tăng, đời sống của người dân được nâng
cao, đặc biệt là trong những năm gần đây. Song, gắn liền với sự phát triển về kinh tế
xã hội và đời sống nhân dân, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nan giải được đặt ra
trước mắt mà chưa có một giải pháp cụ thể về quản lý rác thải tại địa bàn xã. Bởi vậy
vấn đề rác thải đang là vấn đề cần phải được quan tâm một cách đúng mực. Vậy thực
trạng rác thải trên địa bàn xã Phong Hóa như thế nào? Cách thu gom và xử lý ra sao?
Đâu là nguyên nhân của việc rác thải bị xả bừa bãi? Làm sao để khắc phục tình trạng
đó? Để hạn chế mức ô nhiễm môi trường do rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt
nói riêng tại khu vực xã Phong Hóa chúng ta phải có những nhìn nhận và đánh giá
nghiêm túc vấn đề ô nhiễm môi trường tại khu vực này trên cơ sở đó đưa ra giải pháp
để cải thiện môi trường khu vực nghiên cứu. Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Nghiên
cứu phương án thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Phong Hóa -
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
huyện Tun Hóa - tỉnh Quảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về mơi trường, rác thải và
quản lý rác thải ở nơng thơn;
- Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực xã Phong
Hóa- huyện Tun Hóa- tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường cơng tác quản lý rác thải
tại xã Phong Hóa trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các đối tượng có liên quan đến rác thải và
thực trạng thu gom và xử lý rác thải như: hộ gia đình, các đơn vị sản xuất kinh
doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp.
Rác thải được nghiên cứu trong đề tài là chất thải rắn: gồm rác thải sinh hoạt,
rác thải y tế và rác thải từ sản xuất kinh doanh như cơng nghiệp, xây dựng cơ bản,
thương nghiệp Trong nội dung phân tích sẽ gọi chung là rác thải.
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lý luận về ơ nhiễm mơi trường và rác thải
1.1.1.1. Một số khái niệm về mơi trường và rác thải
a. Khái niệm về mơi trường
Có rất nhiều quan điểm đưa ra các khái niệm về mơi trường, tuy nhiên ngày
nay người ta đã thống nhất với nhau về định nghĩa: “Mơi trường là các yếu tố vật
chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong một khơng
gian bao quanh con người. Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau
và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển. Tổng
hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều hướng
phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội con người”.
Như vậy mơi trường ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, mức sống
của con người càng được nâng cao thì lượng rác thải tạo ra mơi trường ngày càng
lớn, mức độ ơ nhiễm mơi trường ngày càng lớn.
b. Khái niệm về ơ nhiễm mơi trường
Theo định nghĩa trong Luật bảo vệ mơi trường của nước Cộng hồ Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam: Ơ nhiễm mơi trường (ONMT) là sự làm thay đổi tính chất của mơi
trường, vi phạm tiêu chuẩn mơi trường.
Theo Tổ chức y tế thế giới: ONMT là việc chuyển các chất thải hoặc ngun
liệu vào mơi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người và sự
phát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng mơi trường sống.
Theo cách hiểu chung, ONMT là hiện tượng một chất nào đó có mặt trong mơi
trường với thành phần và lượng chất có khả năng ngăn cản các q trình tự nhiên vận
hành một cách bình thường hoặc làm cho các q trình này xảy ra theo xu hướng
khơng như mong muốn, gây nên những ảnh hưởng có hại đối với sức khoẻ và sự sinh
tồn của con người hoặc của các lồi sinh vật khác sinh sống trong mơi trường đó.
ONMT là tình trạng mơi trường bị ơ nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học
Khu cơng
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nơng nghiệp, hoạt
động xử lý rác thải
Hoạt động
thương mại
DV
cơng cộng
Hoạt động
xây dựng
Cơ quan,
trường học
Rác thải
Nhà dân,
khu dân
cư
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
của Ngọc Ân, 2001)
Hộ gia đình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, carton, plastic, vải,
da, gỗ vụn, thủy tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện, điện
tử hỏng, lốp xe…) và các chất thải độc hại. Thành phần chủ yếu của rác thải từ khu
vực gia đình là rác hữu cơ.
