đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
4.1.Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3
4.2. Phương pháp thống kê mô tả 4
4.3. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí 4
4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng và có tính khách quan
cao 4
4.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.Cơ sở lý luận 5
1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt 5
1.1.1.1.Khái niệm chất thải 5
1.1.1.2. Khái niệm chất thải rắn 5
1.1.1.3. Khái niệm rác thải sinh hoạt 5
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 5
1.1.3. Thành phần của rác thải sinh hoạt 6
1.1.4.Tác hại của rác sinh hoạt 8

2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29
2.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 31
2.2.Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 34
2.2.1.Lượng rác thải sinh hoạt 34
2.2.2. Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 35
2.2.3.Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tứ Hạ 36
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
2.3. Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý RTSH của các hộ điều tra sống trên địa bàn phường Tứ
Hạ - thị xã Hương Trà 37
2.3.1.Thực trạng phân loại, thu gom RTSH 37
2.3.1.1. Thực trạng phân loại RTSH 37
2.3.1.2.Thực trạng thu gom RTSH 40
2.4.2.Đánh giá và đề xuất của hộ điều tra về phân loại, thu gom và xử lý RTSH 50
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1.Kết luận 62
2. Kiến nghị 63
2.1.Đối với Nhà nước 63
2.2.Đối với chính quyền địa phương 63
2.3.Đối với người dân 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 1
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 6
Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng 7
Bảng 3: Thành phần hoá học của các cấu tử hữu cơ trong rác đô thị 7
Bảng 4: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt 13
Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước 18

kiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết, khống chế
không chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ở
các phường, thị xã, thôn, xóm…đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải
quyết một cách nghiêm túc, triệt để. Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành
công nghiệp, dịch vụ, du lịch…đã kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao,
điều này làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và
sức khỏe của cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
của con người ngày càng nhiều hơn, đa dạng về thành phần và độc hại về tính chất.
Rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay. Theo dự báo của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2015 thì khối lượng CTRSH phát sinh từ các
đô thị của Việt Nam ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìn
tấn/ngày, cao gấp 2-3 lần hiện nay. Tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõ
ràng nếu như những loại rác thải này không được phân loại, thu gom và xử lý đúng kĩ
thuật môi trường. Như vậy, với lượng rác thải sinh hoạt đô thị gia tăng nhanh chóng và
các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam
có mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chôn lấp cũng khó
khăn đã không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác
thải. Việc chọn công nghệ xử lý rác như thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nên
những hậu quả xấu cho môi trường trong tương lai hay áp dụng các công nghệ mới
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
hạn chế chôn lấp rác thải nhằm tiết kiệm quỹ đất, BVMT và tận dụng nguồn tài
nguyên từ rác thải đang là vấn đề cấp bách.
Đi cùng với xu hướng phát triển theo hướng CNH-HĐH của cả nước thì quá
trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế nói
chung và thị xã Hương Trà nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc, đã hình thành
nhiều khu, cụm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, làng nghề…Tuy nhiên cùng với sự
phát triển kinh tế-xã hội đó thì đã làm gia tăng lượng rác thải sinh hoạt lên rất nhiều,

xử lý rác rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về thực trạng rác thải tại phường Tứ Hạ như thành phần, khối
lượng, nguồn phát sinh…và việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở đây.
- Đối tượng trực tiếp nghiên cứu là các hộ dân ở phường Tứ Hạ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn phường Tứ
Hạ, cụ thể là dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ 60 hộ dân của phường Tứ Hạ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra năm 2006-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp thu thập số liệu.
4.1.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
- Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, thực trạng
rác thải trên địa bàn nghiên cứu…được thu thập số liệu từ UBND phường Tứ Hạ,
phòng TNMT của thị xã Hương Trà, UBND thị xã Hương Trà,…
-Thu thập, tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng internet…
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.
- Phương pháp khảo sát thực địa, trực tiếp tham quan địa bàn phường Tứ Hạ để
thấy được tình hình chung về thực trạng rác thải, phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn cũng như của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu.
- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến và đề xuất của cá hộ gia
đình về tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ.
- Điều tra thu thập số liệu mới:
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
+ Chon mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu. Do hạn chế về thời gian
nghiên cứu, phương tiện đi lại cũng như về kinh phí nên không thể điều tra toàn bộ các
hộ trên địa bàn nghiên cứu mà chỉ điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.

