ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ KIỀU LƢƠNG
THỰC TRẠNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM CỦA
NGƢỜI DÂN Ở XÃ HỒNG NAM, THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
Chuyên ngành:
Xã hội học
Mã số:
60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Nga
Hà Nội – 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
với đề tài “Thực trạng cơ cấu lao động - việc làm của người dân ở xã Hồng
Nam, thành phố Hưng Yên”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi nhận được
sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình, tâm huyết của thầy cô và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Xã hội học,
các thầy/cô giáo trong Khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
Lý do chọn đề tài................................................................................... 1
2
Tổ ng quan về vấ n đề nghiên cứu .......................................................... 2
2.1
Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................... 3
2.2
Tình hình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 9
3
Ý nghiã khoa ho ̣c và ý nghiã thực tiễn ............................................... 14
3.1
Ý nghiã khoa ho ̣c ................................................................................ 14
3.2
Ý nghiã thực tiễn ................................................................................. 14
4
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 14
Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích ......................................... 16
7.1
Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 16
7.2
Khung phân tích .................................................................................. 16
iii
8
Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 17
8.1
Phương pháp phân tích tài liệu ........................................................... 17
8.2
Phương pháp phỏng vấn sâu ............................................................... 17
8.3
Phương pháp quan sát ......................................................................... 18
Khái niệm Lao động............................................................................ 25
1.2.2
Khái niệm việc làm ............................................................................. 26
1.2.3
Khái niệm cơ cấu lao động - việc làm ................................................ 27
1.3
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................. 30
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 32
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM
CỦA NGƢỜI DÂN Ở XÃ HỒNG NAM,
THÀNH PHỐ
HƢNG YÊN ....................................................................................... 33
2.1
Cơ cấu lao động - việc làm của người dân xã Hồng Nam .................. 33
2.1.1
Mức sống của người dân xã Hồng Nam hiện nay .............................. 34
CHƢƠNG 3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ CẤU LAO
ĐỘNG - VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI DÂN....................................... 63
3.1
Lực lượng lao động địa phương hiện nay ........................................... 63
3.2
Vai trò của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế - xã
hội........................................................................................................ 68
3.3
Quá trình đô thị hóa tại địa phương thời gian qua .............................. 76
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .............................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 81
1
Kết luận ............................................................................................... 81
2
Khuyến nghị ........................................................................................ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 86
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
v
Hiện đại hóa
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chi tiêu trung bình mỗi tháng của cả gia đình ở xã Hồng Nam ... 36
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính. .............................. 44
Bảng 2.3 Tương quan giữa cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa với
ngành nghề của người dân ............................................................ 53
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động - việc làm theo giới tính..................................... 67
Bảng 3.2 Sự hỗ trợ của các chính sách xã hội, chính sách việc làm của
Đảng Nhà nước và thành phố Hưng Yên đến người dân xã
Hồng Nam. .................................................................................... 75
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu mức sống dân cư của người dân xã Hồng Nam ........... 35
Biểu đồ 2.2 Khoản chi tiêu nhiều nhất trong năm vừa qua của hộ gia đình ..... 37
Biểu đồ 2.3 Phương tiện, đồ dùng sinh hoạt của gia đình............................ 40
Biểu đồ 2.4
Cơ cấu lao động việc làm chia theo ngành nghề ..................... 48
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn ở xã Hồng Nam .......... 52
trên thực tế, người lao động chỉ sử dụng khoảng 80% thời gian làm việc; 20%
thời gian còn lại (tương đương với 4,8 triệu lao động) nhàn rỗi. Theo dự báo,
trong 5 năm tới, số lao động ở khu vực nông thôn tăng thêm 5 triệu người,
cùng với khoảng 2,5 triệu người mất việc do đất nông nghiệp chuyển đổi mục
đích trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
(HĐH); cộng với số lao động quy đổi do chưa sử dụng hết thời gian lao động,
cả nước có tới 12,3 triệu người cần việc làm [50]. Đô thị hóa đã góp phần tác
động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn
trong nông nghiệp. Quá trình đô thị hóa luôn có hai mặt: một mặt nâng cao
giá trị sử dụng đất đai quốc gia, làm thay đổi diện mạo đất nước theo hướng
hiện đại; mặt khác, đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng làm cho đất nông nghiệp
1
ngày càng bị thu hẹp lại, ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia, vấn đề
việc làm và các vấn đề xã hội khác.
