Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 4
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG....................................................5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ VIỆC LÀM......................................................................5
1.1.1. Phân loại việc làm...........................................................................6
1.1.2. Tạo việc làm....................................................................................8
1.2. SỰ CẦN THIẾT TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG KHU VỰC
NÔNG THÔN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG..............................11
1.2.1. Giải quyết việc làm vấn đề cấp bách của toàn xã hội...................11
1.2.2. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn khu vực đồng bằng
Sông Hồng...............................................................................................12
1.2.3. Vấn đề đô thị hóa ,công nghiệp hóa ở nông thôn khu vực đồng
bằng Sông Hồng......................................................................................12
1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC DỘNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM KHU VỰC
NÔNG THÔN....................................................................................................14
1.3.1. Nhân tố làm tăng số lao động cần giải quyết việc làm ở khu vực
nông thôn.................................................................................................14
1.3.2. Nhân tố hạn chế về giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn......15
1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM CỦA KHU VỰC
NÔNG THÔN....................................................................................................16
1.4.1. Tỷ số sử dụng thời gian lao động .................................................16
1.4.2. Năng suất lao động .......................................................................17
1.4.3. Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề.........................19
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
PHẦN II. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA NÔNG
THÔN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG GIAI
ĐOẠN 2006-2009..................................................................................20
3.3. CÁC GIẢI PHÁP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN KHU
VỰC ĐBSH GIAI ĐOẠN 2011-2015...............................................................39
3.3.1. Các giải pháp giải quyết việc làm.................................................39
3.3.2. Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng lao động..........................46
3.3.3. Giải pháp hỗ trợ việc lam..............................................................49
3.3.4. Xây dựng và áp dụng một số cơ chế, chính sách khuyến khích dạy
nghề , thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm.................................50
KẾT LUẬN...........................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................52
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động với vai trò là một nguồn lực lớn và quan trọng có ý nghĩa quyết
định sự thành công của công cuộc đổi mới và phát triển đất nước nói chung và
khu vực đồng bằng Sông Hồng nói riêng, trong đó việc đào tạo, bố trí và sử
dụng lao động đóng vai trò trung tâm. Nhưng thực tế trong những năm vừa qua
và cho tới thời điểm này vấn đề lao động còn nhiều bất cập và hạn chế. Những
hạn chế này một phần đã kìm hãm sự phát huy của các nguồn lực phục vụ cho
công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đặc biệt lực lượng lao đông nông
thôn khu vực đồng bằng Sông Hồng chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển.
Giải quyết việc làm vẫn đang là vấn đề nóng bỏng và bức xúc hiện nay ở cả
khu vực thành thị và khu vực nông thôn đòi hỏi nhà nước, các đơn vị kinh tế và
bản thân người lao động phải giải quyết. Giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn là một nhiệm vụ cơ bản và cấp bách hiện nay. Nhưng giải quyết việc
làm không thể chỉ hoàn thành trong thời gian ngắn mà nó đòi hỏi giải quyết
liên tục trong khoảng thời gian dài với sự định hướng và chỉ đạo của chiến
lược, quy hoạch và các kế hoạch giải quyết việc làm. Chuyên đề với đề tài
“Giải pháp việc làm cho lao động nông thôn khu vực đồng bằng Sồng
Hồng”. Xin trình bày những vấn đề cơ bản về thực trang việc làm hiện nay và
việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau . Trước đây người ta cho
rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà
nước thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế
khác thì bị coi là không có việc làm ổn định . Với nhưỡng quan điểm đó nên
họ cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan , xí nghiệp này. Nhưng hiện
nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những người đi tìm việc làm.
Những người này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì, ở đâu, thuộc thành phần
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
kinh tế nào cũng được miễn là hành động lao động của họ được nhà nước
khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ là được.
Như chúng ta đã biết hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan với
nhau và cùng phản ánh một loại lao động có ích của một người, nhưng hai
phạm trù đó hoàn toàn không giống nhau vì : Có việc làm thì chắc chắn có lao
động nhưng ngược lại có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ
thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao động đang làm.
1.1.1. Phân loại việc làm.
Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau .
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động :
+ Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp , có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm . Tuy nhiên việc
xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công
việc làm . Trên thực tế nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc
nửa ngày , việc làm có năng suất thấp thu nhập cũng thấp . Đây chính là sự
không hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý
nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ .
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là : Mức độ sử
+Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng
không có việc làm , có khả năng lao động , hay nói cách khác là sẵn sàng làm
việc và đang đi tìm việc làm .
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:
-Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao
động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc
sống.
-Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao
động, việc làm .Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ
cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
-Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và
không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động
cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động .
+Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ
thuật .
+Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
1.1.2. Tạo việc làm
Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và
nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Vốn đầu tư , sức lao động , nhu cầu
thị trường về sản phẩm .
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó để
người lao động tạo ra các của cải vật chất (số lượng , chất lượng ), sức lao
động (tái sản xuất sức lao động ) và các điều kiện kinh tế xã hội khác
Ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa việc làm với một số nhân tố cơ bản.
làm cho người lao động .
Tạo việc làm được phân loại thành :
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Tạo việc làm ổn định : Công việc được tạo ra cho người lao động mà tại
chỗ làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu
nhập tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên : Việc làm
ổn định luôn tạo cho người lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để
lao động hiệu quả hơn .
Tạo việc làm không ổn định :Được hiểu theo hai nghĩa .Đó là:
+ Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động
theo không gian , thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn thực hiện
cùng một công việc .
+ Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công
việc của mình liên tục trong thời gian ngắn .
Mục địch ý nghĩa của tạo việc làm .
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp
giữa tư liệu sản xuất , công cụ sản xuất và sức lao động . Tạo việc làm và giải
quyết việc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng ,nó
mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người lao động và toàn
xã hội .
Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực , các tiềm năng kinh tế , tránh lãng phí nguồn lực xã hội . Về mặt
xã hội tạo việc làm nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình
trong quá trình phát triển kinh tế , giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã
hội . Không có việc làm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã
hội như : Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút .. giải quyết việc làm cho người lao
động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệ nạn xã hội do không có ăn việc
làm gây ra và giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đòi hỏi . Về mặt kinh tế khi
tạo của mình cho quá trình sản xuất phát triển .
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
1.2.2. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn khu vực đồng bằng
Sông Hồng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động ở khu vực
đồng bằng Sông Hồng theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Số lao
động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số
lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi.
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp khu vực đồng bằng sông hồng,
nông thôn cũng đã có sự chuyển dịch ngày càng tích cực hơn theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực
nông thôn đã tăng từ 17,3% năm 2005 lên 19,3% năm 2009. Trên cơ sở đó, đã
tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội nông thôn mà biểu
hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng
ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ; trong
khi số hộ làm nông nghiệp thuần tuý giảm dần. Tỷ lệ hộ nông nghiệp (bao
gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp) đã giảm 9,87%; tỷ lệ hộ công nghiệp tăng
lên 8,78%. Năm 2009, số hộ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn
có 1,6 triệu hộ, tăng 40% so với năm 2006.
1.2.3. Vấn đề đô thị hóa ,công nghiệp hóa ở nông thôn khu vực đồng bằng
Sông Hồng
Quá trình đô thị hóa nông thôn ở khu vực đồng bằng Sông Hồng trong
những năm gần đây diễn ra với tốc độ khá nhanh, làm biến đổi bộ mặt kinh tế,
văn hóa, xã hội và kiến trúc của khu vực. với tốc độ phát triển nhanh đến
chóng mặt như vậy do đó đã có nhiều những hạn chế.
Trước kia người ta nhắc đến những vùng quê với liên tưởng là một màu
xanh bạt ngàn của hoa màu, lương thực. Nơi có cây đa, giếng nước, sân đình,
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC DỘNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM KHU VỰC
NÔNG THÔN
1.3.1. Nhân tố làm tăng số lao động cần giải quyết việc làm ở khu vực
nông thôn
ĐBSH là vùng nằm giữa biển Đông và hai vùng Đông bắc , Tây Bắc do
đó hưởng lợi thế của cả ba vùng: miền núi trung du, đồng bằng và ven biển.
với vị trí địa lý thuận lợi và điều kiện tự nhiên đầy đủ các yếu tố sông và ven
biển, đồng bằng đồi núi đã tạo ra thế mạnh cho vùng ĐBSH phát triển nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghiệp hoa , hiện đại hóa.
