Luận văn quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thanh liêm, tỉnh hà nam dương văn hội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------------

DƯƠNG VĂN HỘI

QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương
tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.
Tác giả luận văn


Tác giả luận văn

Dương Văn Hội

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

ii

LỜI CẢM ƠN

iii

MỤC LỤC

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

vii

DANH MỤC HÌNH


1.3

Câu hỏi nghiên cứu

4

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

6

2.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

6


3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

33

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

40

Phương pháp nghiên cứu

43

3.2

iv


3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

43

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

44

3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

47


74

4.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý hệ thống giao
thông nông thôn

77

4.2.6 Thực trạng công tác phân cấp quản lý
4.3

79

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

93

4.3.1 Cơ chế đầu tư và quản lý

93

4.3.2 Trình độ dân trí

95

4.3.3 Năng lực của cán bộ địa phương

96

4.3.4 Thể chế và pháp luật


117

PHỤ LỤC

119

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

CC
CNH – HĐH
CP
CS
DA
DN
ĐM
ĐVT
ĐT
GTNT
GTVT
Ha
Kg
Km
KTKT
KT – XH

NN
NQ
NSNN
NTM

SL
PTNT
TB
Tr
TT
TTg
UBND
WB

Nông thôn mới
Quyết định
Sản lượng
Phát triển Nông thôn
Trung bình
Trang
Thông tư
Thủ tướng
Ủy ban nhân dân
Ngân hàng thế giới orld Bank

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thanh Liêm (2011 - 2013)

38

3.2

Tình hình biến động dân số huyện Thanh Liêm giai đoạn 2011 – 2013

Tổng hợp hiện trạng đường bộ huyện Thanh Liêm

53

4.3

Hiện trạng đường xã, đường thôn, xóm huyện Thanh Liêm

57

4.4

Hiện trạng đường sản xuất huyện Thanh Liêm

60

4.5

Hiện trạng các công trình cầu, cống trên các tuyến đường giao
thông nông thôn huyện Thanh Liêm

4.6

62

Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu quy hoạch giao thông
nông thôn huyện Thanh Liêm

66


4.12

Sự tham gia đóng góp của người dân vào lập quy hoạch

88

4.13

Thực trạng tham gia đóng góp của người dân

89

4.14

Sự tham gia đóng góp của người dân vào đường giao thông nông thôn

90

4.15

Lượng đóng góp từ người dân đã đầu tư để xây dựng GTNT tại huyện

94

4.16

So sánh thu nhập BQ người của một số huyện

95


2.1

Sơ đồ tổ chức quản lý các cấp về giao thông nông thôn

13

3.1

Bản đồ huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

33

4.1

Đường huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

52

4.2

Xây dựng đường trục chính nội đồng xã Thanh Hương, huyện
Thanh Liêm

4.3

4.4

59

Phụ nữ và nhân dân thôn Nham Kênh, xã Thanh Nghị, huyện

4.3

Thiếu cán bộ chuyên trách

100

ix


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó nông dân và nông thôn luôn
có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân
số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào
hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp. Các sản phẩm nông nghiệp trong nước
là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền
sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác
phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển.
Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã và đang chủ
trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, đồng thời xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp. Theo đó, ngày
16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491 QĐ-TTg về bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí đòi hỏi phải
có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông
thôn (GTNT) nước ta hiện nay. Trong đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát
triển GTNT được đặt lên hàng đầu.
Phát triển cơ sở hạ tầng GTNT có vai trò vô cùng quan trọng đối với khu

tâm và bố trí kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộ chuyên môn quản lý hệ thống
đường huyện trở xuống.
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường cùng với tốc độ đô thị hoá ngày
càng gia tăng, huyện Thanh Liêm nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung đang có
những bước chuyển mình phù hợp hơn về cơ cấu kinh tế. Để làm được điều đó
thì việc phát triển mạng lưới đường GTNT cho huyện Thanh Liêm trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của địa
phương cũng như của xã hội.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn
huyện còn nhiều hạn chế. Chất lượng thi công một số tuyến đường chưa đảm
bảo về chất lượng và m quan như: mui luyện chưa đảm bảo, độ bằng phẳng,
2


