Thực trạng và giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN XUÂN DƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN XUÂN DƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan


Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND
huyện Vị Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNThuyện đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Xuân Dương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. vi
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới...........................................................4
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ...............................................................4
1.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ................................................5
1.1.4. Đặc điểm, nội dung tiêu chí môi trường ...........................................................6
1.1.5. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................30
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................31
3.2. Khái quát Chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang ............................................................................................................33
3.2.1. Tình hình triển khai .........................................................................................33
3.2.2. Kết quả thực hiện ............................................................................................35
3.2.3. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường .........................................................37
3.3. Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ........37
3.3.1. Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn .............37
3.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn ........50
3.3.3. Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường tại
huyện Vị Xuyên..........................................................................................................61
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..................................62
3.4.1. Nhận thức của người dân ................................................................................62
3.4.2. Cơ chế chính sách ...........................................................................................64
3.4.4. Kinh phí ...........................................................................................................65


v

3.4.5. Sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể xã hội ............................68
3.5. Đánh giá chung thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ...................................................................70
3.5.1. Kết quả đạt được .............................................................................................70
3.5.2. Hạn chế............................................................................................................72
3.5.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................73
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .............74
3.6.1. Quan điểm và định hướng ...............................................................................74

Bảng 3.10. Sự tham gia của người dân về thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới ..........................................................................58
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện chỉ tiêu về môi trường trong tiêu chí vềmôi
trường tại huyện Vị Xuyên ......................................................................61
Bảng 3.12. Nhận thức của người dân về tiêu chí môi trường trongxây dựng
nông thôn mới ..........................................................................................63
Bảng 3.13. Nguồn vốn thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2012 - 2017 ..............................................................................67


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới có vị trí chiến lược trong
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông
nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông
thôn mới đến năm 2020. Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới.
Ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1980/QĐ-TTg
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020. Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các
mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc phát triển kinh tế nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư thì việc bảo vệ môi trường sinh
thái tại nơi người dân sinh sống rất quan trọng. Trong bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn đề môi trường nông thôn. Tuy nhiên, trong
xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã “gặp khó khăn” về tiêu chí môi
trường. Môi trường nông thôn đã và đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương
cần nhìn nhận việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là

ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác bảo vệ môi trường. Phân công
nhiệm vụ cho các ngành, các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp, chủ động xây dựng và
phối hợp tổ chức thực hiện, gắn mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các chương
trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì những lý do đó, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong trong xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.


3

3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài bám sát mục tiêu, nhận diện được những thành
công, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng mô hình nông thôn tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian qua; đề
xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần nâng cao hiệu quả trong việc triển khai
thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Vì vậy,
đây là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của
huyện trong việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn
tại địa phương.
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giải pháp
có cơ sở khoa học để triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô
hình nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên một cách hiệu quả và bền vững.

phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao KHCN và đào tạo
nguồn nhân lực còn hạn chế.
Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao
thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước... còn yếu kém, môi trường ngày


5

càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ
nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn làm phát sinh
nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc
hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê
hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn [6].
1.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng NTM. Phát huy vai trò chủ
thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,
ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn
bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của

thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động
tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp,
các ngành và cả cộng đồng nhân dân.
Mục tiêu cụ thể tiêu chí môi trường: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu
chí quốc gia NTM; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho
dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các
yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã.
Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường
Nhiệm vụ chung:Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên
địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu


7

thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;
chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân
cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
Nhiệm vụcụ thể:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm
bảo vệ môi trường cho mọi người.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn
nuôi gia súc gia cầm.
1.1.5. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới
Các bước xây dựng và thực hiện môi trường nông thôn mới gồm có 6 bước
như sau:
- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý thực hiện tiêu chí môi trường
- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo
vệ môi trường trong nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai
thực hiệu tiêu chí)

để có điều đó thì việc đầu tiên là phải tuyên truyền giải thích, phổ biến cho người
dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính sách.Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận
thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu quả cao [7].
Công tác tuyên truyền tiêu chí môi trường
Xây dựng NTM của Tỉnh Hà Giang nói chung và Huyện Vị Xuyên nói riêng
được tiếp cận từ nhiều mặt nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực cho xây dựng
NTM. Chính vì vậy đối tượng để tuyên truyền về tiêu chí NTM nói chung và tiêu
chí môi trường nói riêng được triển khai đến toàn bộ cán bộ, Đảng viên và nhân dân
trên địa bàn Tỉnh, các cá nhân, đoàn thể, doanh nghiệp… Công tác tuyên truyền tạo
được sự đồng thuận trong nhân dân, tạo ra một nhận thức mới cho người dân tự
nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới, trước hết là vì cuộc sống của chính bản
thân họ và gia đình họ; tất cả mọi người dân đều được hưởng và toàn xã hội được
hưởng thành quả đó. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nên ở nhiều huyện, xã, với
nhiều cách làm khác nhau đã thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới.
Có địa phương thực hiện sự đóng góp theo nhân khẩu, có địa phương thực hiện sự
đóng góp theo hộ, có địa phương thì thực hiện sự đóng góp theo diện tích đất canh
tác được hưởng. Thực tiễn cho thấy, dù thực hiện bằng cách này hay cách khác, nếu
người dân được bàn bạc, được đóng góp ý kiến của mình thì sẽ tạo ra được sự đồng
thuận trong việc triển khai thực hiện.


