ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2018
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài trên địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Mạnh Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn .................................................................................2
3.2. Đóng góp của luận văn .........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................4
1.1.2. Vai trò của ngành thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh
tế quốc dân ..................................................................................................................5
1.1.3. Đặc điểm và phân loại các công trình thuỷ lợi..................................................7
1.1.4. Đặc điểm kinh tế của hoạt động tưới tiêu .......................................................11
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................................................................40
3.2.1. Đặc điểm phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi của huyện ..........................40
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi .........................................42
3.2.3.Thực trạng công tác quản lý và sử dụng công trình thủy lợi tại 3 xã nghiên cứu ......57
3.2.3.3. Kết quả đầu tư kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ....................61
3.2.3.6. Đánh giá kết quả sản xuất của hộ điều tra trong sử dụng công trình thủy lợi ........68
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng công trình thủy
lợi của huyện ............................................................................................................70
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .........................................................................76
3.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................76
3.4.2. Tồn tại, nguyên nhân .......................................................................................77
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................................80
v
3.5.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cơ sở ........................80
3.5.2. Tập trung đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình, hệ thống công trình
thủy lợi để phát huy tối đa năng lực công trình ........................................................82
3.5.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý công trình thủy lợi ...........83
3.5.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của
người dân trong việc sử dụng, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ....................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
1. Kết luận .................................................................................................................86
2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
vi
Công trình thủy lợi
DT
Diện tích
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
HTX
Hợp tác xã
HTXDVNN
Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp
HTKT
Hạ tầng Kinh tế
KTXH
Kinh tế xã hội
Tiêu chuẩn Việt Nam
TLNĐ
Thủy lợi nội đồng
TKCN
Tìm kiếm cứu nạn
TLP
Thủy lợi phí
TSCĐ
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam ..........................................10
Bảng 2.1: Tổng hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................28
Bảng 2.2: Tổng hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................29
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu sống bằng nghề nông.
Trong những năm qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc, Việt Nam từ một nước nghèo nàn, lạc hậu sau chiến tranh đã vươn lên trở
thành một trong những nước hàng đầu về xuất khẩu nông sản trên thế giới. Đảng và
Nhà nước ta đã có những chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất
nước đúng đắn, trong đó phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu
quả, bền vững là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Để đạt được mục
tiêu tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông sản thì hệ thống thủy lợi là một yếu
tố then chốt cần được đặt lên hàng đầu. Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với
hai mùa rõ rệt, thường xuyên xảy ra lũ lụt và hạn hán thì hệ thống thủy lợi lại càng
thể hiện rõ vai trò then chốt trong việc điều hòa hệ thống tưới tiêu cho sản xuất
nông nghiệp.
Trong những thập kỷ qua, đặc biệt là sau khi đất nước ta hoàn toàn thống
nhất. Được sự quan tâm, đầu tư của Đảng và Nhà nước, hệ thống thủy lợi nước ta đã
có sự phát triển vượt bậc với hàng ngàn công trình: Kênh mương, hồ chứa nước,
cống tưới tiêu, đê, kè, bờ bao…Hệ thống công trình thủy lợi đã phát huy tác dụng,
góp phần không nhỏ vào việc điều tiết nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp,
ngăn chặn lũ lụt, bảo vệ đời sống người dân và góp phần cần bằng hệ sinh thái môi
trường. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, hiện nay sự lãng phí
trong quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi vẫn còn là một thực trạng đáng báo
động. Kênh mương không phát huy được tác dụng hay sự phân bố các hồ chứa
không phù hợp gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp. Chất lượng các
công trình thủy lợi cũng là một vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
Huyện Vị Xuyên có tổng diện tích tự nhiên là 151.980 ha. Trung tâm huyện
lị cách thành phố Hà Giang 20km về phía nam. Phía Bắc giáp huyện Quản Bạ, phía
công trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về quản lý và sử dụng các công
trình thủy lợi trong thời gian qua.
