quản lý sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện thanh liêm tỉnh hà nam - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ HỮU PHƯỚC

QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


tháng

Tác giả luận văn

Lê Hữu Phước

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ........................................................................................................ viii
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... viii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis Abstract ............................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2

2.1.2.

Phân loại, đặc điểm công trình thuỷ lợi ............................................................6

2.1.3.

Nội dung của quản lý sử dụng các công trình thủy lợi ....................................12

2.1.4.

Ý nghĩa, yêu cầu của quản lý sử dụng công trình thủy lợi...............................18

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng các công trình thủy lợi ................19

2.2.

Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................20

2.2.1.

Bài học kinh nghiệm quản sử dụng công trình thuỷ lợi một số nước trên
thế giới ..........................................................................................................20

iii


2.2.2.



3.2.3.

Phương pháp phân tích ..................................................................................42

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................45
4.1.

Thực trạng hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Thanh Liêm ........45

4.1.1.

Đặc điểm hình thành ......................................................................................45

4.1.2.

Hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi ..........................................................46

4.2.

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn
huyện Thanh Liêm .........................................................................................49

4.2.1.

Đặc điểm tổ chức quản lý công trình thủy lợi ở Thanh Liêm ..........................49

4.3.4.

Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên, môi trường..............................................84

4.3.5.

Phân tích SWOT trong quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi............................85

4.4.

Giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi của
huyện Thanh Liêm .........................................................................................86

iv


4.4.1.

Quan điểm và mục tiêu về quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi của
huyện trong thời gian tới ................................................................................86

4.4.2.

Hệ thống giải pháp tăng cường quản lý sử dụng công trình thủy lợi của
huyện Thanh Liêm .........................................................................................87

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................98
5.1.

Kết luận .........................................................................................................98

Hợp tác xã

HTXDVNN

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

KP TLP

Kinh phí thủy lợi phí

KTCTTL

Khai thác công trình thủy lợi

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TCHTDN

Tổ chức hợp tác dùng nước

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân



Hệ thống trạm bơm, máy bơm của huyện năm 2015 .................................46

Bảng 4.2.

Tình hình kiên cố hoá kênh mương của huyện Thanh Liêm ......................47

Bảng 4.3.

Hệ thống kênh mương của huyện Thanh Liêm do Xí nghiệp thủy
nông huyện Thanh Liêm quản lý đến năm 2015........................................48

Bảng 4.4.

Hệ thống cống, đập, xi phông, cầu máng ..................................................49

Bảng 4.5.

Hợp đồng và nghiệm thu tưới tiêu trên toàn huyện Thanh Liêm................58

Bảng 4.6.

Tình hình sửa chữa công trình hàng năm của huyện Thanh Liêm ..............59

Bảng 4.7.

Tình hình tiêu thụ điện năng giai đoạn 2013 - 2015 ..................................60

Bảng 4.8.


Sơ đồ 4.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sử dụng CTTL của XN ................................56

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu khoản chi của các HTX DVNN năm 2015 ...................................66
Biểu đồ 4.2. Ý kiến của các hộ về hiệu quả của việc quản lý sử dụng CTTL ...............72

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Thanh Liêm – tỉnh Hà Nam ...............................35
Hình 4.1. Ý thức bảo vệ công trình thuỷ lợi chưa tốt của người dân huyện
Thanh Liêm ...............................................................................................76
Hình 4.2. Kênh bị sạt lở do chất lượng công trình .....................................................83

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Hữu Phước
Tên luận văn: “Quản lý sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thanh
Liêm tỉnh Hà Nam”.
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Thanh Liêm là huyện đồng bằng chiêm trũng. Hệ thống thủy lợi phục vụ sản
xuất nông nghiệp đã được quan tâm đầu tư xây dựng đã góp phần to lớn nâng cao năng
suất cây trồng. Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý sử dụng các công trình thủy lợi
trên địa bàn huyện còn nhiều điều bất cập, hiệu quả phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông
nghiệp và các ngành nghề khác từ các công trình thủy lợi chưa cao. Chính vì vậy, đề tài