Thành phố Hưng Yên là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, kinh tế - xã
hội không ngừng phát triển. Cùng với quá trình đô thị hoá là xu hướng diện
tích đất nông nghiệp của thành phố ngày càng bị thu hẹp và cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp đã tất yếu dẫn đến việc
chuyển đổi cơ cấu lao động và việc làm của người dân, ảnh hưởng đến thu
nhập và đời sống của nhân dân. Vấn đề đặt ra là cơ cấu lao động và việc
làm của người dân trong thành phố, đặc biệt là vùng nông thôn hiện nay
như thế nào? Những yếu tố nào tác động đến cơ cấu lao động việc làm của
người dân? Cần có những giải pháp gì để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động - việc làm theo hướng hiện đại?
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Thực
trạng cơ cấu lao động - việc làm của người dân ở xã Hồng Nam, thành phố
Hưng Yên” nhằm phân tích thực trạng để thấy rõ thành tựu và tồn tại trong cơ
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó,
các tác giả còn tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động
theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng Bắc
Bộ. Theo các tác giả, xuất phát từ những đặc điểm cụ thể, trong thời gian tới,
nông nghiệp nông thôn nước ta sẽ xuất hiện các xu hướng chuyển dịch cơ cấu
lao động: ở giai đoạn đầu, lao động nông nghiệp chỉ tập trung vào độc canh
cây lúa là chính chuyển sang sản xuất thâm canh tăng vụ. Ở giai đoạn tiếp
theo các ngành sản xuất phi nông nghiệp như công nghiệp nông thôn, ngành
nghề tiểu thủ công và dịch vụ… sẽ được đầu tư để thu hút lao động nông
nghiệp [24].
Tác giả Lê Xuân Bá (chủ nhiệm đề tài) với báo cáo “Các yếu tố tác động
đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam” (2006) đã
đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ
1990 đến nay, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch và
đưa ra các đề xuất chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên
được chi tiết hóa bằng các mục tiêu cụ thể sau: Mô tả thực trạng và xu thế
3
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong 10 năm qua: giữa các ngành
nghề công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; cơ cấu lao động giữa các hình
thức tự tạo việc làm và làm thuê. Mô tả quá trình chuyển dịch lao động nông
thôn ra thành thị (theo lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá,
chuyên môn tay nghề và mức thu nhập…) trong 10 năm trở lại đây. Tổng kết
và xem xét tác động của các nhóm chính sách liên quan đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động nói chung và cơ cấu lao động nông thôn nói riêng. Xác
định các yếu tố chính ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn: trong nội bộ nông thôn; giữa nông thôn và thành thị, trong đó
việc làm, thu hút nhiều lao động nhưng chưa thực sự tạo ra việc làm tốt cho
lao động trẻ. Nhiều lao động trẻ làm việc trong khu vực này đã phải bỏ việc vì
thu nhập thấp, thiếu sự bảo trợ xã hội, điều kiện làm việc và điều kiện sống
không được đảm bảo. Có một bất cập hiện nay là về mặt số lượng nguồn cung
về lao động trẻ đang vượt quá so với nhu cầu của thị trường lao động. Những
lợi thế so sánh của lao động Việt Nam như giá nhân công lao động thấp, sự
cần cù và chăm chỉ, được đào tạo tốt đã giảm rất nhanh so với các nước trong
khu vực [1].