3
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi tại huyện Vị
Xuyên, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng hiệu quả, qua đó đề
ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công
trình thủy lợi tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng các công
trình thủy lợi hiện nay, làm rõ khái niệm về công trình thủy lợi và hiệu quả sử dụng
các công trình thủy lợi.
Hai là, làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những
mặt còn hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình
thủy lợi trên địa bàn.
Ba là, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động trong
ngắn hạn cũng như trong dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Các giải pháp này
đều là những giải pháp thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
trên đồng ruộng, bao gồm công trình lấy nước, hệ thống kênh mương lấy nước
tưới tiêu và các công trình phục vụ trên hệ thống đó.
5
* Công trình lấy nước: Nguồn nước tưới trong nông nghiệp có thể là nước
sông ngòi, nước trong các hồ chứa, nước thải của các thành phố, các nhà máy công
nông nghiệp và nước ngầm ở dưới đất. Tuỳ theo nguồn nước và các điều kiện địa
hình, thuỷ văn ở từng vùng mà các công trình lấy nước có thể xây dựng khác nhau,
để phù hợp với khả năng lấy nước, vận chuyển nước về khu tưới và các địa điểm
cần nước khác. Người ta thường gọi chúng là công trình đầu mối của hệ thống tưới.
* Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu.
Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mối về phân phối
cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong khu vực tưới. Hệ
thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc do mưa
gây nên, ra khu vực chứa nước.
Theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ
thống kênh tưới được phân ra như sau:
- Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1.
- Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2.
- Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối nước cho kênh nhánh cấp 3.
- Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho cấp kênh cuối cùng.
- Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đồng: Đây là cấp kênh tưới cố định
cuối cùng trên đồng ruộng, phụ trách tưới cho khoảnh ruộng, thửa ruộng.
* Khai thác các công trình thuỷ nông: Là một quá trình vận hành, sử dụng
và quản lý các công trình thuỷ nông nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước
đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu
và xẫ hội [1].
* Thuỷ lợi phí: Là một phần phí dịch vụ về nước của công trình thuỷ lợi, để
góp phần chi phí cho công tác tu bổ, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi [1].
- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạnh
- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển ,tránh những thiệt hại về người, tài sản
của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa.
Thuỷ lợi phục vụ nhiều mục đích như : yêu cầu tưới tiêu, phát điện, cung cấp
nước cho đời sống , phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tài
sản của nhân dân...
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực
tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ngành thuỷ lợi góp phần trực tiếp
7
cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các công trình,tạo ra tích luỹ cho xã hội
từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc
phòng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư nhà
nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong nền
kinh tế quốc dân.Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 11%-12%
Tổng sản phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động.
1.1.3. Đặc điểm và phân loại các công trình thuỷ lợi
1.1.3.1. Đặc điểm của công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Thuỷ lợi là ngành kinh tế tổng hợp nhằm khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ
tài nguyên nước. Các lĩnh vực chính của công tác thuỷ lợi là quy hoạch nguồn nước,
khảo sát thiết kế, xây dựng công trình, quản lý khai thác công trình, quản lý lưu vực,
bảo vệ và phát triển môi trường, chỉnh trị sông, bờ biển và phòng chống bão lụt.
Công trình thuỷ lợi là những công trình phục vụ các lĩnh vực thuộc công tác
thuỷ lợi, thể hiện tác động của con người vào thiên nhiên nhằm khai thác nguồn
nước phục vụ các lợi ích của con người [3].
Đề cập đến công trình thuỷ lợi là đề cập đến tính chất đa ngành của công
trình, phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp, điện năng, giao
thông, cấp thoát nước, phòng chống lũ lụt, cải tạo môi trường, du lịch,... Thật khó
cho phù hợp với đặc điểm và tính chất của từng công trình.
- Hệ thống công trình thuỷ lợi nằm rải rác trên diện rộng đan xen các khu dân
cư nên ngoài tác động của thiên nhiên còn có tác động bằng sự phá hoại của con
người. Vì vậy việc bảo vệ công trình không thể thiếu vai trò của cộng đồng người
dân hưởng lợi.
