Giải pháp thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Quỳnh Khê, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình - Pdf 28

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Khoa kinh tÕ Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N
***
ĐÀO KIỀU TRÂM
GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH KHÊ,
HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI - 2015
2
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Khoa kinh tÕ Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH KHÊ, HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH
Tên sinh viên : ĐÀO KIỀU TRÂM
Chuyên ngành : KINH TẾ
Lớp
:
K56 – KTA
Niên khóa
:
2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận
này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào.

6
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh trong thời gian gần đây là
sự hình thành các thành phố lớn, các khu đô thị và khu công nghiệp tập
trung. Nhưng mặt trái của nó là khả năng phát sinh các vấn đề về môi trường
tại các khu vực này cũng khá lớn. Tuy nhiên, công tác thu gom và xử lý rác
thải sinh hoạt hiện nay vẫn chưa thực sự đi vào cuộc sống và phát huy hiệu
quả. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra giải pháp thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt để phù hợp với đặc điểm các huyện, xã của nước ta và phù hợp với khả
năng đầu tư, nguồn vốn đầu tư là hết sức quan trọng và cấp bách trong thời
điểm hiện nay. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Giải pháp thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã
Quỳnh Khê, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
Xã Quỳnh Khê là xã đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới, với
tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,5% năm 2014. Với dân số là 5.002 người,
tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1,25% đã gây áp lực rất lớn đến môi trường,
đặc biệt là sự gia tăng lượng rác thải sinh hoạt. Nguồn gây ra rác thải trên địa
bàn xã chủ yếu từ 4 khu dân cư với tổng số 1.385 hộ, 5.002 người dân, 5 cơ
quan công sở, 3 trường học, 1 trạm y tế, các chợ, hàng quán và các công trình
văn hóa, phúc lợi trên địa bàn xã. Với tổng khối lựợng rác thải sinh hoạt ở xã
Quỳnh Khê mỗi ngày trung bình khoảng 1 tấn rác thải, trong đó nguồn gây
rác thải sinh hoạt cao nhất từ các hộ gia đình, trung bình là 900kg/ngày, rác
thải thành phần hữu cơ chiếm 63,1%.
Qua đánh giá sơ bộ tình hình ô nhiễm rác thải và ảnh hưởng của rác
thải sinh hoạt đến môi trường sống trên địa bàn xã ở mức quản lý khá tốt,
chưa có hiện tượng ô nhiễm nhiều và ảnh hưởng lớn đến môi trường, cuộc
sống của người dân. Cảnh quan đường làng ngõ xóm tương đối sạch sẽ. Tình
hình quản lý rác thải sinh hoạt tại xã hiện nay tương đối tốt, tỷ lệ thu gom rác
7
7

10
10
Sơ đồ 2.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải
Sơ đồ 2.2: Tác động của rác thải lên sức khoẻ con người và động vật
Sơ đồ 2.3: Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex
Sơ đồ 4.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ VENT sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rác thải
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HỘP

11
11
Từ viết tắt Diễn giải nội dung
BQ Bình quân
BVMT Bảo vệ môi trường
CC Cơ cấu
CNH – HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
CTR Chất thải rắn
ĐVT Đơn vị tính
KL Khối lượng
RTSH Rác thải sinh hoạt
SL Số lượng
TL Tỷ lệ
TTV Tuyên truyền viên
UBND Uỷ ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
12
12
PHẦN I: MỞ ĐẦU

chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông
ngòi, bên đường. Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu
gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi. Ở khu vực khám chữa bệnh,
mặc dù đã có nhiều bệnh viện đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc cải
thiện điều kiện môi trường theo hướng xanh, sạch, đẹp cùng với những thiết
bị hiện đại để phục vụ tốt cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, song vẫn
còn những bất cập trong việc thu gom và tiêu huỷ rác thải, nhất là chất thải có
các thành phần nguy hại. Đây cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn đối với môi
trường và con người. Quản lý rác thải sinh hoạt khá khó khăn và phức tạp
bởi tính đặc thù của nó, do rác thải bao gồm nhiều thành phần, có một lượng
lớn chất hữu cơ dễ phân huỷ, tuy nhiên lại được thải ra một cách không tập
trung và không thể thu gom thường xuyên. Các đô thị và thành phố công
nghiệp Việt Nam có sự khác nhau về quy mô dân số, điều kiện tự nhiên và
kinh tế xã hội nên việc đầu tư và quản lý vận hành hệ thống thu gom và xử lý
rác thải sinh hoạt ở đô thị được thực hiện bởi chính quyền đô thị. Hiện nay,
nước ta đang chú trọng việc thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt, gần đây
nhất là chương trình 3 R đang được thử nghiệm và nhân rộng trên toàn phạm
vi quốc gia.
Vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng tìm ra giải pháp thu gom và xử lý rác
thải sinh hoạt để phù hợp với đặc điểm các huyện, xã của nước ta và phù hợp
với khả năng đầu tư, nguồn vốn đầu tư là hết sức quan trọng và cấp bách
trong thời điểm hiện nay. Các giải pháp thu gom và xử lý rác thải với chi phí
thấp và bền vững phù hợp với điều kiện của Việt Nam phải được coi là một
phương thức tiếp cận. Đã có 1 số nghiên cứu về vấn đề này như: GS.TS. Trần
Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS. Nguyễn Thị Kim Thái nghiên cứu về
Quản lý chất thải rắn, 2001; TS. Nguyễn Quốc Cường, Nghiên cứu phương án
14
14
quản lý rác thải tại trường Đại học Lâm Nghiệp, Báo cáo NCKH; Võ Thị
Huế, Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu gom và xử lý rác
thải, những vấn đề kinh tế - tổ chức liên quan đến thu gom và xử lý rác thải,
được cụ thể hoá ở các đối tượng sau:
- Các loại rác thải sinh hoạt;
- Các hộ dân sinh sống trên địa bàn xã;
- Đơn vị phụ trách thu gom và xử lý rác thải;
- Các cơ chế, chính sách có liên quan;
- Các Hiệp hội, Kinh tế - xã hội có liên quan.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn tình hình thu
gom và xử lý rác thải rắn; Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải tại
địa phương; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý rác
thải.
• Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Quỳnh Khê, huyện Quỳnh
Phụ, tỉnh Thái Bình.
• Phạm vi về thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập để nghiên cứu, phân tích trong 5 năm gần đây (2010
– 2014);
- Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra phỏng vấn từ 2/2015 đến
4/2015;
- Các giải pháp đề xuất cho những năm tiếp theo (2016 – 2020).
16
16
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, nguồn gốc và phân loại rác thải
2.1.1.1 Các khái niệm
a Khái niệm về chất thải rắn (CTR)
Chất thải (rác thải) là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các

Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao
gồm kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực
phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông
vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v
2.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải
Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của
các ngành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người
ngày càng tăng lên, cùng với đó là lượng rác thải sinh hoạt của các hoạt động
này cũng gia tăng.
RTSH được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong
đời sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu ở khu
dân cư và các nhà máy, xí nghiệp.
Cơ quan trường học
Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải
Rác thải
Nơi vui chơi, giải trí
Bệnh viện, cơ sở y tế
Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp
18
18
Nhà dân, khu dân cư.
Chợ, bến xe, nhà ga
Giao thông, xây dựng.
Sơ đồ 2.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải
- Hộ gia đình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, vải, da, gỗ vụn, thuỷ
tinh, kim loại, các chất thải từ đồ điện, điện tử hỏng, lốp xe, và các chất độc
hại.
- Các cơ quan như trường học, trạm y tế, cơ quan hành chính: rác thải là giấy,

gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng,
khách sạn, ký túc xá, chợ
Chất thải từ con người và động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân
người và phân của các động vật khác.
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư.
Tro và các chất dư thừa thải bỏ bao gồm: các loại vật liệu sau khi đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các loại xỉ than.
 Rác thải công nghiệp: là chất thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp. Các nguồn phát sinh rác thải công nghiệp bao gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện.
Các phế thải nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
Bao bì đóng gói sản phẩm.
 Rác thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các
hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình rác thải xây dựng bao gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
Đất đá do việc đào móng trong quá trình xây dựng.
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
 Rác thải nông nghiệp: là những rác thải và những mẩu thừa thải ra từ các hoạt
động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm
thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ
 Theo mức độ độc hại:
- Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất
thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ con người, động
vật và cây cỏ.
- Rác thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
20
20

Cao su 78,0 10,0 0,0 2,0 0,0 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6,0 3,8 3,4 0,3 4,5
Gỗ vụn 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, Giáo trình Công nghệ vi sinh vật
trong xử lý ô nhiễm môi trường, NXB Nông nghiệp, 2004
Qua bảng số liệu trên cho thấy: các thành phần trong rác thải sinh hoạt
chủ yếu là Cacbon và Oxy. Tỷ lệ Cacbon rất lớn, dao động từ 41,0% - 78,0%,
còn Oxy 11,6% - 42,7%, còn lại là các thành phần khác. Các chất khác nhau
sẽ có thành phần hoá học khác nhau. Độ trơ của chất dẻo, cao su, da là cao
nhất (10%), độ trơ của gỗ là thấp nhất (1,5%).
 Thành phần lý học của rác thải
Thành phần lý học của rác thải rất khác nhau, tuỳ thuộc vào các mùa
22
22
khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Khối lượng, độ ẩm của chất thải rắn (tính bình quân/1m
2
)
Hợp phần
Khối lượng (%) Độ ẩm (%)
Khối lượng riêng
(kg/m
3
)
Khoảng giá
trị (KGT)
Trung
bình
(%)

3
).
 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Khác với rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một hỗn hợp không
đồng nhất. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong
thành phần RTSH.
Qua điều tra đánh giá bình quân thì RTSH có các đặc trưng điển hình
như sau:
Bảng 2.3: Thành phần rác thải sinh hoạt
(Tính bình quân/1m
2
rác thải)
Thành phần chất thải Khối Lượng (%)
1. Rau, thực phẩm thừa, chất hưu cơ dễ phân hủy 64,7
2. Cây gỗ 6,6
3. Giấy, bao bì giấy 2,1
4. Plastic khó tái chế 9,1
5. Cao su, đế giầy dép 6,3
6. Vải sợi, vật liệu sợi 4,2
7. Đất đá, beton 1,6
8. Thành phần khác 5,4
Nguồn: Số liệu HOWADICO, tháng 6 – 2002
Qua bảng trên ta thấy, lượng rác thải hữu cơ chiếm một tỷ lệ rất cao
(64,7%) và chiếm tỷ lên thấp nhất là đất đá, beton (1,6%) và giấy, bao bì giấy
(2,1%). Điều này rất có lợi cho việc phân loại và phương pháp xử lý, đặc biệt
là sử dụng công nghệ vi sinh.
24
24
2.1.2.2 Tác hại của chất thải rắn
 Tác động lên môi trường

khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những
sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước.
Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các
hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH
4
, H
2
S,
H
2
O, CO
2
. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc nhất. Bên
cạnh đó còn có rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Các loại RTSH phân hủy tạo ra các yếu tố độc hại ngấm dần vào trong đất
và chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này.
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status