Báo cáo nghiên cứu “Biến đổi đời sống của người dân ven đô Hà Nội
trước ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa” của Viện Xã hội học (2007) mô tả
cách thức chuyển đổi việc làm và nghề nghiệp của người dân ven đô, bao gồm
cả những người thuộc diện thu hồi đất và những người không thuộc diện thu
hồi đất. Báo cáo đưa ra những bằng chứng về ảnh hưởng của các yếu tố như
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp trước đây, điều kiện kinh tế
gia đình và địa bàn cư trú đến cách thức chuyển đổi việc làm và nghề nghiệp
của những người dân [30].
Nghiên cứu “Sử dụng vốn xã hội trong chiến lược sinh kế của nông
dân ven đô Hà Nội dưới tác động của đô thị hóa” của tác giả Nguyễn Duy
Thắng (2007) tìm hiểu quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của người nông dân
5
ven đô Hà Nội từ góc độ khai thác và sử dụng vốn xã hội thông qua sự tham
gia của các thành viên hộ gia đình vào các tổ chức xã hội như các hiệp hội
nghề nghiệp, các câu lạc bộ, các tổ chức chính trị xã hội,... Kết quả nghiên
cứu cho thấy sự tham gia vào các mạng lưới chính thức có ảnh hưởng tích cực
đến quá trình chuyển đổi nghề của người nông dân ven đô Hà Nội. Nhờ tham
gia vào các tổ chức này, người dân tiếp cận được với nguồn thông tin việc
làm, được hỗ trợ vốn phát triển sản xuất và được tập huấn để chuyển đổi hoặc
được nghiên cứu đã có sự chuyển đổi. Ở cấp độ gia đình, có sự phân biệt khá
rõ nét về mức thu nhập giữa các ngành nghề. Điều này phản ánh thực tế là sự
hình thành một cơ cấu xã hội nghề nghiệp mới ở địa bàn nghiên cứu đang ở
bước khởi đầu. Hơn nữa sự mở rộng loại hình nghề nghiệp phi nông nghiệp
và dịch vụ đã tác động đáng kể đến việc rút ngắn khoảng cách kinh tế hộ gia
đình giữa các gia đình người Kinh và người dân tộc thiểu số trên địa bàn
nghiên cứu [10].
Khi xem xét mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân với tình trạng việc
làm, nghiên cứu “Lao động và việc làm trong thời kỳ hội nhập” của Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội (2009) cho thấy sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân người lao động tạo ra các cơ hội việc làm khác nhau. Càng lớn tuổi thì
người lao động càng ít có khả năng tìm kiếm được việc làm. So với lao động
nam, lao động nữ thường ít có cơ hội việc làm, nhất là việc làm có thu nhập
cao [4].
Cuốn sách “Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020” nêu ra một số vấn đề
lý luận liên quan tới lao động việc làm như: khái niệm lao động, khái niệm
việc làm, tính chất đa dạng của việc làm, thiếu việc làm… Bên cạnh đó, cuốn
sách cũng đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của nông dân vùng
đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ đó
cho thấy vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay đang là điểm nóng và điển hình
7
của vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam. Do quá trình công
nghiệp hóa ồ ạt, với sự xuất hiện của hàng ngàn doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài ở các tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà
Tây… do thiếu sự quy hoạch đã dẫn đến việc mất đất của người nông dân đã
buộc không ít lao động nông thôn phải di chuyển lên thành phố để mưu sinh.
Tác giả đã vận dụng các lý thuyết, phương pháp đo lường vị thế xã hội trên
thế giới vào kiểm nghiệm và cấu trúc phân tầng xã hội ở Việt Nam. Theo tác
giả, di động xã hội ở Việt Nam còn chậm và chưa chịu tác động nhiều từ
những thay đổi cấu trúc kinh tế. Xu hướng di động trong hệ thống phân tầng
xã hội Việt Nam nhìn chung là mở nhưng lại có xu hướng khép kín đối với
tầng lớp nông dân. Tác giả cho rằng hiện nay rất khó có thể tác động để làm
giảm xu hướng khép kín này, song, trong tương lai, thế hệ trẻ với trình độ học
vấn tốt, có nỗ lực vươn lên thì cùng với những thay đổi trong cấu trúc kinh tế
có thể làm thay đổi dần xu hướng này [17].