Xuất phát từ những đặc điểm trên đây đòi hỏi công tác quản lý, khai thác
công trình cần phải được chú ý đến tất cả các khâu, trong đó phân cấp quản lý là
một nội dung trong công tác quản lý hết sức quan trọng đối với các công trình
thuỷ lợi.
1.1.3.2 Phân loại về hệ thống công trình thuỷ lợi
Hệ thống công trình thuỷ lợi “bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định”. Tuỳ thuộc vào
tính chất, đặc điểm trong khai thác sử dụng nước mà các công trình thuỷ lợi được
phân thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau [3].
9
- Nếu xét về tính chất, vai trò tác dụng của các công trình có thể phânthành
công trình đầu mối, công trình ngăn nước, giữ nước, dẫn nước, công trình tưới, tiêu...
- Nếu phân theo mức độ vốn đầu tư, công suất khai thác, lưu lượng dòng
chảy, năng lực tưới tiêu,... các công trình thuỷ lợi được phân thành công trình cấp 1,
công trình cấp 2,... công trình chủ yếu, công trình thứ yếu, công trình lớn,
công trình nhỏ.
- Nếu phân cấp theo giác độ quản lý, các công trình thuỷ lợi được phânthành
công trình do trung ương quản lý, công trình do địa phương quản lý, công trình do
cơ sở quản lý...
Hệ thống thuỷ lợi (dù lớn hay nhỏ) phục vụ tưới tiêu cho cây trồng vàcấp
nước sinh hoạt thường bao gồm các hạng mục công trình như sau:
+ Công trình đầu mối gồm có hồ chứa, đập dâng, cống lấy nước trực tiếp ven
sông và trạm bơm đầu nguồn.
Theo quy định của Việt Nam, việc phân loại các công trình thuỷ lợiđược căn
cứ theo quy phạm của Nhà nước số 08/79/QPVN, theo những tiêu chícụ thể như
trên bảng 1.1.
Bảng 1.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam
STT
Công suất điện
(103kw)
Năng lực tưới
(1000 ha)
Tưới
Tiêu
Lưu lượng
Loại công
(m3/s)
trình
1
Từ 300 – 1000
-
-
>0,2 – 2
> 2 –10
> 2 –10
1 –5
Loại vừa
5
hiệu quả thực của hoạt động tưới tiêu. Hiệu quả mang lại vừa trực tiếp, vừa gián
tiếp, có hiệu quả mang lại không thể tính ra được bằng tiền.
Ngoài tính khoa học, kỹ thuật thì trong công tác quản lý hệ thống thuỷ nông
còn mang tính quần chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa
12
phương để làm tốt việc điều hành tưới tiêu, thu thuỷ lợi phí, duy tu, bảo dưỡng, bảo
vệ công trình….Do đó đơn vị quản lý không những phải làm tốt công tác chuyên
môn mà còn phải làm tốt công tác vận động quần chúng cùng tham gia quản lý khai
thác và bảo vệ công trình.
1.1.5. Nội dung quản lý và sử dụng công trình thủy lợi
1.1.5.1. Xây dựng, lập kế hoạch
Xây dựng, lập kế hoạch trong quản lý công trình thủy lợi là lựa chọn một
trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ hệ thống công trình thủy
lợi và cho từng bộ phận trong một công trình. Nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu
của quản lý công trình thủy lợi, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu.
1.1.5.2. Tổ chức thực hiện
Chức năng tổ chức trong quản lý công trình thủy lợi là chức năng hình thành
cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân quyền trong
quản lý các công trình thủy lợi.
