Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HẢI TRIỀU

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HẢI TRIỀU

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN NHUẬN KIÊN

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ rất nhiệt tình và quý báu của nhiều tập thể và cá nhân trong và
ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý
đào tạo Sau đại học, cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trƣờng.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Nhuận
Kiên, ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ huyện Đông Triều, Ủy ban nhân dân
huyện Đông Triều, Phòng nông nghiệp PTNT huyện Đông Triều, các phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều; Xin cảm ơn Đảng ủy,
Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân trong huyện Đông Triều đã giúp
đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn đƣợc hoàn thành.
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 03 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Hải Triều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii
MỤC MỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i


iv
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 37
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 38
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH ........................................ 44
3.1. Điều kiên tự nhiên-kinh tế xã hội huyện Đông Triều .............................. 44
3.1.1. Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...................................................... 44
3.1.2. Các đặc điểm về điều kiện kinh tế- xã hội ............................................ 47
3.1.3. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện ảnh hƣởng tới
xây dựng nông thôn mới ................................................................................. 52
3.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới của huyện Đông Triều ..................... 54
3.2.1. Hoàn chỉnh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: ................................ 55
3.2.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ........................................ 55
3.2.3. Hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hoá và phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn để tăng thu nhập cho ngƣời dân ....... 57
3.2.4. Phát triển văn hóa - xã hội..................................................................... 58
3.2.5. Bảo vệ và phát triển môi trƣờng nông thôn .......................................... 59
3.2.6. Củng cố, nâng cao chất lƣợng và vai trò của các tổ chức trong hệ
thống chính trị ở cơ sở..................................................................................... 60
3.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều .................... 61
3.3.1. Sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện .............................................................. 61
3.3.2 Kết quả thực hiện xây dựng NTM ở huyện Đông Triều ........................ 62
3.3.3. Thực trạng đầu tƣ xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới ....................................................................................... 69
3.4. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ......................................... 86
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 86
3.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 88


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BCĐ

Ban chỉ đạo

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCB

Cựu chiến binh

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

CN-TTCN


MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN-ND-NT

Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn

NTM

Nông thôn mới

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCQG

Tiêu chí quốc gia

THCS


Bảng 3.12: Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa năm 2013 .... 74
Bảng 3.13: Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục năm 2013 ..................... 77
Bảng 3.14: Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu chí
năm 2013 ......................................................................................... 80
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí theo nhóm năm 2013.... 81
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện
năm 2013 ........................................................................................ 83
Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ phát triển kinh tế sau
3 năm xây dựng nông thôn mới ...................................................... 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá
toàn diện và to lớn trong những năm đổi mới. Đối với Quảng Ninh, nông thôn
chiếm gần 47% dân số trong toàn tỉnh, trong đó có 43% lao động trong tỉnh
đang sinh sống và làm việc. Trong những năm qua, tỉnh luôn giành sự quan
tâm đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Đã tập trung nguồn lực đầu tƣ
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu vùng nông thôn, nhất là hệ
thống giao thông, điện, trƣờng học, trạm y tế xã, công trình thuỷ lợi, nƣớc
sinh hoạt, thiết chế văn hoá cơ sở, hỗ trợ xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ
nghèo, kiên cố hoá trƣờng học, chính sách tín dụng, hỗ trợ vay vốn sản xuất
cho nông dân nghèo vùng khó khăn; chƣơng trình trợ giá, trợ cƣớc cho nông
dân miền núi, đồng bào thiểu số, vùng khó khăn,...
Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ giúp nông dân ổn định

chủ quan. Về khách quan, nhu cầu đầu tƣ cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn lớn song khả năng đáp ứng của các nguồn lực còn thấp. Cơ chế chính
sách cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chƣa đồng bộ, chƣa có bộ tiêu chí
chuẩn để thực hiện. Khu vực nông thôn Quảng Ninh nhất là miền núi có địa
hình phức tạp và chịu nhiều tác động của thiên tai. Về chủ quan, quan điểm
đầu tƣ cho nông nghiệp, nông thôn chƣa thống nhất; nhận thức về vị trí, vai
trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; cơ chế,
chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một
số chủ trƣơng, chính sách, thiếu tính khả thi nhƣng chậm đƣợc điều chỉnh, bổ
sung kịp thời; đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc và các thành phần kinh tế vào
nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển;
tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nƣớc còn nhiều bất cập, yếu
kém; năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của hệ thống chính trị,
nhất là ở cơ sở nhiều mặt chƣa đáp ứng yêu cầu.
Chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ khu vực
nông thôn còn hạn chế, chƣa phát huy vai trò chủ thể của cƣ dân nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới; vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc triển khai các chủ trƣơng,
chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở
nhiều nơi còn hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
Trƣớc thực tiễn đó, Trung ƣơng Đảng và Nhà nƣớc đã rất quan tâm về
xây dựng nông thôn với mục tiêu, nội dung và các tiêu chí mới. Chƣơng trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ năm 2010 - 2020
đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt là cụ thể hóa Nghị quyết số 26NQ/TW về xác định nhiệm vụ xây dựng Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về