Thương mại: rác phát sinh từ các nhà kho, qn ăn, chợ, văn phòng, khách
sạn, trạm xăng chủ yếu là đồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo…
Các cơ quan (trường học, bệnh viện ) rác thải ở đây giống như rác thải sinh
hoạt.
Xây dựng: các cơng trình mới, tu sửa từ nhà ở đến cơng viên, trường học,
động phá vỡ cơng trình, xây dựng cơng trình.
- Rác thải nơng nghiệp: những chất thải được thải ra từ các hoạt động sản xuất
nơng nghiệp.
- Rác thải y tế: là những chất thải được thải ra từ hoạt động khám, chữa bệnh
của cơ sở y tế.
- Rác thải sinh hoạt chiếm một lượng lớn nhất trong 5 loại rác thải trên. Ta
biết rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính đó là sự phát
triển kinh tế và sự gia tăng dân số.
* Theo mức độ nguy hại của rác thải
Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ cháy gây phản ứng độc hại,
chất thải sinh hoạt để thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất
nhiễm khuẩn lây lan,…có nguy cơ đe dọa sức khỏe con người và sinh vật.
Rác thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các hợp chất có những đặc tính nguy
hại tới sức khỏe cộng đồng và mơi trường. Theo quy chế quản lý chất thải y tế nguy
hại được phát sinh từ các hoạt động chun mơn trong các bệnh viện, trạm y tế.
Rác thải khơng nguy hại: là các loại chất thải khơng chứa các chất và hợp chất
gây nguy hại trực tiếp và có khả năng tương tác thành phần.
* Phân loại theo tính chất hóa học, người ta phân ra:
- Rác thải hữu cơ
- Rác thải vơ cơ
* Phân loại theo đặc tính của vật chất như:
- Chất thải dạng kim loại
- Chất thải dạng dẻo
- Chất thải dạng giấy bìa
1.1.1.2. Tác động của rác thải đến mơi trường
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
16
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
Theo tác giả Hồng Hà và Cơng Hoan, 2006, rác thải có những tác động chính
2
S, H
2
O, CO
2
. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc chất. Bên
cạnh đó còn có bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ơ nhiễm nguồn nước.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong
mơi trường nước. Sau đó q trình oxy hóa có oxy và khơng có oxy xuất hiện, gây
nhiễm bẩn cho mơi trường nước, nguồn nước. Những chất thải độc như Hg, Pb
hoặc các chất thải phóng xạ còn nguy hiểm hơn.
* Làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí
Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ơ
nhiễm khơng khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào
khơng khí gây ơ nhiễm trực tiếp. Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ và ẩm
độ thích hợp (35
o
C và độ ẩm 70-80%) sẽ có q trình biến đổi nhờ hoạt động của vi
sinh vật. Kết quả của q trình là gây ơ nhiễm khơng khí.
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
17
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
* Nước rò rỉ từ bãi rác và tác hại của chúng
Ở những bãi rác hoặc những đống rác lớn mà trong đó có một lượng nước
nhất định hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loại nước rò rỉ.
Trong nước rò rỉ chứa những chất hòa tan, những chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm
bệnh. Khi nước này ngấm vào đất làm ơ nhiễm mơi trường đất trầm trọng. Mặt
khác, nó cũng làm ơ nhiễm nguồn nước thổ nhưỡng và nước ngầm.