hóa, cụ thể xã Liêm Thuận giảm 489,37 m3, Thanh Thuỷ giảm 384 m3, Thanh Tâm
giảm 379,12 m3.
+ Đánh giá được hiệu quả của việc kiên cố hóa kênh mương tại các xứ đồng
trước cứng hóa và sau khi đã cứng hóa. Cụ thể, các chỉ số so sánh năng suất lúa và hệ số
sử dụng đất của các hộ điều tra đều tăng: Hộ điều tra Liêm Thuận tăng 11,83kg/sào, hệ
số sử dụng đất tăng 0,72 lần; Thanh Thuỷ tăng 4,5kg/sào, hệ số sử dụng đất tăng 0,55
lần; xã Thanh Tâm tăng 4,83kg/sào, hệ số sử dụng tăng 0,52 lần.
+ Kết quả đạt được từ quản lý sử dụng các công trình thủy lợi huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam:
- Góp phần quan trọng trong việc phục vụ sản xuất, góp phần bảo vệ môi trường
và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai.
- Hệ thống tổ chức quản lý thủy lợi của huyện không ngừng củng cố, hoàn thiện.
+ Hạn chế từ quản lý sử dụng các công trình thủy lợi huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam:
- Hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi còn yếu kém.
- Thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu của nền nông nghiệp đa dạng và hiện đại.
Đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý sử dụng các công
trình thủy lợi như sau:
- Có chế độ, chính sách thu hút cá nhân, tổ chức tự bỏ vốn, hiến đất và tài sản
khác đầu tư xây dựng công trình.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thủy nông, sắp xếp, cơ cấu lại bộ máy tổ
chức toàn Công ty.
- Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý, khai thác các
công trình thủy lợi, tăng cường sự phối hợp giữa các cụm trạm với địa phương.
- Tăng cường phân cấp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi cho địa phương
và cộng đồng hưởng lợi.
- Tăng cường kiên cố hoá kênh mương, đẩy mạnh công tác quản lý sử dụng
sửa chữa công trình thủy lợi.

x

beneficial projects and elements affecting the management of irrigation works. Some
typical case studies in many countries such as Singapore, South Korea, Japan, the
Philippines and the management regarding the case usage of irrigation works in
Vietnam are also mentioned.
Research show the reality of the management of irrigation use in Thanh Liem
district, Ha Nam province :
+ District management of irrigation use is totally due to irrigation enterprises,
clusters and irrigation management use, no group community of water usage, especially
groups who benefit from irrigation works, has been seen to get engaged in the operation
management.

xi


+ During implementation, the area's water supply for irrigation Enterprise in
Liem Thuan, Thanh Thuy and Thanh Tam have seen an upward trend in recent years.
The volume of dredged canals and renovations has greatly reduced than the time before
hardening. Liem Thuan for example decreasing by 489,37 m3, Thanh Thuy 384 m3,
Thanh Tam 379,12 m3.
+ Assess the effect of solidifying the canals in the parish contract after hardening
and hardening. Specifically, the index comparing the productivities afficiency of the
surveyed households increased, for example in Liem Thuan, 11,83kg/rod, land use
efficiency increased 0,72 times; in Thanh Thuy 4,5kg/rod, land use coefficient rose 0,55
times and in Thanh Tam 4,83kg/rod, and 0,52 times used.
+ Result of the research regarding the management of using irrigation works in
Thanh Liem district, Ha Nam province.
- Make an important contribution to the environmental protection as well as the
prevention of natural disasters.
- Consolidate and perfect the organizational system of the district irrigation
management.

sinh và các ngành kinh tế khác.
Tuy vậy, công tác thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn và thách thức.
Nguồn nước ngày càng khan hiếm do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng; thiên tai lũ lụt,
hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra ngày càng khốc liệt; nhiều công trình thủy lợi
chưa phát huy hết tiềm năng và hiệu quả theo thiết kế; cơ chế chính sách trong
lĩnh vực thủy lợi còn nhiều tồn tại, bất cập, mang nặng tính bao cấp, chủ yếu
trông chờ từ ngân sách Nhà nước; thiếu cơ chế chính sách tạo động lực và phát
huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia
đầu tư và quản lý sử dụng công trình thủy lợi.
Trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững, đòi hỏi công tác thủy lợi phải có những thay đổi
căn bản để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng và hiện đại,
đặc biệt trong giai đoạn cả nước đang triển khai xây dựng nông thôn mới.
Thanh Liêm là huyện đồng bằng chiêm trũng, bán sơn địa, nằm ở phía Tây
Nam tỉnh Hà Nam, nơi có dòng sông Đáy chảy qua. Hệ thống thủy lợi phục vụ sản
xuất nông nghiệp đã được quan tâm đầu tư xây dựng. Trong những năm qua, hệ
thống các công trình thủy lợi đã góp phần to lớn nâng cao năng suất cây trồng,
phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý
sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện còn nhiều điều bất cập, hiệu quả
phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác từ các công
trình thủy lợi chưa cao do một số nguyên nhân như: công trình bị xuống cấp, kênh
1


mương bị sạt lở... Mặt khác, do tính chất đặc thù và nguyên tắc của công trình thủy
lợi không bị phân chia theo lãnh thổ, nên một hệ thống công trình thủy lợi có thể
nằm trên nhiều đơn vị hành chính khác nhau, đồng thời do quá trình đô thị hóa
nhanh cho nên một vài công trình thủy lợi bị chia cắt, gây khó khăn trong công tác
quản lý sử dụng và bảo vệ của các cơ quan nhà nước... Những bất cập đó có thể do

* Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý sử dụng các công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam; nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới quản
lý sử dụng các công trình thủy lợi; đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản lý sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
trong thời gian tới.
* Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Thanh Liêm, trong đó các điểm
nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã Liêm Thuận, Thanh Thủy và Thanh Tâm.
* Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập trong khoảng thời gian 3 năm
từ năm 2012 đến năm 2014.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 05 năm 2016.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm về quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi
Thủy lợi: Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp nhằm khai
thác tài nguyên nước một cách hợp lý nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng.
Những biện pháp khai thác nước bao gồm: khai thác nước mặt và nước ngầm
thông qua các hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy. Sử dụng tài nguyên
nước một cách hợp lý có nghĩa là tận dụng những đặc tính hữu ích mà nó mang lại,
mặt khác đấu tranh phòng chống và hạn chế những thiệt hại do nước gây ra đối với
sản xuất và đời sống. Những lợi ích mà nguồn nước đem lại vô cùng to lớn và có ý
nghĩa đặc biệt trong phát triển kinh tế, phục vụ đời sống dân sinh, bao gồm nước
dùng cho phát triển nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản…), phát triển tiểu

- Phương pháp
- Công cụ

Mục tiêu xác
định

Đối tượng quản lý

Sơ đồ 2.1. Hệ thống quản lý
Nguồn: Hồ Văn Vĩnh (2005)

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn
thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người cho quản lý là
một hoạt động thiết yếu nhằm bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được mục đích của nhóm. Có tác giả lại quan niệm một cách đơn giản hơn, coi quản
lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó, v.v… Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra.
Hộ dùng nước: Là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ
các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trực tiếp
phục vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, phát điện, nuôi trồng thủy
sản, giao thông vận tải, du lịch, nghiên cứu khoa học, cấp nước cho công nghiệp
và dân sinh.
2.1.2. Phân loại, đặc điểm công trình thuỷ lợi
Công trình thuỷ lợi được xây dựng để phục vụ cho những mục đích rất khác
nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thuỷ văn, địa hình, địa chất v v…
khác nhau. Do đó công trình thuỷ lợi rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu
và quy mô công trình. Công trình thuỷ lợi được phân loại theo một số đặc trưng sau
(Trần Công Duyên và cs., 1992):

những nguyên tắc chung khi bố trí mặt bằng hệ thống thống kênh tưới như:
(Phạm Ngọc Dũng, 2005).
- Hệ thống kênh nhánh cần được bố trí gọn trong một khu vực hành chính
như huyện, xã, hợp tác xã, nông trường quốc doanh,… để tiện quản lý và phân
phối nước.
- Nếu trong khu tưới có nhiều vùng chuyên canh trồng các loại cây khác
nhau như vùng chuyên lúa, chuyên màu hoặc cây công nghiệp… ta cần bố trí
kênh riêng biệt cho từng vùng.

7


- Khi bố trí kênh cần xét tới việc cấp nước cho nhiều ngành kinh tế khác
nhau nhằm lợi dụng tổng hợp nguồn nước.
- Mạng lưới kênh tưới phải được bố trí đồng thời với mạng lưới kênh tiêu.
Kênh tưới phải bố trí sao cho tưới tự chảy được nhiều diện tích nhất.
- Mạng lưới kênh cần được đi qua những vùng đất tốt để kênh được ổn
định, đỡ tốn công xử lý.
Trong hệ thống kênh tưới, được chia thành các kênh chính, kênh nhánh
cấp I, kênh nhánh cấp II, kênh nhánh cấp III và kênh cấp cuối cùng trên đồng
ruộng là kênh cấp IV còn gọi là kênh khoảnh. Đối với hệ thống tưới hoàn chỉnh,
các cấp kênh phụ trách tưới cho các khu vực như sau:
- Kênh chính: tưới cho tỉnh hoặc liên tỉnh
- Kênh nhánh cấp I: Phạm vi tưới cho huyện hoặc liên huyện
- Kênh cấp II: Phạm vi tưới cho xã hoặc liên xã, diện tích tưới thường từ
300 – 1000 ha.
- Kênh cấp III: Phạm vi tưới cho 1 khu đồng, diện tích từ 30 – 100ha.
- Kênh nhánh cấp IV: Kênh tưới trực tiếp vào khoảnh ruộng vùng đồng
bằng, khoảng từ 5 – 6 ha, vùng trung du và miền núi khoảnh thường nhỏ hơn 2- 3
ha. Trong trường hợp các diện tích tưới nhỏ, người ta thường bố trí các tuyến