9

1.1.5.3. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực để thực hiện tiêu chí môi trường
a. Tình hình huy động nguồn vốn
Ngoài nguồn tài chính được nhà nước đầu tư thì cần phải có nguồn tài chính
huy động từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho xây dựng các công trình nước
sạch, nghĩa trang, điểm thu gom xử lý rác thải…
Theo quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn

1.1.5.4. Đánh giá kết quả thực hiện
Để thực hiện thành công tiêu chí môi trường thì cần phải thực hiện các chỉ tiêu
vì vậy khi đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường cần phải đánh giá việc
thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí như tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ
sinh; tình hình thu gom và xử lý rái thải; tình hình thực hiện các hoạt động phát các
chỉ tiêu của tiêu chí môi trườngtriển, hoạt động suy giảm môi trường, tình hình quy
hoạch nghĩa trang…
a. Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh
Nước sạch, nước hợp vệ sinh được định nghĩa như sau:Nước sạch theo quy
chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quyđịnh của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước
sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày
17/6/2009.
Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu
chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh
hưởng đến đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013, tỷ lệ hộ sử dụng
nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia theo vùng đối với vùng
trung du miền núi phía Bắc: 70% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó
50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia.
b. Tình hình thu gom và xử lý rác thải
Trong hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và
PTNT Hà Giang hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công
nhận xã đạt chuẩn NTM, tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trong dân
được xác định như sau:
- Hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh có bể tự hoại.


11




12

- Người dân thực hiện giám sát, đánh giá việc xây dựng các nhà máy nước
sạch, cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho người dân, việc thực hiện quy
hoạch nghĩa trang, xây dựng các điểm thu gom và xử lý rác thải…
- Chính quyền địa phương và cả cộng đồng giám sát ý thức của người dân thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, vệ sinh khu vực công
cộng và không tham gia các hoạt động làm suy giảm môi trường, thu gom và xử lý
rác đúng quy định…
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Nhận thức của người dân
Ban chỉ đạo rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động, đã triển khai quyết
liệt, bài bản, tuyên truyền mạnh mẽ qua các kênh. Tuy nhiên, nhận thức hạn chế của
một bộ phận nhỏ người dân đã kéo theo những khó khăn trong việc bảo vệ môi
trường, đồng thời chỉ chú trọng đến xây dựng cơ sở hạ tầng mà ý thức của người
dân về giữ gìn vệ sinh môi trường trong xây dựng nông thôn mới chưa cao gây ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cuộc sống của chính
người dân nơi đây.
1.1.6.2. Sự tham gia của người dân, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính và trực tiếp trong quá trình thực hiện
tiêu chí môi trường để xây dựng mô hình NTM.Sự tham gia của quần chúng là yếu
tố chủ yếu, là một trong những thành tố chính của sự phát triểncộng đồng. Sự tham
gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn lực địa phương, tận
dụng năng lực và tính sáng tạo của quần chúng để tổ chức các hoạt động hoàn thành
tiêu chí môi trường. Nó giúp xác định nhu cầu của người dân được sát đáng (dân
cần), sự nhận thức của người dân đầy đủ và rộng rãi (dân biết, dân chủ động tham
gia góp ý xây dựng (dân bàn, dân tự đứng ra góp công, góp của xây dựng dưới sự

vùng đó.
- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc cải
tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn.
- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi
trường nông thôn.
- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang.
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở
các công trình công cộng.


14

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường
1.2.1.1. Phong trào phát triển nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Ðức
Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức có diện tích 357.021 km2, với dân số gần 82
triệu người, gồm 16 bang, trong đó khu vực nông thôn chiếm 80% diện tích toàn
quốc, với 25% dân số và đóng góp 0,9% vào GDP của toàn quốc (GDP đầu người
của Đức năm 2016 là 45.085 USD/người). CHLB Đức là nước có nhiều kinh
nghiệm trong phát triển nông thôn mới và đã xây dựng những chiến lược vùng thích
ứng nhằm đảm bảo cung cấp lương thực phẩm an toàn và bền vững, đặc biệt còn
biến nông thôn thành động lực mới trong phát triển nền kinh tế. Phát triển nông
thôn ở CHLB Đức đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong toàn nền kinh tế quốc
dân vì đảm đương các nhiệm vụ truyền thống như: Cung cấp lương thực và thực
phẩm; Cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho các ngành kinh tế; Địa điểm hoạt
động sản xuất của các doanh nghiệp và tụ điểm dân cư (chủ yếu dân cư làm nông
nghiệp); Quỹ đất cho phát triển hệ thống giao thông và xây dựng đô thị; Chôn lấp
chất thải rắn; Cân bằng hệ sinh thái vàphát triển du lịch sinh thái.
Trước đây, các vùng nông thôn mới của CHLB Đức đứng trước những vấn đề
lớn như: Dịch chuyển nhân khẩu nông thôn ra thành phố, chất lượng lao động nông

