ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HIÊM
PHẠM THỊ HIÊM
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LÝ
THÁI NGUYÊN - 2014
có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được
trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban
tổng hợp và xử lý.
Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau Đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS. Phạm Thị Lý người trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, ngày ..... tháng……năm 2014
Tác giả luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các
phòng chức năng của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để
thực hiện luận văn.
Phạm Thị Hiêm
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và những cộng tác
1.3. Một số bài học kinh nghiệm cho Huyện Võ Nhai ................................ 34
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 37
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 37
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... ix
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.................................................. 37
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 38
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .................................................. 1
2.2.4. Phương pháp xử lý thông tin.............................................................. 40
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ........................................................................... 2
2.2.5. Phương pháp phân tích ...................................................................... 40
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh vai trò của lao động nữ......................... 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG NỮ TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN VÕ NHAI ....................... 42
3.1. Đặc điểm của Huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ................................. 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 42
3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội .................................................................... 49
3.2. Thực trạng vai trò của lao động nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ.... 61
3.2.1. Khái quát thực trạng về lao động nữ trên địa bàn huyện Võ Nhai .... 61
3.2.2. Thực trạng, vai trò của lao động nữ trong các hộ điều tra ............... 66
3.3. Những tồn tại và nguyên nhân làm hạn chế vai trò của lao động nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông dân ..................................................... 88
3.3.1. Những lý do làm hạn chế vai trò của lao động nữ trong phát triển
kinh tế hộ........................................................................................... 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
vi
3.3.2. Dùng phương pháp phân tích SWOT để phân tích vai trò của lao
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
động nữ trong phát triển kinh tế hộ................................................... 89
TBXH
: Thương binh xã hội
THCS
: Trung học cơ sở
TSCĐ
: Tài sản cố định
TV
: Ti vi
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSTBPN
: Vì sự tiến bộ phụ nữ
4.1. Quan điểm phương hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của lao động
nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Võ Nhai ................... 93
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác Đảng, Chính quyền các cấp
giai đoạn 2011- 2016 .................................................................... 28
Bảng 1.2: Tỷ lệ lao động nữ đang làm việc phân theo ngành kinh tế tỉnh
Thái Nguyên, năm 2012................................................................ 32
Bảng 1.3: Tỷ lệ phụ nữ là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái
Nguyên nhiệm kỳ 2011 - 2016 ..................................................... 33
Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra ............................................................. 38
Bảng 3.1: Dân số của huyện Võ Nhai, năm 2013 ........................................... 50
Bảng 3.2: Lao động nữ phân theo các ngành của huyện Võ Nhai Trong
Bảng 3.13: Phụ nữ với việc tiếp cận các kênh thông tin và Các quan hệ xã
hội huyện Võ Nhai, năm 20013 ...................................................... 80
Bảng 3.14: Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ điều
tra huyện Võ Nhai năm 2013 ......................................................... 81
Bảng 3.15: Quyền quản lý tài chính và ra quyết định trong các hộ điều
tra huyện Võ Nhai, năm 2013 ....................................................... 82
Bảng 3.16: Vai trò của lao động nữ trong việc tạo ra thu nhập trong các
hộ điều tra tại huyện Võ Nhai năm 2013 ...................................... 86
Bảng 3.17: Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và
công cuộc phát triển ...................................................................... 91
giai đoạn 2011- 2013 .................................................................... 52
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Võ Nhai năm 2013 ............. 54
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất lương thực của huyện Võ Nhai năm 2012-2013 ......... 58
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai năm 2011-2013 ................................ 60
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn của lao động nữ huyện Võ Nhai, năm 2013 ....... 64
Bảng 3.7: Lực lượng lao động phân theo các ngành huyện Võ Nhai, năm 2013 ... 65
Bảng 3.8: Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý và điều hành sản xuất
trong các hộ điều tra huyện Võ Nhai, năm 2013 .......................... 67
Hình 3.2: Tỷ lệ dân tộc huyện Võ Nhai năm 2013 ......................................... 51
quan trọng trong xã hội. Bằng lao động sáng tạo của mình, phụ nữ đã góp
Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Võ Nhai ......................................... 54
phần làm giầu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người, đặc biệt quan
Hình 3.4: Phân loại lao động nữ huyện Võ Nhai theo tiêu chí dân tộc .......... 61
trọng trong sản xuất xã hội và tái sản xuất sức lao động, bảo đảm cho xã hội
Hình 3.5: Biểu đồ phân loại lao động nữ huyện Võ Nhai theo nhóm tuổi ............. 62
loài người không ngừng phát triển. Họ có mặt và tham gia hoạt động trong
Hình 3.6: Biểu đồ phân loại lao động nữ huyện Võ Nhai theo trình độ học vấn ...... 63
mọi lĩnh vực xã hội. Phụ nữ là người quản lý, người chăm lo cuộc sống cho cả
Hình 3.8: So sánh tỷ lệ biết chữ giữa lao động nam và lao động nữ .............. 84
gia đình. Cuộc sống của người phụ nữ chịu ảnh hưởng sâu sắc đến sự tiến bộ
Hình 3.9: So sánh thời gian chăm sóc sức khỏe của các thành viên trong
của chế độ chính trị, xã hội, sự phát triển kinh tế văn hoá và cũng gắn liền với
gia đình ........................................................................................... 85
3
đề vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân nói chung và ở
huyện Võ Nhai nói riêng là vấn đề ít được các nhà quản lý quan tâm, trên cơ sở
Đối tượng nghiên cứu là vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế
hộ nông dân trên địa bàn huyện Võ Nhai.