1.Cơ sở lý luận
1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt
1.1.1.1.Khái niệm chất thải
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác.
1

1.1.1.2. Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doing,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
2
Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, thông thường phát sinh từ
các hoạt động của con người và sinh vật, và được thải bỏ đi do chúng không còn giá trị
sử dụng hoặc không cần đến.
3

1.1.1.3. Khái niệm rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con
người, được phát sinh từ các nguồn chủ yếu như: từ các hộ gia đình, các trung tâm
thương mại, cơ quan, các trung tâm, các công trường… Rác thải sinh hoạt gồm những
chất hữu cơ như thực phẩm thừa, giấy,các tông, nhựa,vải, cao su, da, gỗ… các chất vô
cơ gồm thủy tinh, nhôm, sắt, thép, bụi… và rác thải sinh hoạt có thể bao gồm cả chất
thải đặc biệt.
Ngoài ra rác thải còn được hiểu là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt
động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt lại môi trường.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các
1

Nguồn: Integrated solid Wáste Management, McGRAW-HILL
1.1.3. Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần của rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, tùy thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kĩ thuật, tính chất tiêu dùng và nhiều yếu tố
khác. Rác thải sinh hoạt nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp
của nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo cách phân loại, mỗi loại rác thải có một số
thành phần đặc trưng nhất định. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác
thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần rác thải sinh
hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể
tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư
và thương mại có thành phần rác thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,
nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…Rác thải từ dịch vụ như rửa đường, hẻm phố
chứa bụi, rác, xác động vật…
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Thành phần hữu cơ tiêu biểu trong rác thải sinh hoạt chủ yếu là thực phẩm thừa,
giấy, carton, nhựa, vải, cao su, da, gỗ…Thành phần vô cơ gồm thủy tinh, nhôm, sắt,
thép, bụi…
Các chất dễ phân hủy sinh học, đặc biệt trong điều kiện thời tiết ấm áp, được gọi
là các chất thối rửa. Nguồn phát sinh chất thối rửa chủ yếu là thức ăn, vật liệu chế biến
thực phẩm…Bản chất của các chất thối rửa trong rác là một yếu tố gây ảnh hưởng đến
thiết kế và vận hành hệ thống thu gom rác.
Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng.
Thành phần rác thải % khối lượng
Chất hữu cơ dễ phân hủy, thức ăn thừa, rau. 64,7
Cây gỗ. 6,6
Giấy, bao bì giấy. 2,1
Plastic khó tái chế. 9,1

khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về sinh thái.
1.1.4.Tác hại của rác sinh hoạt
1.1.4.1. Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
 Môi trường đất:
+Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ
lại trong đất, một số loại chất thải khó phân huỷ như túi nilon, vỏ lon, hydrocaccbon…
nằm lại trong đất ảnh hưởng tới môi trường đất; làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên
khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết . Rác thải vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn
lấp vào đất không đúng kĩ thuật có chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi
PH của đất.
+Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa, khai khoáng, hoá chất…đổ xuống đất
làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, dẫn tới đất bị thoái hoá.
Ngoài ra, các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất tác
động đến các hệ sinh thái đất.
 Môi trường nước:
+Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác thải rơi vãi sẽ
theo dòng nước chảy, các chất độc hoà tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông
ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
+Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ
sinh và ô nhiễm các thuỷ vực. Khi các thuỷ vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có
nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thuỷ sinh vật, do hàm lượng oxy hoà tan trong nước
giảm, khả năng nhận ánh sang của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới
khả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh và làm giảm sinh khối của các thuỷ vực.
+Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân…làm ô
nhiễm nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại các
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa mức mưa thấm qua thì
cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng
nông thôn ô nhiễm rác thải đã đến mức báo động. Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh
đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, thương hàn…do rác thải gây ra. Hậu quả của
tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở gốc cây, đầu đường, gốc hẻm, các dòng sông,
lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được xử lý đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi
nhặng, chuột…là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường
xung quanh.
Rác thải sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới
dạng bụi hay các chất khí bị phân huỷ như H
2
S, NH
3
…rồi theo đường hô hấp đi vào cơ
thể con người hay động vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các kim
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua
thức ăn, thức uống.
Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa những
chất rất khó bị phân huỷ ( như nhựa) làm tăng thời gian tồn tại của chúng trong môi
trường. Mặt khác, việc xử lý rác thải nếu không có biện pháp xử lý triệt để, các chất ô
nhiễm dạng rắn có thể dịch chuyển thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng,
gây ra những hậu quả khó lường đối với sức khoẻ cộng đồng .
1.2.Tổng quan về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
1.2.1. Phân loại rác thải sinh hoạt
- Phân loại rác thải là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trong CTRSH,
nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồng nhất. Qúa trình này cần
thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong CTRSH, tách riêng những thành
phần mang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng.

