Thực Trạng Lao Động – Việc Làm Của Người Dân Sau Tái Định Cư (Nghiên cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi) - Pdf 19

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
TRẦN ĐÔNG Y
TRỰC TRẠNG LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
(Nghiển cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi)
Chuyên ngành: Xã hội học

Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Tuấn Nhân
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2009 MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
2.1. Ý nghĩa khoa học 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1. Mục đích nghiên cứu 3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu 4
4.2. Khách thể nghiên cứu 4
4.3. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
5.1. Phƣơng pháp luận 5

2.2.3. Trình độ học vấn của ngƣời dân tại khu tái định cƣ 44
2.2.4. Trình độ chuyên môn của ngƣời dân tại vùng tái định cƣ 47
2.2.5. Việc làm phân theo trình độ chuyên môn 48
2.2.6. Việc làm phân theo tuổi 50
2.2.7. Việc làm phân theo lĩnh vực ngành nghề 53
2.2.8. Việc làm trƣớc và sau tái định cƣ 54
2.3. Thực trạng đời sống kinh tế-xã hội của người dân khu tái định cư 58
2.3.1. Thu nhập các hộ sau tái định cƣ 58
2.3.2. Phƣơng tiện, đồ dùng chủ yếu 60
2.3.3. Nhà ở của các hộ sau tái định cƣ 62
2.3.4. Sức khoẻ của các hộ dân sau tái định cƣ 63
2.3.5. Môi trƣờng 65
2.4. Quan điểm của người dân sau tái định cư 69
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM NHẰM ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG
NGƢỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƢ TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN
2010 – 2015

3.1. Tập trung đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm cho người dân sau tái định cư
73
3.2. Phát triển kinh tế tạo việc làm cho người lao động sau tái định cư 76
3.2.1. Đẩy mạnh thực hiện các mô hình khuyến nông 76
3.2.2. Giải pháp phát triển thủy sản 78
3.2.3. Đẩy mạnh phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển
Thƣơng mại – dịch vụ 79
3.2.4. Đẩy mạnh phát triển Thƣơng mại - dịch vụ 81
3.3. Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm 83
3.4. Xây dựng đồng bộ các chính sách, cơ chế hỗ trợ người dân sau tái định cư . 85

nghiệp, các khu kinh tế. Điều này, đã và đang tạo sự chuyển đổi về cơ cấu
kinh tế, về kết cấu hạ tầng và đời sống của nhân dân ở khắp các vùng, miền
trong cả nước, trước hết là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng nằm trong
các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp Đồng thời, với những
chuyển biến tích cực đó, đã nãy sinh nhiều vấn đề phức tạp, trong đó có vấn
đề di dân tái định cư và giải quyết việc làm sau tái định cư tại các khu kinh tế.
Khu kinh tế Dung Quất là một trong những khu kinh tế trọng điểm của miền
Trung cũng nằm trong những điều kiện chung đó.
Khu kinh tế Dung Quất nằm trên địa bàn 06 xã: Bình Chánh, Bình Thạnh,
Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất của các
xã: Bình Hòa, Bình Phước, Bình Phú của huyện Bình Sơn với tổng diện tích
quy hoạch 10.300ha, chiếm trên 22% diện tích toàn huyện; dân số trong vùng
quy hoạch (điều tra đến ngày 30/9/2007) có 55.346 người với 13.853 hộ
(chiếm 30,74% so với dân số toàn huyện).
Thực tế quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Dung Quất trong
thời gian qua, đã có hơn nghìn hộ dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở
để giải phóng mặt bằng thi công các công trình, các dự án; đó là quá trình di
dân - tái định cư, sau tái định cư đã nảy sinh các nhóm đối tượng khác nhau:
Có nhóm người đời sống khá hơn nơi ở cũ, nhưng cũng có nhóm người không
2