Sơ đồ 2. Tác động của rác thải đến mơi trường và sinh vật
, H
2
S
Qua
đường
hơ
hấp
Qua chuỗi
thực phẩm
Ăn uống, tiếp xúc qua da
Kim loại nặng,
chất độc
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
gây ơ nhiễm nghiêm trọng. Xét trong phạm vi rộng, tác hại của chất thải rắn đến sức
khoẻ con người mang tính gián tiếp thơng qua các mối nguy hại trên cho những
người sống xung quanh khu vực ơ nhiễm. Các bãi chơn lấp rác còn là nơi phát sinh
các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt
động sản xuất cơng nghiệp, nơng nghiệp khi đưa vào mơi trường đất sẽ làm thay đổi
thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất
cân bằng dinh dưỡng Làm cho đất bị chai cứng khơng còn khả năng sản xuất. Còn
đối với loại hình cơng việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim
loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại ) sẽ gây
nguy hại cho da hoặc qua đường hơ hấp gây các bệnh về đường hơ hấp. Một số chất
còn thấm qua mơ mỡ đi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược
cơ thể, gây ung thư
1.1.2. Các phương pháp xử lý chất thải
1.1.2.1. Ủ rác thành phân bón hữu cơ
Ủ rác thành phân bón hữu cơ (composting) là một phương pháp khá phổ biến
ở các quốc gia đang phát triển. Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất
+ Các vi khuẩn gây bệnh ln tồn tại cùng với q trình phân hủy vì nhiệt độ
phân hủy thấp.
+ Các khí sinh ra từ q trình phân hủy yếm khí là khí mêtan và khí sulphuahydro
gây ra mùi hơi khó chịu.
Mặc dù vậy phải thừa nhận phương pháp ủ yếm khí là một phương pháp xử lý
rác thải rẻ tiền nhất. Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp rất tốt với phân gia súc (đơi khi
cả than bùn) cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao tạo độ xốp cho đất.
1.1.2.2. Đổ rác thành đống hay bãi rác hở
Đây là phương pháp cổ điển đã được lồi người áp dụng từ rất lâu. Từ thời Hy
Lạp và La Mã cổ đại người ta đã biết đổ rác bên ngồi tường các thành lũy – lâu đài
và cuối hướng gió. Cho đến nay phương pháp này vẫn còn được áp dụng ở nhiều
nơi khác nhau trên thế giới. Phương pháp này có nhiều nhược điểm như sau:
- Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người hay bắt gặp chúng.
- Đống rác thải là mơi trường thuận lợi cho các lồi động vật gặm nhấm, các
lồi cơn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sơi, nảy nở gây nguy hiểm cho sức
khỏe con người.
- Các bãi rác hở bị phân hủy lâu ngày sẽ bị rỉ nước và tạo nên vùng lầy lội, ẩm
ướt và từ đó hình thành các dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng đất bên dưới,
gây ơ nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn, gây ơ nhiễm nguồn
nước mặt.
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
20
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
Có thể nói đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho cơng việc
thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh rác đến bãi rác. Tuy nhiên, phương
pháp này lại đòi hỏi một diện tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố đơng dân cư
và quỹ đất khan hiếm thì nó lại trở thành phương pháp đắt tiền cộng với nhiều
nhược điểm như đã nêu ở trên.
1.1.2.3. Bãi chơn rác vệ sinh
1.1.2.4. Đốt rác
Đốt rác ở đây được hiểu là sự đốt rác có kiểm sốt các chất thải rắn có thể đốt
được. Tuy nhiên nó khơng đơn giản chỉ là việc đốt cháy một bãi rác ngồi trời. Đốt
rác là một phương pháp được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Thơng thường,
người ta xây dựng các lò đốt chun biệt, nhiệt độ trong lò có thể lên tới hàng nghìn
0
C, có thể đốt cháy cả kim loại, thủy tinh,… Xử lý rác thải bằng cách đốt trong lò
này có nhiều ưu điểm:
- Đốt cháy hay tiêu hủy các loại cơn trùng, sinh vật gây bệnh, các chất gây
ơ nhiễm.
- Diện tích xây dựng các nhà đốt rác thường nhỏ hơn nhiều diện tích các bãi
chơn rác.
- Các lò đốt có thể làm giảm khối lượng của rác thải từ 80- 90%, số tro hay
các chất còn sót lại có thể đem chơn ở các bãi chơn rác thậm chí thải bỏ xuống biển,
đại dương.
- Các lò đốt có thể xây dựng khơng xa các thành phố ( trong khi các bãi chơn
rác thường phải xây dựng khá xa các đơ thị) do đó chi phí vận chuyển rác được
giảm đi.
- Nhiệt phát tán ra trong q trình đốt rác được thu hồi để cung cấp cho các
nhà máy điện, cho các nhà máy hay khu dân cư đơ thị.