2
, NH
3.
Việc tận dụng các CTRSH có thể tái sử dụng hay tái chế giúp tiết kiệm được
nguồn tài nguyên thiên nhiên, thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng thì chúng ta có
thể sử dụng các sản phẩm tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp. Chẳng hạn
như chúng ta có thể sử dụng lượng nhôm có trong CTRSH thay vì khai thác quặng
nhôm, nhờ đó chúng ta vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên vừa tránh được tình trạng
ô nhiễm và những vấn đề khác do việc khai thác quặng nhôm gây ra.
 Lợi ích xã hội:
Phân loại rác tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc
bảo vệ môi trường. Để công tác phân loại này đạt hiệu quả như mong đợi, các ngành
các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyên hướng dẫn cho cộng đồng . Lâu
dần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại CTRSH mang lại
cũng như tác động tích cực của nó đối với môi trường sống.
Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại rác tại nguồn mang lại chính là
việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống.
1.2.1.2.Các hình thức tổ chức phân loại RTSH
 Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn
Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và môi trường, phân
loại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợi cho
quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môi trường.
Phân loại rác tại nguồn phát sinh được hiểu là các loại chất thải cùng loại, cùng
giá trị sử dụng, tái chế, hay xử lý…được phân chia và chứa riêng biệt. Ví dụ, thông
thường tại mỗi hộ gia đình hay công sở, mỗi đơn vị, chất thải như các loại can, hộp,
chai lọ có thể chứa trong một thùng hay túi nhựa màu vàng; loại giấy hay sách báo,
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
cartong được chứa trong một thùng hay túi nhựa màu xanh; loại bao gói thức ăn hay

dụng những thùng rác chuẩn thì có thể có hiện tượng rác không được đổ hết ra khỏi
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
thùng. Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi hay súc vật làm vương vãi ra,
do vậy làm cho quá trình thu gom trở thành kém hiệu quả. Ở những nước có thu nhập
thấp, hình thức thu gom bên lề đường thường không hoàn toàn phù hợp. Một số vấn đề
thường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổ
những thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật lật đổ hay bị
vứt lại ở trên phố trong một thời gian dài.
1.2.3.Các mô hình xử lý và tiêu hủy rác thải sinh hoạt
Xử lý rác thải là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác thải,
hoặc chuyển rác thải thành vật chất khác để tận dụng thành TNTN, như thu hồi lại các
chất như giấy, kim loại, thủy tinh, nhựa để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Xử
lý rác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế và xã hội.
1.2.3.1.Xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Là phương pháp phân hủy kị khí với khối lượng chất hữu cơ lớn. Đây là phương
pháp lâu đời, khá đơn giản và hiệu quả đối với lượng rác thải ở các thành phố đông
dân cư.
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân giải yếm khí các chất hữu cơ có
trong rác thải. Và các chất dễ bị thối rửa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu
dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO
2
, CH
4
. Trong vận
hành bãi chôn lấp, sau khi hoàn tất một lớp rác, người ta trải lên mặt một lớp phủ trung
gian. Thường dùng đất làm lớp phủ. Ở những nơi khan hiếm đất, người ta có thể dùng
các vật liệu thay thế khác như chất hữu cơ phân rã từ sân vườn, vật liệu do tháo dỡ nhà
cửa làm lớp phủ trung gian. Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả chôn lấp rác,

cư và các nguồn nước mặt xung quanh, phải có điều kiện thủy văn phù hợp ( hướng
gió, tốc độ gió, ít ngập lụt…). Nếu điều kiện thủy văn không phù hợp thì bãi chôn lấp
phải được lót bằng những chất cao su có khả năng ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm
nước mặt các vùng lân cận. Bởi vậy ở các nơi chôn rác đều phải xây dựng hệ thống thu
gom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Để giám sát ảnh hưởng của bãi
chôn lấp rác đến nguồn nước ngầm, một số giếng được khoan ở xung quanh bãi chôn
rác nhằm để lấy mẫu, xét nghiệm chất lượng nước ngầm định kì.
 Ưu điểm:
-Các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi…khó sinh sôi, phát triển do bị rác nén, ép
chặt và được phủ lớp đất hằng ngày.
-Chi phí vận hành không cao và chi phí vận chuyển thấp hơn so với các phương
pháp khác, vận hành dễ dàng.
-Xử lý được nhiều loại rác khác nhau và tận dụng được khí metan làm khí đốt.
 Nhược điểm:
-Khối lượng đất phủ lớn, tốn nhiều diện tích đất
-Do rác được ủ trong điều kiện kị khí, khí metan và khí hidro sunfua hình thành
có thể gây ngạt, cháy nổ, sinh khí C0
2
và CH
4
đóng góp một phần vào sự nóng lên của
Trái đất.
-Việc chôn lấp gây mùi khó chịu
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
1.2.3.2. Phương pháp thiêu đốt rác
Thiêu đốt là phương pháp xử lý rác khá phổ biến ở các nước phát triển. Thiêu đốt
rác có ý nghĩa quan trọng làm giảm tới mức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối
cùng, là một công nghệ xử lý triệt để rác thải. Nhưng đây là cũng là phương pháp tốn