khe co giãn chưa đứng quy cách, mặt đường bị rỗ, nền đường còn yếu, chưa
hoàn thiện phần lề đường, một số tuyến chưa xây dựng đồng bộ với hệ thống
thoát nước. Công tác đăng ký tiếp nhận xi măng của các xã, huyện chưa sát với
tình hình thực tế, một số tuyến chưa có đủ mặt bằng đã đăng ký tiếp nhận xi
măng dẫn đến tồn kho lớn phải điều chuyển sang tuyến khác, mặt khác việc
quản lý xi măng của một số địa phương cũng chưa chặt chẽ. Dẫn đến kết quả
xây dựng đường GTNT chưa đồng đều, công tác quyết toán các tuyến đường và
điều chỉnh hồ sơ địa chính cho các hộ hiến đất làm đường còn chậm.
Do đó, huyện Thanh Liêm rất cần có cơ chế quản lý hệ thống đường
GTNT thống nhất, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của địa phương, tạo điều kiện
cho người dân tích cực tham gia vào xây dựng bộ mặt nông thôn mới xứng đáng
với sự phát triển của tỉnh Hà Nam. Tính đến nay, tuy đã có một số nghiên cứu
tìm hiểu về quản lý hệ thống đường GTNT ở một số huyện nhưng chưa có
nghiên cứu nào đi sâu và thực hiện tại huyện Thanh Liêm. Xuất phát từ ý tưởng
trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” vừa có ý

- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới công tác quản lý hệ thống đường GTNT
trên địa bàn huyện Thanh Liêm?
- Những định hướng và giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý hệ
thống GTNT trên địa bàn huyện Thanh Liêm?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các nội dung liên quan đến tình
hình quản lý hệ thống đường GTNT trên địa bàn huyện Thanh Liêm.
- Khách thể nghiên cứu của đề tài là người dân, các cán bộ quản lý và các
cán bộ lãnh đạo.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống đường
GTNT, từ đó chỉ ra thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hệ
thống đường GTNT trên địa bàn huyện Thanh Liêm, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường quản lý hệ thống đường GTNT trên địa bàn
huyện.
4


1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài thu thập các số liệu thứ cấp trong 3 năm từ 2011 – 2013, số liệu
điều tra sơ cấp trong năm gần đây nhất 2014 và các giải pháp được đề xuất với
định hướng trong thời gian tới. Và nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ
tháng 8 2014 đến tháng 8/2015.


bao gồm đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, đường từ thôn xóm ra cánh
đồng (đường phục vụ sản xuất). Các tiêu chí GTNT được quy định theo Luật
Giao thông đường bộ, Nghị định 11 2010 NĐ-CP, Nghị định số 100 2013 NĐ-

6


CP và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới.
- Theo Nghị định số 11 2010 NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và
Nghị định số 100 2013 NĐ-CP ngày 03 9 2013 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 11 2010 NĐ-CP quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, mới chỉ phân cấp đến đường huyện và
đường xã (từ đường quốc lộ đến đường xã), còn mạng lưới đường thôn xóm và
đường ra đồng chưa được phân cấp.
- Theo Luật giao thông đường bộ, có quy định rõ tiêu chí xác định đường
huyện và đường xã, cụ thể như sau:
+ Đường huyện: Là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung
tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận;
đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
+ Đường xã: Là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn,
làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường
có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Theo Thông tư số 41 2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới:
+ Đường trục xã: là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn;
+ Đường trục thôn: là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn;
+ Đường ngõ, xóm: là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư;
+ Đường trục chính nội đồng: là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản
xuất tập trung của thôn, xã.

nông thôn ở các cấp:
+ Cấp trung ương: Bộ Giao thông vận tải.
+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải.
+ Cấp huyện: UBND huyện, Phòng Công thương huyện.
+ Cấp xã: UBND xã.
- Đối tượng quản lý ở từng cấp như sau:
+ Cấp trung ương: Quản lý về GTNT trên toàn quốc, bao gồm quản lý
chiến lược; ban hành các tiêu chuẩn k thuật, các văn bản quy định về bảo vệ
kết cấu GTNT đường bộ...
+ Đối với cấp tỉnh: Quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn tỉnh.
8