1.1.5.3 Triển khai thực hiện
Là hoạt động xác định quyền hạn, phạm vi ra quyết định, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực đồng thời phối hợp quản lý giữa tổ chức và cộng đồng
nhằm đạt được hiệu quả tối đa, phát huy tác dụng của các công trình thủy lợi. Việc
quản lý công trình thủy lợi bao gồm chủ yếu các nội dung như sau:
+ Công tác quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện. Nắm
vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả
năng có thể xảy ra. Kết quả quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với tài liệu thiết
kế công trình để nghiên cứu và xử lý.
xây dựng nhưng do một số lý do nên đã bị xuống cấp như: máy móc thiết bị đã bị cũ
kỹ lạc hậu, kênh mương bị sạt lở không còn đảm bảo nhiệm vụ tưới tiêu như thiết
kế ban đầu, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với kênh mương; nâng cấp
sẽ giảm được tiêu hao nước, nâng cao được lưu lượng nước ở trong kênh, giảm
được thời gian dẩn nước, tưới tiêu chủ động. Đặc biệt là khi bê tông hoá kênh
mương thì điều dễ nhận thấy là giảm được ngày công lao động nạo vét kênh mương.
c. Sự cần thiết phải nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
Các công trình thủy lợi qua quá trình sử dụng do tác động của thời gian, của
các yếu tố thời tiết khí hậu sẽ bị xuống cấp không còn khả năng tưới tiêu như lúc
mới xây dựng hiệu quả sử dụng thấp bởi chi phí duy tu, bảo dưỡng quá lớn vì thế
cần phải tiến hành nâng cấp, cải tạo để đáp ứng được nhiệm vụ của công trình,
14
nâng cao được hiệu quả kinh tế, tiết kiệm được đất đai, tạo được cảnh quan môi
trường, giữ cho nguồn nước được trong sạch.
d. Phương thức nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
Có nhiều phương thức đầu tư nâng cấp sử dụng công trình thuỷ nông. Tuỳ
theo mức độ hư hỏng, xuống cấp của công trình, qui mô đòi hỏi vốn đầu tư nhiều
hay ít hoặc tuỳ theo hình thức tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng công trình mà có
nhiều phương thức đầu tư nâng cấp công trình thuỷ nông khác nhau. Có thể có
những công trình đòi hỏi vốn đầu tư lớn, phạm vi phục vụ tưới tiêu liên quan đến
nhiều địa phương (liên huyện, liên xã…) do ngân sách Nhà nước hoặc các doanh
nghiệp thuỷ nông (cấp tỉnh) huy động 100% vốn đầu tư nâng cấp; đối với những
công trình thuỷ nông vừa và nhỏ nằm gọn trong một địa phương thôn, xóm hoặc xã
liên quan trực tiếp đến cộng đồng người hưởng lợi cụ thể có thể Nhà nước hỗ trợ
kết hợp với phần đóng góp của nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân
cùng làm”; hoặc có thể hoàn toàn do nhân dân đóng góp để nâng cấp công trình
nhằm phục vụ lợi ích thiết thực của cộng đồng dân cư.
e.Biện pháp nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Một là, hoạt động của các hệ thống thủy nông là hoạt động công ích, vừa
mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội.
Hai là, công trình thủy lợi có giá trị rất lớn lại phân bố dàn trải trên địa bàn
rộng, vốn hoạt động ít lại quay vòng chậm.
Ba là, sản phẩm của doanh nghiệp thủy nông là sản phẩm hàng hóa đặc biệt
với nhiều tính chất đặc thù và thị trường tiêu thụ được giới hạn trong một phạm vi
không gian nhất định.
Bốn là, thu nhập của từ hoạt động thủy nông không ổn định và thường khó
bù đắp những chi phí hoạt động.
Năm là, lao động trong các doanh nghiệp thủy nông được bố trí dàn trải trên
địa bàn rộng và hoạt động mang tính thời vụ rõ nét.
Sáu là, hoạt động của các doanh nghiệp thủy nông chịu sự chi phối lớn bởi
các điều kiện tự nhiên, nên kế hoạch sản xuất thường phải điều chỉnh.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng công trình của một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm về công tác quy hoạch, khảo sát thiết kế, thi công công trình
thủy lợi nhằm đạt được các mục tiêu đề ra cũng như tính toán đúng, đầy đủ các yếu