có việc làm, đời sống khó khăn hơn Đây là vấn đề cần được nghiên cứu thấu
đáo để có giải pháp thích hợp.
Khu kinh tế Dung Quất (KKTDQ) đang trong giai đoạn tăng tốc đầu tư,
do đó tốc độ thu hồi đất sẽ diễn ra ngày càng nhanh, đặt ra nhiều vấn đề cần
tập trung giải quyết, nhất là vấn đề lao động - việc làm của người dân sau tái
định cư. Xuất phát từ nhu cầu vừa cấp bách vừa chiến lược của vấn đề giải
quyết việc làm cho người dân sau tái định cư ở các vùng kinh tế trọng điểm,
các khu chế xuất, các khu công nghiệp nói chung, Khu kinh tế Dung Quất
nói riêng, đòi hỏi phải có khảo sát, điều tra, nghiên cứu nhằm giải quyết vấn

- Phân tích cơ sở lý thuyết và phương pháp cho việc nghiên cứu về lao
động-việc làm của những người dân sau tái định cư để vận dụng.
- Xây dựng các khái niệm công cụ phục vụ đề tài như: Lao động, việc
làm, tái định cư.
- Khảo sát, điều tra, thu thập, phân tích số liệu
- Đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và các nhân tố căn
bản tác động đến lao động - việc làm của cư dân tại KKTDQ sau tái định cư.
- Nghiên cứu chính sách, cơ chế đối với người dân sau tái định cư
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng lao động - việc làm của
người dân sau tái định cư tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Cộng đồng dân cư phải di dời và tái định cư để xây dựng KKTDQ.
- Các chính sách có liên quan về tái định cư, đời sống kinh tế - xã hội cũng
như về lao động - việc làm của người dân sau tái định cư.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Nghiên cứu về lao động - việc làm của người dân sau tái
định cư tại KKTDQ từ năm 2000 đến nay, chủ yếu tập trung trong những năm
gần đây.
Về không gian: Gồm các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình
Thuận, Bình Trị, Bình Hải thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự
vật và hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến và chúng luôn vận động,
4

biến đổi, phát triển không ngừng. Tác giả vận dụng các quan điểm này để làm

1
Xã Bình Chánh
39
2
Xã Bình Thạnh
130
3
Xã Bình Đông
28
4
Xã Bình Thuận
45
5

5
Xã Bình Trị
38
6
Xã Bình Hải
20

Tổng cộng
300
Bảng hỏi được thiết kế sẵn với 22 câu hỏi chứa đựng các nội dung thông
tin cần thu thập phục vụ mục đích nghiên cứu.
5.2.4. Xử lý số liệu
Công cụ phân tích và xử lý số liệu là phần mềm SPSS 11.5.
6. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
6.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Những người dân sau tái định cư thường thiếu việc làm, nhất là nhóm

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu “Đánh giá thực trạng, hoàn thiện và cụ thể hoá
chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm” (Viện Kinh tế TPHCM-2005).
Quá trình phát triển Khu kinh tế
Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Tình hình kinh
tế - xã hội Khu
kinh tế Dung
Quất

Các chính
sách có liên
quan
Giải pháp
LAO ĐỘNG - VIỆC
LÀM CỦA NGƢỜI
DÂN SAU TÁI ĐỊNH

7

Sách “Tái định cư trong các dự án phát triển: chính sách và thực tiễn” của
TS. Phạm Mộng Hoa và TS. Lâm Mai Lan, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội-
2000
Trong “Cẩm nang về tái định cư, hướng dẫn thực hành” (Ngân hàng Phát
triển Châu Á, 1995)
“Di dân trong nước: Những khuyến nghị về chính sách di dân ở Việt
Nam” Hội thảo Quốc tế - Hà Nội, ngày 06-08/5/1998.
Sách “Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” (1997) của tác giả