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
1.2.3.3.Phương pháp ủ làm phân compost
Ủ sinh học là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất
mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối
với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ
biến ở các quốc gia đâng phát triển như Việt Nam. Phương pháp này còn được tiến
hành ngay ở các nước phát triển ( ở quy mô hộ gia đình). Ví dụ ở Canada, phần lớn
các gia đình ở ngoại ô các đô thị đều tự ủ rác của gia đình mình thành phân bón hữu cơ
để chăm bón cho cây trong vườn của chính mình. Quá trình ủ được coi như quá trình
lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn. Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không
mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ. Để đạt mức độ ổn định như lên men,
việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Quá trình ủ áp dụng với
chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp
và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu
khí trong suốt thời gian ủ. Sản phẩm cuối cùng là CO
2
, nước và các hợp chất hữu cơ
bền vững như: xenlulozo, sợi…
 Ưu điểm:
-Rác hay than bùn không được bỏ đi mà được tái chế thành sản phẩm phục vụ
cho nông nghiệp
-Dễ dàng thu gom các nguyên liệu có thể tái chế được
-Có thể xử lý được nước thải, mùi cống
-Các nguyên tắc trong sản xuất phân ủ từ rác thải đô thị và phế thải nông nghiệp
có thể áp dụng cho xử lý một số rác thải công nghiệp.
 Nhược điểm:
-Vốn và chi phí tương đối lớn

trường và sức khỏe con người. Với sự gia tăng của rác thì việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm. Ngày nay, trên thế giới có nhiều
cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ
Seraphin
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ
phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở các nước phát
triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các
nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách
hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu thốn. Khoảng 30 –
60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
4
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải mang
tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư ở mỗi
khu vực.Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mức
sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo của Ngân hàng
Thế giới (WB 2004) , tại các thành phố lớn như Newyork thì tỷ lệ phát sinh chất thải
rắn là 1,8 kg/người/ngày; Singapo, Hồng Kông là 0,8 – 10 kg/người/ngày.
4
Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước
Tên nước
Dân số đô thị hiện nay
(% tổng số)
Lượng phát sinh CTRĐT
hiện nay (kg/người/ngày)
Nước thu nhập thấp 15,92 0,40
Nepal 13,70 0,50

5
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và
cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải,
thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất
phân vi sinh. Các loại giấy còn lại như giấy, vải, thủy tinh, kim loại…đều được đưa
đến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại đây rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy
trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một
cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải
giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa
hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa.
6
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác. Tỷ lệ rác thải được xử lý
theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng:
5
Offcial Jouiranal of ISWA (1998), wastes Management and Research, Number 4 - 6
6
Dự án Danida (2007), Nâng cao năng lực và quản lý môi trường đô thị, Nhà xuất bản Đại học Kiến trúc Hà
Nội.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Bảng 6: Phương pháp xử lý rác thải của các nước trên thế giới
STT Nước Tái chế Chế biến phân vi sinh Chôn lấp Đốt
1 Canada 10 2 80 8
2 Đan Mạch 19 4 29 48
3 Phần Lan 15 0 83 2
4 Pháp 3 1 54 42
5 Đức 16 2 46 36
6 Ý 3 3 74 20
7 Thụy Điển 16 34 47 3

phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các
trung tâm văn hoá, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu
tấn/năm, trong đó rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và
kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế.
Bảng 7: Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại đô thị
Lượng RTSH bình
quân/người(kg/người/ngày)
Lượng RTSH phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đặc biệt 0,84 8.000 2.920.000
2 Loại 1 0,96 1.885 688.025
3 Loại 2 0,72 3.433 1.253.045
4 Loại 3 0,73 3.738 1.364.370
5 Loại 4 0,65 626 228.490
Tổng 6.453.930
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2008
Tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi
cả nước là 0,73 kg/người/ngày. (Theo Cục Bảo vệ môi trường, 2008)
Với các kết quả điều tra thống kê như trên cho thấy, tổng lượng phát sinh RTSH
tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với
các nước phát triển trên thế giới. Dự báo tổng lượng RTSH đô thị đến năm 2020
khoảng gần 22 triệu tấn/năm. Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan,
bộ, ngành cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng
cường tái chế, tái sử dụng , đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm
thiểu môi trường do RTSH gây ra.
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kg
lên 1,2kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/người/ngày tại các đô
thị nhỏ. Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên đến 35 triệu tấn vào
năm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020. Trong khi đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status