sống của cư dân nông thôn.
Bên cạnh việc tổ chức cuộc thi khuyến khích các địa phương tham gia phòng
trào xây dựng nông thôn mới, Đức còn xây dựng một chương trình tổng thể nhằm
phát triển nông thôn tổng hợp (gọi tắt là ILE), có nghĩa là khai thác đồng thời bốn
chức năng: cư trú, làm việc, nghỉ dưỡng và bảo tồn thiên nhiên. Do vậy cần phải
xem xét đầy đủ các lĩnh vực hành động khác nhau và áp dụng năm cách tiếp cận:
đặc tính vùng, xuyên lĩnh vực, dựa vào sự liên kết và hợp tác, tính năng độngvà dài hạn.
Ngoài ra, các bang của nước Đức còn được nhận nguồn hỗ trợ tài chính cho
phát triển nông nghiệp và không gian nông thôn từ Quỹ Nông nghiệp châu Âu. Quỹ
được thành lập theo Quyết định số1968/2005 ngày 20/9/2005, về việc điều chỉnh
trong chính sách nông nghiệp chung (CAP), trong đó quy định: Chính sách nông
nghiệp nhằm giúp người nông dân thích ứng với các điều kiện của thị trường tự do
toàn cầu và trợ cấp khi các tiêu chuẩn của châu Âu cao hơn; Đền bù/hỗ trợ/trợ cấp
cho các sản phẩm nông nghiệp mang tính đặc thù như bảo vệ tài nguyên, bảo vệ
cảnh quan…; hỗ trợ các mô hình nông thôn phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên. Từ năm 2007, Quỹ này đã hỗ trợ cho các biện pháp phát triển


16

nông thôn ở Đức, với số tiền 9 tỷ Euro trong thời gian 2007-2013. Từ nguồn hỗ trợ
của Quỹ, nhiều xã nhỏ của Đức đã thay đổi diện mạo hoàn toàn và trở thành điển
hình trong phát triển nông thôn mới. Ví dụ như xã Bröbberow là một xã nhỏ (diện
tích 14,35 km2, dân số 511 người), nằm ở phía Bắc nước Đức, thuộc trung tâm
Schwann, huyện Bad Doberan, bang Mecklenburg-Vorpommern. Xã có cảnh quan
thiên nhiên tiêu biểu của một vùng ven chịu ảnh hưởng mạnh trong Kỷ nguyên băng
hà, đó là địa mạo nhấp nhô lượn sóng, có nhiều sỏi đá và điểm trũng ngập nước;
nằm ở thung lũng bên dòng sông nhỏ Beke và sau đó đổ ra sông Warnow. Với 2,1
triệu Euro hỗ trợ của Quỹ nông nghiệp châu Âu (tương đương 6 tỷ đồng Việt Nam)
trong giai đoạn 2006 - 2010, xã đã sửa chữa và mở rộng toàn bộ 10 km đường thôn

xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu
nông sản; trong khi nhập khẩu nông sản chỉ ở mức khiêm tốn. Sản xuất rau giữ một
vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Thái Lan, đồng thời có đóng góp lớn
vào giá trị xuất khẩu và thu nhập của người nông dân rộng [16].
Thập kỷ mới (2011-2020), sản xuất rau của Thái Lan sẽ tập trung vào các loại
rau có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Các loại rau này sẽ
được giám sát và chứng nhận về thực trạng dùng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực
vật; trong những trường hợp được qui định, việc cấp chứng nhận sẽ được miễn phí
để khuyến khích sản xuất rau an toàn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trên diện.
1.2.1.3. Kinh nghiệm đảm bảo môi trường cân bằng trong phát triển nông thôn ở
Nhật Bản và Hàn Quốc
Ở Nhật Bản: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng
nhất ở Nhật Bản, do 4 nguyên nhân chính là công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh
chóng, sự tụt hậu trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống thoát
nước cũng như chính sách một thời coi trọng phát triển kinh tế hơn là sức khỏe nhân
dân và môi trường trong sạch. Bên cạnh đó một loại vấn đề khác cũng gây ô nhiễm
nước như nhiều nhà máy điện được xây dựng với quy mô ngày càng lớn và nhiệt
thải ra là mối đe dọa đối với sinh vật biển và sống gần đó, dầu loang từ các con tàu
chở dầu bị tai nạn cũng là một nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nước.
Để cải thiện chất lượng nước, Nhật Bản đã tiến hành nhiều biện pháp, trong đó
có việc đề ra các tiêu chuẩn quốc gia về chất độc hại, các tiêu chuẩn về môi trường
sống, các biện pháp kiểm tra và kiểm soát nghiêm ngặt môi trường sản xuất công
nghiệp. Các luật quy định trách nhiệm gây ô nhiễm được thông qua, nhiều dự án
được tiến hành để cải thiện hệ thống BVMT vùng tập trung nhiều cơ sở công



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status