2.2 Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài
Nhà Kinh tế học John Maynard Keynes với tác phẩm nổi tiếng “Lý
luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” đã cho thấy việc làm có mối quan
hệ chặt chẽ với sản lượng thu nhập - tiêu dùng - đầu tư - tiết kiệm. Ông cho
rằng tình trạng việc làm được xác định trong mối quan hệ tác động các yếu tố
thị trường lao động, sự vận động của thất nghiệp, tình trạng sản xuất, khối
lượng sản phẩm, quy mô thu nhập. Khi thu nhập tăng thì tiêu dùng cũng tăng,
nhưng do tâm lý của quần chúng, tốc độ tiêu dùng luôn thấp hơn tốc độ tăng
thu nhập dẫn đến một bộ phân hàng hóa không bán được, dẫn đến giảm việc
làm, gia tăng thất nghiệp. Muốn khắc phục được tình trạng đó cần khuyến
khích quần chúng tiêu dùng phần tiết kiệm của họ. Do vậy, theo ông, để tăng
việc làm, giảm thất nghiệp phải tăng tiêu dùng và đầu tư [38].
Các tác giả Kamal Salih, Mei Ling Young, Tan Hui Gek (1991) trong
cuốn sách “Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chính sách việc làm và thất nghiệp ở
9
Malaysia” đề cập tới tác động của việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế và các chính
sách việc làm ở Malaysia giai đoạn 1980-1990, tập trung vào các vấn đề về
việc làm, thất nghiệp trong khu vực công, các ngành công nghiệp và dịch vụ.
khách quan, khoa học về lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam sau
15 năm đổi mới. Đó là những tư liệu giúp tác giả có cái nhìn đầy đủ hơn về
lao động việc làm và nguồn nhân lực [39].
Tập trung vào những khác biệt về giới, cơ sở phân tích thông tin thu
được từ các nguồn thứ cấp và từ cuộc điều tra thanh niên và những người sử
dụng lao động là thanh niên đã cung cấp những bằng chứng cho thấy sự khác
biệt về giới tính có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động việc làm của nam và nữ.
Theo nhóm tác giả, mặc dù thái độ xã hội về vai trò và trách nhiệm giới đang
thay đổi nhưng còn rất chậm. Những chuẩn mực và giá trị truyền thống vẫn
tiếp tục ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của trẻ em gái, của phụ nữ cũng như
của nam giới theo những cách khác nhau. Sự khác biệt này thể hiện rõ nhất ở
trách nhiệm đối với gia đình. Phụ nữ vẫn đảm nhiệm chủ yếu công việc nội
trợ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cơ hội học của trẻ em gái mà còn ảnh
hưởng đến thái đội xã hội đối với công việc của phụ nữ. Vì lẽ đó, phụ nữ
không chỉ ít cơ hội phát triển nghề nghiệp hơn mà ngày cả bản thân họ tự đặt
ra mục tiêu nghề nghiệp cho mình thấp hơn so với nam giới [34].
Tiến sỹ Meana Acbarya (2000), với tác phẩm “Phát triển thị trường lao
động và vấn đề đói nghèo với trọng tâm về các cơ hội cho phụ nữ ở Nepal”, đã
đề cập đến các vấn đề kinh tế hộ gia đình, thị trường lao động và cơ hội cho nữ
lao động ở Nepal, các yếu tố văn hóa, dân tộc, di cư tìm kiếm việc làm, khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm cho phụ nữ.