ĐBSH vừa là cửa ngõ đi ra biển giao thương với bên ngoài, vừa là vùng trung
chuyển hang hóa, nguyễn vật liệu của các tỉnh Bắc Bộ qua hệ thống giao
thong đường bộ, đường thủy.
Diện tích đất nông nghiệp của ĐBSH năm 2006 là 760.3 nghìn ha, chiếm
8.1% diện tích đất nông nghiệp cả nước và bằng 29.5% diện tích đất nông
nghiệp của Đồng Bằng Sông Cửu Long. Đất canh tác tuy không nhiều nhưng
độ màu mỡ cao, được phù xa sông hông bồi tụ hang năm, địa hình bằng
phẳng, khí hậu ôn hòa với 4 mùa rõ rệt nên rất thích hợp với phát triển nông
nghiệp. lợi thế ngày đã và đang tạo cho vùng phát triển nông sản hang hóa
phục vụ nhu cầu cung cấp nguyên liệu quanh năm cho ngành công nghiệp chế
biến nguyên liệu quanh năm cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu
hang nông sản.
Ngoài thế mạnh nông nghiệp, ĐBSH còn có thế mạnh về công nghiệp và
dịch vụ với các trung tâm công nghiệp và thương mại lớn nhất miền bắc như
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh phúc. ĐBSH là vùng thu hút nhiều dự
án đầu tư nước ngoài lớn thứ hai sau vùng Đông Nam Bộ, hầu hết là đầu tư
vào công nghiệp và dịch vụ. bên cạnh đó,ĐBSH từ lâu đã hình thành các làng
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Thứ tư; điểm xuất phát về kinh tế vùng ĐBSH tương đối thấp, tốc độ
tăng trường GDP và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH và
HĐH nói chung là chậm.
1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM CỦA KHU VỰC
NÔNG THÔN
1.4.1. Tỷ số sử dụng thời gian lao động
Tỷ số sử dụng thời gian lao động cũng là một chỉ tiêu biểu hiện việc sử
dụng hiệu quả nguồn nhân lực . Nguồn nhân lực khi tham gia quá trình lao
động ngoài hao phí nguồn lực ra thì còn phải hao phí yếu tố thời gian lao
động , đó là số lượng thời giạ mà người lao động tham gia lao động trong một
quỹ thời gian quy định cho phép :
K=100T/H (%)
Trong đó : K :Hệ số sử dụng thời gian lao động .
T: Thời gian thực tế người lao động tham gia lao động trong quỹ thời
gian .
H: Quỹ thời gian ( Ngày , tháng , quý ,năm )
Quỹ thời gian theo ngày được biểu hiện bởi số thời gian nhà nước quy
định làm việc trong ngày .
Quỹ thời gian theo tháng (Quý ) được biểu hiện bởi số ngày làm việc
trong tháng (Quý ) mà nhà nước cộng sản quy định .
Quỹ thời gian trong năm là số ngày làm việc mà nha nước quy định
trong năm .
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Tỷ số sử dụng thời gian lao động nói lên lượng lao động đã hao phí trong
quá trình sản xuất .Chỉ tiêu này chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng
nhân lực trong các cơ quan hành chính sự nghiệp , thực hiện dịch vụ , .. Mà
sản phẩm của họ sản xuất ra không thể khái quát được nội dung lao động của
họ .
các cá nhân người lao động chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà không có sản
phẩm dở dang .
* Năng suất lao động tính bằng giá trị :
Là lượng giá trị (Quy ra tiền) của tất cả các sản phẩm được sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian .
W=
Trong đó :W: Năng suất lao động cá nhân đo bằng giá trị .
Q: tổng sản lượng .(Giá trị ).
T:Tổng số lao động .
*Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động (Lượng lao động) .
Được đo bằng lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm .
L=
Trong đó : L : Lượng lao động của một sản phẩm .
T: Tổng thời gian lao động đã hao phí .
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu .
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
1.4.3. Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề
Mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề là một chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng nguồn nhân lực, nó được biểu hiện bởi yêu cầu của ngành nghề
lao động hiện có trong ngành nghề đó.