thuyết cấu trúc - chức năng. Ngoài Spencer và E. Durkheim ra còn có nhà xã
hội học người Mỹ là T. Parsons. T. Parsons chịu nhiều ảnh hưởng của các nhà
nhân chủng học như: B.Malinowski, R. Brow. Ông đã nghiên cứu và xây
dựng nên lý thuyết cơ cấu - chức năng, có ảnh hưởng rất lớn lúc bấy giờ. Ông
là người đặt nền móng cho nghiên cứu về cơ cấu xã hội và trong đó có cơ cấu
lao động - việc làm.
Khi xem xét về lao động - việc làm của những người dân sau tái tái định
cư trong sự phát triển các khu kinh tế dù ở qui mô nào, chúng ta cũng thấy
được các chức năng mới xuất hiện và có những chức năng cũ sẽ bị triệt tiêu vì
không có cơ sở để tồn tại dẫn đến sự biến đổi về kinh tế - xã hội của cộng
đồng dân cư và những người dân sau tái định.
1.2.2. Lý thuyết phát triển
Theo nghĩa chung nhất, “phát triển là quá trình vận động từ thấp (đơn
giản) đến cao (phức tạp) mà nét đặc trưng nhất là cái cũ biến mất và cái mới
ra đời”. Phát triển xã hội có nghĩa là sự tăng trưởng, đặc biệt là sự tăng trưởng
kinh tế cùng với sự biến đổi xã hội theo chiều hướng tiến bộ xã hội, công
bằng, dân chủ, văn minh. Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, phát triển thường
được hiểu là “tạo điều kiện cho con người bất kỳ ở đâu cũng có cuộc sống đầy
đủ, lành mạnh và lâu dài”.
Vận dụng lý thuyết phát triển vào việc nghiên cứu về lao động - việc làm
của những người dân sau tái định cư nhằm đề xuất những giải pháp tạo ra
cuộc sống của họ ngày một tốt hơn, nơi ở mới có nhiều cơ hội về việc làm,
mức sống và các dịch vụ xã hội tốt hơn.Từ các luận điểm của lý thuyết phát
triển giúp ta có hướng lý giải và có những giải pháp phù hợp.
9

1.2.3. Các quan điểm về tái định cƣ và lao động - việc làm
1.2.3.1. Quan điểm tái định cư của Ngân hàng Thế giới
Mục tiêu chính sách tái định cư của tổ chức Ngân hàng là nhằm “đảm bảo
cho người dân bị ảnh hưởng có được cuộc sống ngang bằng hoặc tốt hơn

nghề thì thực hiện hỗ trợ bằng tiền ; mức hỗ trợ bằng tiền cụ thể do chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
1.3. Một số khái niệm
1.3.1. Khái niệm lao động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về lao động. Theo từ điển Tiếng Việt
thông dụng thì: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo
ra sản phẩm vật chất và tinh thần”.
Trong luận văn này, lao động được dùng để chỉ hoạt động có mục đích của
con người nhằm tạo ra sản phẩm (vật chất, tinh thần, văn hoá) để duy trì sự
tồn tại và phát triển của mình ; Lao động còn được dùng để chỉ người trong độ
tuổi lao động (nam từ 15 - 60; nữ từ 15 - 55) và những người trong độ tuổi
này, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo việc làm cho họ.
1.3.2. Khái niệm việc làm
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), người có việc làm là người làm
việc trong các lĩnh vực, ngành nghề, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu
nhập nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng thì: “Việc làm” gồm (1) Hành động, điều
đã làm, phải làm ; (2) Công việc được giao theo nghề nghiệp, có thù lao và
chế độ.
1.3.3. Khái niệm tái định cƣ
Kế hoạch tái định cư
Là một kế hoạch hành động có giới hạn thời gian gồm các nội dung như
chiến lược tái định cư, mục tiêu, ảnh hưởng, quyền lợi, khảo sát kinh tế - xã
hội, khung chính sách, khung pháp lý, biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng,
khu tái định cư, bồi thường, phục hồi thu nhập
Bồi thường - tái định cư
Bồi thường là việc thay thế giá trị các tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc
bằng tiền.
Người (hộ) dân bị ảnh hưởng
11