- Các lò đốt có thể xử lý được các chất thải rắn có chu kỳ phân hủy rất lâu dài
như vỏ xe, đệm cao su, các loại thiết bị và đồ dùng gia đình…
Bên cạnh các ưu điểm trên, phương pháp đốt rác cũng có những nhược điểm
khá cơ bản như: chi phí thiết bị máy móc và xây dựng nhà máy khá cao, chi phí vận
chuyển các lò đốt rác thường khá cao so với các bãi chơn rác, nhiều chất thải có thể
tái thu hồi và tái chế bị đốt cháy cả. Tính trung bình cứ 10 tấn rác thải khi bị đốt
cháy sẽ tạo ra 1 tấn tro và các chất còn sót lại, tuy nhiên chúng lại là chất thải độc
hại vì chứa các kim loại độc hại…
1.1.2.5. Chơn rác thải dưới biển
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
Phải đảm bảo việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất
mà lại thu được kết quả cao nhất. Bảo đảm sức khoẻ cho đội ngũ cơng nhân trực
tiếp tham gia vào q trình thu gom và xử lý phế thải. Đưa được các máy móc cơng
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
23
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
nghệ, kỹ thuật và các trang thiết bị xử lý phế thải tiên tiến của Thế giới vào ứng
dụng và sử dụng ở trong nước.
+ Tiêu chí về mơi trường: phải đảm bảo được u cầu hạn chế tối đa lượng
chất thải tồn đọng – nghĩa là phải thu gom, vận chuyển tối đa nhất lượng chất thải
phát sinh đi xử lý kịp thời, có như vậy mới giảm và ngăn chặn được tình trạng bốc
mùi gây ơ nhiễm khơng khí và nguồn nước, hạn chế tối đa khả năng lây lan truyền
bệnh qua nguồn rác thải … đảm bảo cảnh quan đơ thị.
Đảm bảo tính tốn được hiện tượng phát tác chất thải ra mơi trường, hiện
tượng xử lý khơng đạt tiêu chuẩn gây ơ nhiễm lần 2.
+ Tiêu chí về xã hội: Một trong những tiêu chí xã hội được quan tâm hàng đầu
là được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân trên địa bàn tổ chức thu gom và xử lý
chất thải.
Làm sao thu hút được càng đơng lực lượng đủ mọi tầng lớp xã hội, đặc biệt là
sự tham gia của phụ nữ vào cơng tác thu gom và đảm bảo giải quyết lao động dư
dơi trên địa bàn tham gia vào các q trình thu gom và xử lý rác thải .
Nâng cao ý thức của các doanh nghiệp tham gia vào cơng tác đảm bảo vệ sinh
mơi trường, trong đó giáo dục ý thức cho các doanh nghiệp phải phân loại chất thải
cơng nghiệp ngay từ nguồn phân phát sinh bảo quản trong q trình lưu giữ chờ xử
lý theo đúng cơng nghệ do Bộ kế hoạch đầu tư đã ban hành.
+ Tiêu chí về mặt kinh tế tài chính: Đây là tiêu chí hết sức quan trọng để đánh
giá hoạt động thu gom và xử lý chất thải đạt hiệu quả hay khơng. Cùng một kinh
phí đầu tư như nhau mà phương thức thu gom, xử lý nào đạt hiệu quả thu gom tối
đa nhất, đảm bảo vệ sinh mơi trường nhất, thu hút được đơng đảo lực lượng lao
hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho q trình xử lý rác thải tốt hơn. Rác
thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi ni-lơng. Các chất thải có thể
tái chế được đưa về các nhà máy tái chế lại, còn các chất thải khác được đưa về các
nhà máy để thiêu hủy.
Ở Singapore có hai thành phần tham gia chính vào đầu tư cho thu gom và xử
lý rác thải là: tổ chức thuộc Bộ Khoa học cơng nghệ và mơi trường chủ yếu thu gom
rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các cơng ty; và hơn 300 cơng ty tư nhân của
Singapore chun thu gom rác thải cơng nghiệp và thương mại. Tất cả các cơng ty
này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của
SVTH: Trần Thò Hồng Thắm
25