+ Cấp huyện: Trực tiếp quản lý hệ thống đường GTNT trên địa bàn huyện.
+ Cấp xã: Trực tiếp quản lý đường GTNT trên địa bàn xã, gồm đường
xã, đường thôn xóm và đường sản xuất.
- Phạm vi Quản lý hệ thống đường GTNT, bao gồm: đường huyện,
đường thôn xóm và đường sản xuất trên địa bàn huyện.
Quản lý bộ phận chủ đạo của kết cấu hạ tầng GTNT, làm giảm tác động
xấu do điều kiện hệ thống đường giao thông nông thôn yếu k m gây ra đối với
sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường;
nhằm nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, góp phần thúc đẩy phát
triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội; tăng khả năng tiếp cận cho các vùng nông thôn
với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trình xoá đói giảm nghèo của
Chính phủ; đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá đại hoá nông nghiệp nông thôn; tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và địa
phương trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển giao thông nông thôn.

2.1.2 Vai trò của quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
Theo phân cấp thông lệ quốc tế, thì mạng lưới giao thông nông thôn thuộc
loại 3. Chức năng của nó là gắn kết hệ thống giao thông nông thôn tại khu vực

đến một lượng lao động lớn. Do đó có thể huy động số lao động của địa phương
giải quyết thất nghiệp cho người dân.
2.1.3 Đặc điểm của quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
Đặc điểm của quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn có phạm vi
quản lý rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp
một cách chặt chẽ giữa các cơ quan khác nhau trong cùng hệ thống quản lý nhà
nước, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho đất
nước nói chung và cho khu vực nông thôn nói riêng, đảm bảo hài hòa lợi ích của
cộng đồng.
Đặc điểm của quản lý hệ thống đường GTNT dựa trên những khung pháp
lý của nhà nước đã thiết lập, đó là cơ sở hoạt động.
Bộ máy quản lý có tính đa cấp và bị chi phối bởi quan hệ kinh tế đối
ngoại, bởi hệ thống giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân
bố trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh
hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông

10


thôn, của vùng và của làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết
với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng.
Cuối cùng, quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn mang tính đa
mục tiêu: Phúc lợi, an sinh xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần tăng trưởng
kinh tế, văn hoá, môi trường… và vì lợi ích của cộng đồng.

2.1.4 Nội dung của quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
2.1.4.1 Quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn
Việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn cần phải thực
hiện theo quy hoạch và kế hoạch.
- Quy hoạch GTNT:

Đảm bảo phát triển giao thông nông thôn có kế hoạch, hài hoà, hợp lý và
gắn kết được với hệ thống giao thông vận tải quốc gia.
Kết hợp giữa đầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp với triển khai đồng bộ
công tác quản lý khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn.
Thực hiện phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp và
bảo trì đường giao thông nông thôn.
2.1.4.3 Phân cấp quản lý hệ thống công trình giao thông nông thôn
Hệ thống tổ chức quản lý và phân cấp quản lý hệ thống GTNT: Theo Luật
Giao thông đường bộ được Quốc hội ban hành ngày 13 11 2008 và Nghị định số
11 2010 NĐ-CP ngày 24 2 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, việc quản lý hệ thống đường GTNT (gồm
đường huyện, đường xã) được xác định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT (đường huyện, đường
xã) do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý; như vậy theo quy định hiện hành, hệ thống GTNT
do UBND tỉnh quản lý.
 Các cấp tham gia quản lý hệ thống GTNT trên thực tế gồm 4 cấp sau:
- Khách quan bao gồm:
+ Cấp trung ương: Bộ GTVT (Tổng Cục đường bộ Việt Nam, Cục Đường
thủy nội địa).
+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh (Sở GTVT).
- Chủ quan bao gồm:

12


+ Cấp huyện: UBND huyện (Phòng Công Thương huyện). Phòng Công
Thương được giao giúp UBND hyện quản lý GTNT trên địa bàn Huyện
+ Cấp xã: UBND xã.
 Nội dung quản lý đường GTNT ở các cấp:

trọng, kiểm soát tốc độ, quản lý loại phương tiện hoạt động trên đường GTNT, hệ
thống biển báo hiệu an toàn.
- Cấp xã: UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác hệ
thống đường xã. Tổ chức vận động sự đóng góp của người dân tham gia xây
dựng, bảo trì đường xã.
Thực hiện quản lý đường GTNT trên địa bàn theo quy hoạch được phê
duyệt, việc đầu tư xây dựng được thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
Quản lý việc xây dựng, bảo trì các tuyến đường xã, quản lý số liệu hệ
thống đường GTNT trên địa bàn xã.
Quản lý, giám sát, theo dõi khai thác đường: đánh giá đúng tình trạng
đường, tổ chức khắc phục hư hỏng, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.
Tổ chức, hướng dẫn bảo vệ an toàn công trình giao thông: hạn chế tải
trọng, kiểm soát tốc độ, quản lý loại phương tiện hoạt động trên các tuyến đường
do xã quản lý và hệ thống biển báo hiệu an toàn.
- Các bất cập về tổ chức quản lý giao thông nông thôn
- Chưa có mô hình tổ chức chung quản lý GTNT thống nhất, hợp lý trong
cả nước, đặc biệt là cấp huyện, xã. Ngoài ra việc đầu tư phát triển GTNT từ nhiều
14


nguồn khác nhau và được quản lý bởi nhiều chủ đầu tư khác nhau (Bộ
NN&PTNT, KHĐT, Xây dựng, Uỷ ban dân tộc miền núi...) nên việc kiểm soát
xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chung của ngành GTVT không được chặt
chẽ, do vậy hạn chế trong quá trình khai thác công trình sau này.
- Năng lực quản lý, k thuật chuyên môn về giao thôn nông thôn còn
nhiều yếu k m. Cấp vĩ mô: Tại Bộ GTVT có tổ giao thông địa phương chỉ có 2
cán bộ chuyên theo dõi GTNT nên rất khó khăn cho công tác theo dõi, quản lý cả
hệ thống giao thống GTNT lớn của cả nước. Tổng cục Đường bộ Việt Nam và
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chủ yếu chỉ quản lý chung về hệ thống đường
bộ, đường thủy quốc gia; không có sự quản lý sâu sát hệ thống đường bộ, đường

Quản lý, khai thác đường bộ giao thông nông thôn có nội dung rộng, bao
gồm nhiều công tác quản lý khác nhau như: (1) Quản lý quy hoạch giao thông
nông thôn; (2) Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ
GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa định kỳ, sửa chữa đột xuất;
(3) Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ giao thông nông thôn (bao gồm: các
tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ
giới,...); (4) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ GTNT…
Các nội dung này đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ
thống, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng. Hệ thống quản lý được quy định thống nhất từ
Trung ương đến địa phương đặc biệt cấp huyện và cấp xã là cấp trực tiếp quản lý
và thực hiện phát triển giao thông nông thôn.
Công tác quản lý khai thác, bảo trì đường giao thông nông thôn có tầm
quan trọng ngang hàng với công tác xây dựng, cải tạo nâng cấp, góp phần nâng
cao hiệu quả đầu tư.
Việc quản lý khai thác, phải được thực hiện ngay sau khi công trình hoàn
thành đưa vào sử dụng. Chi phí bảo trì sẽ tăng dần từ thấp đến cao theo tuổi thọ
và khối lượng khai thác của con đường.
Bảo dưỡng đường được phân ra nhiều loại theo khối lượng công việc, việc
xây dựng kế hoạch bảo dưỡng được thực hiện theo năm, được xác định từ số liệu
thống kê khối lượng bảo dưỡng (Bảo dưỡng đường huyện: nguồn vốn cho bảo
dưỡng đường huyện chủ yếu xác định từ nguồn ngân sách địa phương tỉnh và
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status