giữa các tháng trong năm.
12

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất
Ngày 11/4/1996, Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 207/TTg
về việc “Phê duyệt quy hoạch chung khu công nghiệp Dung Quất”.
Ngày 5-12-1997, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá 10 đã thông qua Nghị
quyết số 07/1997/QH10 về dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất là công
trình quan trọng Quốc gia.
Ngày 16-8-2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1056/QĐ-
TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2020. Sự kiện này có ý nghĩa quan trọng, quyết định
thúc đẩy tiến trình phát triển của Khu kinh tế Dung Quất.
2.1.3. Tình hình Kinh tế - xã hội các xã Khu kinh tế Dung Quất
Nhìn chung về điêù kiện thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng, thuỷ lợi, tiếp cận
các tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất của nhân dân trong vùng nghiên cứu
còn nhiều hạn chế, bất lợi; đất đai bị thu hẹp nên trong quá trình sản xuất
lương thực bình quân đầu người thấp (81,5kg/năm) so với toàn huyện
299,4kg. Sản lượng lương thực thấp, không giữ vai trò quan trọng. Các loại
cây trồng khác manh mún, hiệu quả kinh tế không cao.

2.1.4. Tình hình tái định cƣ tại Khu kinh tế Dung Quất
Thực tế, tình hình tái định cư diễn ra không được như mong đợi của
người dân, có khu như Khu Trảng Bông thuộc xã Bình Trị với công suất thiết
kế là 150 lô, đã cấp 67 lô nhưng chỉ có 5 hộ gia đình về nơi ở mới; Khu Tây
Bắc Vạn Tường đã cấp 178 lô, nhưng chỉ có 31 hộ xây nhà; Khu Trảng Bông
và Khu số 4 là các hộ dân đều làm nhà trên diện tích đã cấp
2.2. Thực trạng lao động - việc làm của ngƣời dân sau tái định cƣ
2.2.1. Cơ cấu tuổi của ngƣời dân tại khu tái định cƣ
Khi phân tích tuổi của người dân theo độ tuổi lao động, chúng tôi thấy

Như đã phân tích trong bảng cơ cấu tuổi của các thành viên hộ có độ tuổi
còn khá trẻ. Tuy nhiên, hầu hết số người trong độ tuổi này làm nông nghiệp
và lao động phổ thông.
Tóm lại, sau tái định cư đã dôi dư một bộ phận người dân không có việc
làm tương đối lớn, đặc biệt số người này nằm trong độ tuổi lao động . Điều
14

này cũng dễ hiểu, bởi các hộ dân đã giao hết ruộng đất cho các dự án để về
khu ở mới của mình với diện tích đất rất ít ỏi (250 m2/1 hộ 4 người).
2.2.7. Việc làm phân theo lĩnh vực ngành nghề
Trong tổng số 41 công nhân, có 27 người làm việc trong khu vực liên
doanh. Đây là con số khá khiêm tốn khi người dân đã giao đất ruộng của mình
cho các dự án, điều tất yếu sẽ thừa khá lớn số lao động trước đây chỉ biết làm
nông; số làm thuê không ổn định có 59 người, chiếm 7.6% trên tổng số người
trả lời; có 143 người là lao động phổ thông, chiếm 18.4% trên tổng số người
trả lời; có 293 người không có việc làm, chiếm 37.8% trên tổng số người trả
lời và số người này đều ở hộ gia đình.
Nghề nghiệp luôn tương ứng với nơi làm việc của người dân. Kết quả điều
tra cho ta thấy hầu hết số nông dân thì công việc của họ thuộc về hộ gia đình.
2.2.8. Việc làm trƣớc và sau tái định cƣ
2.2.8.1 Việc làm trước tái định cư
Trước khi di dời tái định cư, người dân ở đây chủ yếu là làm nông nghiệp,
có 572 người chiếm 52.8%; số người làm thuê và lao động phổ thông chiếm tỷ
lệ không đáng kể. Trước khi tái định cư có 23 người làm nghề buôn bán, dịch
vụ chiếm 2.1%; số học sinh đang đi học có tỷ lệ tương đối lớn, có 356 em,
chiếm 32.9% trên tổng thành viên hộ.
2.2.8.2 Việc làm sau tái định cư
Số người làm nông nghiệp có 123 người, chiếm 11.4%; buôn bán, dịch vụ
có 18 người, chiếm 1.7%; công nhân có 41 người, chiếm 3.8%. Số lao động
phổ thông có 143 người, chiếm 13.2%; số không có việc làm có 293 người,