Để thoát muối khỏi lớp đất, người ta thường tưới quá mức đòi hỏi của cây
trồng, nước thừa sẽ thấm qua vùng đất chứa bộ rễ cây trồng, hoà tan muối và sẽ
đưa muối qua hệ thống tiêu ngầm. Quá trình trong đó nước đưa muối ra khỏi
vùng rễ cây trồng được gọi là quá trình rửa.
Ích lợi của việc tiêu nước: Một trong những ích lợi của tiêu nước là loại
bỏ nước thừa cả trên mặt đất lẫn ở dưới lớp đất chứa bộ rễ cây trồng. Đất được
thoáng khí hơn, rễ cây có thể ăn sâu hơn, phân bón được sử dụng có hiệu quả
hơn. Hoạt động của vi sinh vật được tăng cường làm tăng khả năng thấm nước
của đất. Cấu trúc của đất tốt hơn. Do đó cây trồng có điều kiện sinh trưởng và
phát triển thuận lợi hơn, có năng suất cao hơn (Phạm Ngọc Dũng, 2005).
Ở những nơi tiêu nước, có thể kiểm soát được mức nước ngầm, sẽ không
có hiện tượng nước leo từ nước ngầm vào vùng rễ cây trồng và vì vậy vùng này
không bị mặn hoá. Mặt khác do có thể rửa được vùng rễ cây trồng nên ta có thể
ngăn cản khả năng tăng độ mặn trong đất, làm cho đất được tưới có thể sử dụng
thích hợp trong thời gian dài. Tạo khả năng khai thác vùng đất bị ảnh hưởng
mặn, khai khẩn đưa vào sản xuất những vùng đất mới (Phạm Ngọc Dũng, 2005).
• Một số đặc điểm của công trình thủy lợi có tác động tới hiệu quả quản
lý sử dụng các công trình thủy lợi (Phan Khánh, 1997).
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
lượng mưa rồi rào phong phú. Nguồn tài nguyên nước được tính bao gồm nước
9


trên mặt đất và nguồn nước ngầm trong lòng đất. Xét về mặt số lượng thì nguồn
tài nguyên nước của Việt Nam rất phong phú, nguồn nước tạo thành chủ yếu do
lượng nước mưa rơi trên bề mặt, phần lớn ở các vùng đồi núi tạo điều kiện cho
phát triển thủy điện. Việt Nam có khoảng 300 cửa sông, tổng cộng trữ năng lý
thuyết của sông ngòi Việt Nam có khoảng 270 tỷ Kw/năm trong đó ký năng kỹ
thuật vào khoảng 90 tỷ Kw/năm với khoảng 21 triệu Kw công suất lắp máy.
Theo số liệu thống kê tổng lượng nước hàng năm của các sông ngòi chảy

đến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nước, tập
thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng.
Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu (ít nhất 2 mục tiêu trở lên),
trong đó có tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, nuôi
trong thủy sản, thủy điện…
Dù đầu tư bất kỳ nguồn vốn nào, nhưng khi xây dựng xong hầu hết giao
cho địa phương quản lý.
Mỗi công trình thủy lợi dù lớn hay nhỏ đều phải có một tổ chức quản lý. Nhiều
nông dân được hưởng lợi từ một công trình thủy lợi, họ là người hiểu biết rõ địa bàn,
khi được hướng dẫn, giao quyền thì họ quản lý tốt công trình trên địa bàn của họ và khi
công trình thủy lợi bị hư hỏng thì họ là người lo lắng đầu tiên. Do vậy, để quản lý sử
dụng hiệu quả các công trình thủy lợi cần phát huy hình thức cộng đồng tham gia.
Chứa đựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau.
Ngoài công tác quản lý sử dụng các công trình thủy lợi còn mang tính chất quần
chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa phương để làm tốt
việc điều hành tưới tiêu, tu sửa bảo dưỡng công trình và bảo vệ công trình… Do
đó, đơn vị quản lý sử dụng các công trình thủy lợi không những phải làm tốt
công tác chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân
dân tham gia bảo vệ công trình trong hệ thống.
Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và đa dạng, có loại có thể
xác định được bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại
không xác định được.
Việc quản lý sử dụng các công trình thủy lợi của cộng đồng này có ảnh
hưởng tới việc quản lý sử dụng các công trình thủy lợi của cộng đồng khác.
Các công trình thủy lợi không được mua bán như các công trình khác. Do
đó hình thức tốt nhất để quản lý, khai thác là cộng đồng tham gia.
Dịch vụ thủy lợi và công trình thủy lợi (Bộ nông nghiệp & PTNT, 2012 )
Dịch vụ là kết quả hoạt động có ích cho xã hội được thể hiện bằng những
giá trị sử dụng nhất định nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất và
đời sống xã hội.

phân cấp khai thác hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến hai tỉnh trở lên.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp quản lý khai thác công
trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh (Quốc Hội, 2013).
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1.Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
a) Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về thủy lợi;
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status