thôn mới đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài thực hiện hệ thống hoá cơ sở lý luận về nông nghiệp, nông thôn
và nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện
Đông Triều. Từ đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, tìm ra tồn tại, hạn chế
cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa
bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, đề tài đi sâu phân tích
thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Đông Triều.
+ Nội dung: Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới theo 5 nhóm
chỉ tiêu với 19 tiêu chí.
+ Về thời gian: Nghiên cứu việc xây dựng nông thôn mới từ năm 2010
đến nay.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản và thực tiễn về nông thôn
- Đánh giá đánh giá kết quả, tìm ra tồn tại, hạn chế cùng các nguyên
nhân trong quá trình thực hiện vận dụng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
tại huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất các giải pháp xây dựng và
phát triển mô hình nông thôn mới trong điều kiện kinh tế xã hội huyện Đông
Triều - tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Nông thôn nƣớc ta là khái niệm để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ ở
đó ngƣời dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, dân số
sống ở nông thôn chiếm khoảng 70% tổng dân số nƣớc ta.
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là
lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên. Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc
(nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của ngƣời
dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa
cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trƣờng
rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ).
Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô
thị nhƣ thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy
văn… Trên góc độ kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy sản.
Về đƣờng xá, hệ thống nƣớc sạch, điện thƣờng hạn chế, thấp kém hơn đô thị.
Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất,
tinh thần của cƣ dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị. Di sản văn hóa,
phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối và luôn biến động theo
thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay ta có thể hiểu: Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cƣ
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trƣờng trong

tổ chức nông thôn hình thành làng, xóm theo địa bàn cƣ trú. Đó là một tổ
chức quan trọng nhất của nông thôn nƣớc ta, đƣợc tổ chức do nhu cầu giúp đỡ
và hỗ trợ nhau trong sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, cùng nhau đối
phó với môi trƣờng thiên tai, bão lũ, lụt và cả chống trộm, cƣớp.
Kiểu tổ chức làng, xã đã có từ rất lâu, nó trải qua nhiều thời kỳ từ
phong kiến đến pháp thuộc tiếp tục cho đến ngày nay. Cho đến những năm
đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam thì nông thôn nƣớc ta mới có điều kiện
phát triển bằng nội lực vốn có với bƣớc tiến rõ rệt, đời sống đƣợc cải thiện, hộ
nghèo giảm, hộ khá và giàu tăng lên, biết chữ đạt 85%, đô thị hóa tăng lên,
nhà ở kiên cố chiếm gần 70%...
Tuy nhiên, nhìn chung nông thôn nƣớc ta vẫn thuộc loại lạc hậu trên
thế giới về: Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, mang nặng tính thuần nông;
Tỷ lệ lao động, vốn đầu tƣ, cơ cấu sản phẩm hàng hóa,...thì lĩnh vực nông
nghiệp vẫn chiếm chủ yếu; Cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông còn nhiều khó
khăn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng núi, vùng xa, gây trở ngại cho tổ chức sản
xuất và lƣu thông hàng hóa; Hệ số sử dụng đất, năng suất lao động thấp và
mất cân đối giữa các vùng, miền núi và đồng bằng; Mạng lƣới diện đã có
nhiều tiến bộ nhƣng mới đáp ứng phần lớn cho sinh hoạt và thủy lợi, chƣa đủ
cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Cơ sở chế biến và
bảo quản nông sản vừa thiếu vừa yếu, làm cho quá trình chuyên môn hóa, tập
trung hóa sản xuất bị hạn chế.
Các vấn đề xã hội lại đặt ra nhƣ tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn
khá cao tạo ra sức ép nhiều mặt về ruộng đất, nhà ở, việc làm. Hiện còn
khoảng 1/3 dân số nông thôn thiếu việc làm khi nông nhàn gây áp lực lên
thành phố do tình trạng di dân ngày càng đông đi ra thành phố tìm việc làm.
Bộ máy quản lý hành chính và trình độ quản lý cán bộ nông thôn còn thấp.
Các vấn đề kinh tế: Phát triển các loại hình kinh tế và kinh doanh nông
nghiệp để tạo ra sản xuất hàng hóa lớn; Vấn đề đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


luận hệ thống về thuật ngữ này. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu
và vận dụng thuật ngữ này ở các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đƣa ra định nghĩa: “Phát triển
nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã
hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp
những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn
được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Có quan điểm khác hiểu là, phát triển nông thôn là hoạt động nhằm
nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho nông dân thông qua việc sử dụng có
hiệu quả cao các nguồn lực của địa phƣơng bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực.
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. Phát
triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,
nhƣng vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. Đồng thời, đây là quá trình thu hút mọi ngƣời dân
tham gia vào các chƣơng trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng
cuộc sống của các cƣ dân nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền
vững về môi trƣờng. Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, đƣợc tổng kết từ
các chiến lƣợc kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này đƣợc hiểu:
Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng
cuộc sống của ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nƣớc và
các tổ chức khác.
1.1.2.2. Các bộ phận cơ bản cấu thành trong nông thôn

(Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ…).
- Về cơ sở hạ tầng nông thôn: Bao gồm hệ thống đƣờng giao thông, hệ
thống điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống trƣờng
học,… Những cơ sở này phục vụ đắc lực đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh
doanh của các cƣ dân nông thôn.
- Về khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng: Là bộ phận
quan trọng, bao gồm kiến thức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của
ngƣời dân nông thôn, về tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ
thuật đƣợc áp dụng tác động sản xuất, đời sống của cộng đồng dân cƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status