đó có những giải pháp thích hợp để khẳng định, ghi nhận và tăng cường vai trò
của người phụ nữ ở khu vực nông thôn. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
3.2. Phạm vi nghiên cứu
"Nâng cao vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Võ Nhai.
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên".
- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai
đoạn 2011-2013
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Phụ nữ nông thôn có vai trò rất quan trọng trong mọi mặt
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm chỉ ra được vai trò quan trọng của người phụ nữ nông
của đời sống xã hội, nhưng vì điều kiện thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng về vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò của lao động nữ
nông thôn trong phát triển kinh tế hộ, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn huyện Võ Nhai trong những năm tới.
hộ nông dân ở huyện Võ Nhai
Chương 4: Quan điểm và những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lao
động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Võ Nhai
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
5
trứng, mang thai, sinh con và cho con bú bằng sữa mẹ. Nam giới có chức
năng tạo ra tinh trùng. Về mặt sinh lý học, nữ giới khác với nam giới.
Các đặc trưng giới tính là kết quả của một quá trình tiến hoá rất lâu dài
sản phẩm của xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ giữa nam
và nữ, nó là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và nâng cao địa vị của
người phụ nữ trong xã hội. Tuy nhiên, chúng ta cần phân biệt hai phạm trù
trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm khác nhau. Bởi
vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được.
1.1.1.2. Đặc điểm và sự khác biệt về giới
* Đặc điểm về giới
- Không tự nhiên mà có mà nó được hình thành từ những quan hệ xã
hội. Chỉ có giới tính là hình thành tự nhiên từ khi hình thành bào thai của
người mẹ.
- Các hành vi, vai trò, vị thế được hình thành thông qua dạy dỗ về mặt
xã hội và được coi là thuộc tính thuộc về trẻ em gái và trẻ em trai;
giới và giới tính.
Giới tính(Sexual): Là khái niệm dùng để chỉ các đặc trưng sinh học của
- Đa dạng (khác nhau giữa các xã hội);
nữ giới và nam giới trong tự nhiên. Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam
- Có thể thay đổi (Ví dụ: Trong các công tác tưởng trừng chỉ có phụ nữ
giới và phụ nữ. Giới tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh
có thể tham gia còn nam giới thì không và ngược lại như: Phụ nữ có thể làm
ra đã có và không thể thay đổi được.
Tổng thống, làm Chủ tịch nước.. còn nam giới có thể làm đầu bếp giỏi, may vá
chức của họ trong gia đình và trong xã hội.
để tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm bắt các
Bắt đầu từ khi sinh ra là đứa trẻ được đối xử tuỳ theo nó là bé trai hay
thông tin xã hội. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, từ điều kiện và cơ hội
bé gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của bố mẹ. Đứa trẻ
đi học tập, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, tiếp cận làm việc, từ vị trí trong
được dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của mình như bé
gia đình, ngoài xã hội khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư
trai thích đá bóng còn bé gái thích nhảy dây…
tưởng, phong tục tập quán đối với giới cũng có sự khác nhau.
Những tri thức xã hội cũng hướng theo sự khác biệt về giới khi trẻ lớn
Sự khác biệt về giới và giới tính là nguyên nhân cơ bản gây nên bất bình
lên bắt đầu đi học. Chẳng hạn như nam giới được hướng theo những ngành kỹ
đẳng trong xã hội. Trong nhiều năm gần đây, hầu hết các nước trên thế giới đã
thuật, phải có thể lực tốt và tư duy cao. Còn nữ giới có thể lực yếu hơn
Có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi đưa ra khái niệm Hộ gia đình:
nam giới.
(1). Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
Nam giới thường được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình vì họ cứng
(2). Cư trú chung
rắn hơn về tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng
(3). Có cơ sở kinh tế chung
về giới này cho phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc
Gia đình là khái niệm dựa trên tiêu thức thứ nhất. Hai tiêu thức sau
xã hội và ít bị ràng buộc hơn bởi con cái, gia đình. Chính điều này đã làm
tăng thêm khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội. Để thay đổi quan
hệ giới các đặc trưng của giới cần phải vượt qua những quan niệm cũ, tức là
cần phải bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức, hành vi của mọi người trong xã
không nhất thiết phải có trong khái niệm gia đình. Bởi vì một số thành viên
trong gia đình khi trưởng thành có thể tách ra cư trú và làm ăn ở nhiều nơi
khác nhau và có cơ sở kinh tế riêng. Tuy vậy, họ vẫn được coi là người trong
một gia đình.
hội về giới và quan hệ giới.
thương nghiệp, ngư nghiệp.