Bất kỳ một ngành nghề nào đó cũng có một số chỗ làm việc nhất định,
muốn các ngành nghề đó đi vào hoạt động thì phải cần có hoạt động của
người lao động trong đó người lao động tham gia vào trong ngành nghề đó
thông qua các chỗ làm việc và được biểu hiện bởi quy mô ngành nghề va hiệu
quả ngành nghề đó khi nó đi vào hoạt động.
Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề chủ yếu nhằm đánh giá
hiệu quả của quá trình sử dụng nguồn nhân lực của ngành nghề đó.
Thái Bình 1.868,8 1.546,5 1.208
Hà Nam 825,4 859,7 960
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Nam Định 1991,2 1.650,8 1.206
Ninh Bình 928,5 1.392,4 667
(Nguồn niên giám thống kê năm 2008)
Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổng cục Thống kê , dân số vùng
Đồng bằng sông Hồng năm 2008 là 19.7 triệu người, chiếm 22.8% tổng dân
số cả nước. Dân số vùng đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu ở khu vực
nông thôn ( 14,3 triệu người, chiếm 72.6%
Biểu 2. dân số thành thị - nông thôn khu vực đồng bằng Sông Hồng
(đơn vị; nghìn người)
STT Tỉnh , thành phố Dân số Thành thị Nông thôn
Tổng 19.654,8 5.370,3 14.284,5
1 Hà nội 6.116,2 2.570,9 3.545,3
2 Vĩnh phúc 1.014,5 233,2 781,3
3 Bắc Ninh 1.022,5 183,5 839,0
4 Quảng Ninh 1.109,6 495,0 614,6
5 Hải Dương 1.745,3 287,0 1.458,3
6 Hải Phòng 1.845,9 753,1 1.092,8
7 Hưng Yên 1.167,1 130,7 1.036,4
8 Thái bình 1.872,9 139,9 1.733,0
9 Hà Nam 834,1 83,1 751,0
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
10 Nam Định 1.990,4 336,0 1.654,4
11 Ninh Bình 936,3 157,9 778,4
vùng ĐBSH tập trung chủ yếu ở nông thôn với tỷ lệ cao hơn mức bình quân
cả nước. tỷ lệ lao động khu vực nông thôn là 74,33% tỷ lệ lao động khu vực
thành thị là 25,67%. Trong khi đó , tỷ lệ lao đông khu vực thành thị cả nước
là 28,38%.
Chất lượng của lực lượng lao động vùng đồng bằng sông Hồng đang
ngày càng được nâng cao tạo ra tiềm năng và thế mạnh của vùng trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn lao
động là trình độ học vấn. Đồng bằng sông Hồng là nơi có tỷ lệ lao động đạt
trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông cao nhất, chiếm gần 22%.
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao động vùng ĐBSH đứng thứ hai
trong số các vùng, chỉ xếp sau vùng Đông Nam Bộ. Tỷ lệ lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật đều cao hơn mức bình quân cả nước, đặc biệt là tỷ lệ lao
động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên.
Biểu 3: tỷ lệ lao động có việc làm tại thời điểm 1/7 theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật năm 2008
(đơn vị %)
Chưa qua
đào tạo
Sơ cấp có
chứng chỉ
Công nhân
có kỹ thuật
Trung cấp
chuyên nghiệp
Cao đẳng
,đại học trở
lên
Cả nước 74.9 7.4 6.0 5.0 6.7
động thiếu việc làm cao nhất cả nước.
Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng ĐBSH
theo Niên giám thống kê 2008 la 43.707 doanh nghiệp, chiếm tới 28% tổng
số doanh nghiệp trên cả nước. trong đó số doanh nghiệp có quy mô dưới 10
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
người lao động là 21.899 doanh nghiệp, quy mô lao động 10 – 20 người là
20.113 danh nghiệp. Số doanh nghiệp có quy mô lao động lớn hơn từ 200
người trở lên còn ít, chỉ chiếm chưa tới 4%.
Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp ở vùng ĐBSH tại thời
31/12 hàng năm trung bình mỗi năm tăng khoảng 150.000 người. So với mặt
bằng cả nước, số lao động việc làm trong các doanh nghiệp ở vùng ĐBSH
năm 2007 chiếm khoảng 27% số lao động làm việc trong doanh nghiệp trên
cả nước.
SV Nguyễn văn Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
25