B ộ đội, công an
Học s inh đang đi học
Nghỉ hưu, mất s ức lao
động
Lao động phổ thông
K hông c ó việc làm
Trước TĐC S au TĐC

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra các xã Khu kinh tế Dung Quất
Biểu đồ: Nghề nghiệp trước và sau tái định cư
2.3. Thực trạng đời sống kinh tế-xã hội của ngƣời dân khu tái định cƣ
2.3.1. Thu nhập các hộ sau tái định cƣ
Qua số liệu, ta thấy những hộ dân ở đây còn không ít khó khăn về kinh tế
bởi mức thu nhập thấp, đây là một trong những vấn đề mang tính hệ lụy đối
với đời sống của các người dân sau tái định cư trên địa bàn nghiên cứu. 16

2.3.2. Phƣơng tiện, đồ dùng chủ yếu
có một số phương tiện và đồ dùng chủ yếu của gia đình đã thay đổi, có
nhiều gia đình trước đây không có xe máy thì nay đã mua được xe máy nhờ
vào những khoản tiền bồi thường của Nhà nước. Cụ thể, trước đây chỉ có 172
hộ có xe máy chiếm tỷ lệ 57.3% thì nay có 247 hộ có xe chiếm tỷ lệ 82.3%.
Ngoài ra các vật dụng khác như ti vi, xe đạp gần như gia đình nào cũng có.
2.3.3. Nhà ở của các hộ sau tái định cƣ
Nhà ở rất quan trọng đối với con người không những che nắng mưa- gió
bão mà còn chỗ ở có thích hợp không. Tuy nhiên, dù thế nào đi nữa các hộ
dân cũng đã cố gắng xây dựng một ngôi nhà khang trang, đẹp đẽ hơn ngôi nhà
cũ của mình.


17

2.4. Quan điểm của ngƣời dân sau tái định cƣ
Thái độ đồng tình, có vốn làm ăn, có 32 người trả lời chiếm 10.7%; tăng
thu nhập có 27 người chiếm 9.0%; có thêm cơ hội việc làm có 41 người chiếm
13.7%; mức đền bù thoả đáng có 94 người đồng tình chiếm 31.3%.
Thái độ chưa đồng tình cụ thể là, mất đất canh tác có 278 người chiếm
92.7%; cuộc sống xáo trộn có 269 người chiếm 89.7%; giảm thu nhập có 197
người chiếm 65.7%; ô nhiễm môi trường có 80 người chiếm 26.7%; thất
nghiệp có 187 người trả lời chiếm 62.3%; có 26 người trả lời có tệ nạn xã hội
gia tăng, chiếm 8.7%; có 22 người trả lời là mức đền bù không thoả đáng,
chiếm 7.3%; có 113 người trả lời nước sinh hoạt không tốt, chiếm 37.7%.
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM NHẰM ỔN
ĐỊNH ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƢ TẠI KHU KINH
TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thích hợp cho từng vùng miền nhằm tạo
việc làm, ổn định đời sống của người dân sau tái định cư tại KKTDQ Quảng
Ngãi, cụ thể như sau:
3.1. Tập trung đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm cho ngƣời dân sau
tái định cƣ
- Trên cơ sở đánh giá nguồn nhân lực hiện có, có chính sách, kế hoạch sắp
xếp, bố trí, sử dụng và đào tạo lại đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn,
nghề nghiệp đã qua đào tạo, đồng thời xây dựng kế hoạch chiến lược để đào
tạo đội ngũ lao động mới có trình độ chuyên môn, nghề nghiệp phù hợp với
yêu cầu phát triển của những năm tới.
- Tiến hành rà soát, qui hoạch lại hệ thống dạy nghề, xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ sở dạy nghề, đảm bảo dạy nghề gắn với việc làm.
Định hướng và khuyến khích hình thành một số trung tâm dạy nghề đa hệ, đa
ngành tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ở đây có cơ hội tiếp cận.