Bài viết “Urbant Employment”(Việc làm ở thành phố), Vietnam
Economic News (số 43/2005) đã trình bày và lý giải một số vấn đề nổi cộm
về việc làm ở các thành phố lớn của Việt Nam hiện nay như: số lượng người
11
thất nghiệp tăng, đặc biệt là việc di chuyển lực lượng lao động nông thôn ra
thành phố kiếm việc làm và tình trạng thiếu việc làm của sinh viên tốt nghiệp
Nam đến năm 2020. Theo tác giả Ian Coxhead và cộng sự, sự tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng của Việt Nam tạo nên sự chuyển dịch lao động trên
nhiều mặt, cả về mặt địa lý, về trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu gia
tăng lao động của các ngành đang phát triển. Thông qua việc trình bày kinh
nghiệm của Trung Quốc, Ấn Độ, các tác giả nhấn mạnh sự cần thiết duy trì
tính linh hoạt của thị trường lao động. Việc thực hiện các chính sách hạn chế
sự dịch chuyển lao động sẽ dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết lao động
dư thừa và làm gia tăng thêm bất bình đẳng xã hội. Nghiên cứu cũng đã tập
trung xem xét sự chuyển dịch cơ cấu lao động như là sự chuyển dịch lao động
từ nông thôn ra thành thị.
Qua việc tổng quan tài liệu có thể khẳng định đã có nhiều nghiên cứu
và báo cáo liên quan đến vấn đề cơ cấu lao động - việc làm và các nhân tố tác
động đến cơ cấu lao động việc làm. Các nghiên cứu và báo cáo nêu trên đã đi
vào phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động - việc làm của nước ta
nói chung hay thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động thông qua di cư lao
đô ̣ng nông thôn - thành thị, có báo cáo và nghiên cứu đi vào phân tích chuyển
dịch cơ cấu lao động nước ta gắn với thời kỳ CNH
, HĐH và xu hướng hô ̣i
nhâ ̣p quố c tế , có báo cáo liên quan tới vấn đề thị trường lao động và những
vấn đề liên quan đến Việt Nam... Từ các số liệu điều tra, các bài viết, bài báo
tập trung phân tích nhiều chiều cạnh khác nhau của vấn đề lao động, việc làm.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả nào thực hiện tìm hiể u, nghiên cứu, phân
tích thực trạng cơ cấu lao động - việc làm của người dân ở xã Hồng Nam, Thành
phố Hưng Yên. Nhận thức được điều đó, luận văn sẽ kế thừa những thành tựu
nghiên cứu đã đạt được, đồng thời luận giải chuyên sâu đối với vấn đề cơ cấu lao
động - việc làm của người dân ở xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên.
13
̣ cơ cấ u lao đô ̣ng viê ̣c làm ở xã Hồng Nam nói riêng và của Thành
phố Hưng Yên nói chung.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng cơ cấu lao động việc làm của người dân ở xã
Hồng Nam, thành phố Hưng Yên nhằm đánh giá đời sống, việc làm cũng như
những khó khăn mà họ gặp phải. Từ đó đề xuất những khuyến nghị và giải
pháp nhằm cải thiện đời sống, việc làm của người lao động ở xã Hồng Nam,
thành phố Hưng Yên.
14
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Mô tả thực trạng cơ cấu lao động - việc làm của người dân ở xã
Hồng Nam, thành phố Hưng Yên.
(2) Xác định các yếu tố tác động tới cơ cấu lao động việc làm của
người dân ở xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên.
(3) Đề xuất những khuyến nghị, giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy cơ
cấu lao động việc làm của người dân xã Hồng Nam đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng cơ cấu lao động, việc làm của người dân ở xã Hồng Nam,
thành phố Hưng Yên.
5.2 Khách thể nghiên cứu
Người dân xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên.
5.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên
Phạm vi thời gian: Đề tài được khảo sát từ tháng 9/2012 đến tháng 8/2015
tuổi, giới
tính
Theo
ngành
kinh tế
- Lực lượng lao
động địa phương
(giới tính, độ tuổi,
trình độ học vấn);
- Vai trò của chính
quyền địa phương
- Quá trình đô thị
hóa
Trình độ
học vấn,
chuyên
môn kỹ
thuật
16
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phân tích số liệu
thứ cấp. Các số liệu định lượng của luận văn được khai thác chủ yếu từ bộ số
liệu của Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, Đề