đối tượng cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Bố trí cây trồng, vật nuôi phải hợp lý.
- Đào tạo trở thành công nhân nông nghiệp theo từng khoá ngắn hạn phù
hợp với từng chuyên đề, đối tượng cây trồng, vật nuôi.
Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp:
- Hình thành, phát triển Khu Thực nghiệm và tập huấn nghề cho nông dân.
- Chuyển giao kỹ thuật cho nông dân bằng thiết bị máy móc, trực quan,
tham quan thực tế mô hình và tập huấn theo nhu cầu của nông dân trên cơ sở
thị trường đầu ra của đối tượng sản phẩm nông nghiệp cần sản xuất.
- Hình thành lực lượng khuyến nông viên cơ sở và CLB Khuyến nông tại
các xã phân theo nhóm sở thích, có tủ sách khuyến nông để họ cùng nhau bàn
cách thức làm ăn, các mô hình khuyến nông cần làm hiệu quả kinh tế cao
nhất.
19

3.2.2. Giải pháp phát triển thủy sản
Là tỉnh duyên hải miền Trung, Quảng Ngãi có bờ biển dài 135 km nên hầu
hết cư dân sống vùng ven biển đều làm nghề biển và nuôi trồng thuỷ sản. Để
giúp cho người dân ở đây có một sự hiểu biết nhất định, chúng ta cần một số
giải pháp, cụ thể là:
- Đối với vùng nuôi: Phải có quy hoạch cụ thể cho từng vùng nuôi, đặc
biệt là quy hoạch các vùng nuôi tôm thẻ chân trắng, vùng nuôi thủy sản nước
ngọt trong hồ đập thủy lợi.
- Mô hình nuôi: phát huy các mô hình nuôi kết hợp nhằm vừa nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất vừa tạo môi trường phát triển bền vững.
- Đối với khai thác đánh bắt: Mua mới, cải hoán phương tiện khai thác
thủy sản; đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ đánh bắt xa bờ để tăng sản
lượng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nhà nước tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn trung và dài hạn để phục
phụ việc đầu tư đóng mới, cải hoán, nâng cấp phương tiện đánh bắt; đầu tư

Nguồn vốn đầu tư phát triển TM-DV bao gồm: nguồn vốn đầu tư phát
triển của Nhà nước, nguồn vốn vay tín dụng, nguồn vốn của các doanh
nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và của nhân dân đóng góp, trong đó chủ
yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và nguồn
vốn vay tín dụng.
Giải pháp về nguồn lực tài chính
Động viên và thu hút mạnh mẽ nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh
tế và từ dân, cùng với nguồn vốn hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích của Nhà nước
(bao gồm vốn ngân sách trung ương, địa phương, các nguồn viện trợ không
hoàn lại, vốn chương trình dự án định cư-định canh và quỹ hỗ trợ đầu tư quốc
gia, nguồn vốn phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng ).
Giải pháp xúc tiến thương mại
- Đổi mới công tác xúc tiến thương mại: Công tác xúc tiến đầu tư thương
mại-dịch vụ-du lịch là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, mà các ngành kinh
tế của huyện và UBND các xã nằm trong KKTDQ có vai trò quan trọng trong
việc phối hợp hoạt động xúc tiến thương mại, tham mưu cho cấp có thẩm
quyền giải quyết những vấn đề về quy hoạch, về đất đai, giải phóng mặt bằng
và giải quyết các thủ tục hành chính phục vụ dự án đầu tư của các chủ đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho cán bộ quản lý nhà nước về
thương mại- dịch vụ- du lịch từ huyện đến xã.
Giải pháp về giao thông vận tải
Đầu tư phát triển giao thông vận tải gắn liền với phát triển TM-DV. Ngoài
việc nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ và huyện lộ, phải đẩy mạnh đầu tư
nhựa hoá-bê tông hoá đường xã và đường thôn xóm, nhất là các tuyến đường
vào chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và khu du lịch.
21

3.3. Tăng cƣờng công tác tƣ vấn, giới thiệu việc làm
Văn phòng Trung tâm Giới thiệu việc làm nắm bắt kịp thời thông tin thị
trường lao động nhằm tư vấn cho người lao động về việc làm và học nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status