Megree (1989) cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta quan niệm hộ
Theo quan niệm của Frank Ellis (1988) “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế
là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết tộc ở
của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ
chung cùng một ngôi nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân
yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất
quỹ”. Về phương diện thống kê các nhà nghiên cứu Liên hiệp quốc cho rằng:
lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường”.
“Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế hộ nông dân và vai trò của phụ nữ
chung một ngân quỹ”. Những quan điểm này đề cập chủ yếu đến tiêu thức (2)
Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành
và (3). Tiêu thức (1) không phải là điều nhất thiết. Tuy vậy, một số quan điểm
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về
để đáp ứng nhu cầu khác của gia đình. Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao
động trong nông nghiệp rất cao, khác với các ngành kinh tế khác.
Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành
viên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của
cộng đồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp,
sản xuất được coi là của chung. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn
tất yếu có quan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn
chung một nồi, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy
chặt với thị trường. Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại.
thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển.
Về vốn: Do họ tự tạo ra chủ yếu là từ sức lao động của họ. Mục đích sản
xuất chủ yếu là phục vụ yêu cầu cần tiêu dùng trực tiếp của hộ, không phải là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
sản xuất trong nông hộ là đáp ứng cho tiêu dùng trực tiếp của hộ, sau đó mới là
Những phẩm chất ấy được thể hiện qua sự anh hùng chống giặc ngoại xâm,
sản xuất hàng hoá.
đảm việc nước giỏi việc nhà, cần cù chịu khó, hết lòng vì chồng con vì gia
1.1.3. Vị trí và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân
đình và vì xã hội. Trong những thời kỳ khác phẩm chất của người phụ nữ Việt
1.1.3.1. Vị trí của lao động nữ trong gia đình và xã hội
Trên toàn thế giới lao động nữ đóng vai trò then chốt trong gia đình về
khả năng sản xuất và tái sản xuất. Họ chiếm hơn 50% trong tổng số lao động;
số giờ lao động của họ chiếm 2/3 tổng giờ lao động của xã hội và sản xuất ra
1/2 trong tổng sản lượng nông nghiệp. Cùng với việc đảm nhiệm nhiều công
việc khác, lao động nữ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ với trình độ không ngừng được nâng cao.
Theo kết quả của những công trình nghiên cứu trước cho biết: Lao động
Nam cũng được phát huy mạnh mẽ dù ở đâu, trong hoàn cảnh nào. Ngày nay,
so với các nước khác trong khu vực thì người phụ nữ Việt Nam có điều kiện
hơn để tiếp cận với giáo dục, học tập, việc làm và tham gia vào lĩnh vực quản
lý. Hiện nay họ đã giữ một số vị trí quan trọng trong xã hội như: Phó Chủ tịch
nước, Bộ trưởng, Thứ tưởng, Vụ trưởng, Tổng giám đốc, giám đốc, …Tuy
nhiên so với quốc tế thì tỷ lệ phụ nữ là đại biểu quốc hội của Việt Nam còn
thấp và có xu hướng giảm dần. Theo số liệu của Văn phòng Quốc Hội thì tỷ lệ
nữ là người sáng tạo ra phần lớn lương thực tiêu dùng cho gia đình. Một phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
13
được nâng cao hơn 90% phụ nữ biết đọc, biết viết. Tỷ lệ phụ nữ tốt nghiệp đại
nông thôn chiếm 58,02% lực lượng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
học là 36,24%; Thạc sĩ là 33,95%; Tiến sĩ 25,69%. Điều này cho thấy phụ nữ
nghiệp (riêng nông nghiệp, lao động nữ chiếm 56,29%) và họ, hiện đang sản
ngày càng có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực của xã hội.
xuất ra hơn 60% sản phẩm nông nghiệp. Phụ nữ nông thôn là một trong hai chủ
1.1.3.2. Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân
thể kinh tế quan trọng nhất mang lại thu nhập cho các hộ gia đình.
Trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng lao động nữ luôn
- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia
đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước, Hiến
khâu trong sản xuất nông nghiệp do lao động nữ đảm nhiệm. Việc trao quyền
động diễn ra ở xóm, làng, thôn, bản như: Việc họ hàng, việc làng, việc xóm…
sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân đã cho phép kinh tế gia đình
góp phần giữ gìn và phát triển giá trị cộng đồng.
phát triển thuận lợi và đa dạng. Ngoài sản xuất nông nghiệp nhiều gia đình đã
Như vậy, dù được thừa nhận hay không được thừa nhận, thực tế trong
làm thêm các ngành nghề khác và theo đó thu nhập của các hộ cũng được
cuộc sống hàng ngày và những gì lao động nữ làm đã khẳng định vai trò của
tăng thêm. Người lao động nữ được chủ động hơn trong sắp xếp công việc
họ trong gia đình, trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bước
đồng áng, chăm lo con cái và thu vén nhà cửa.
tiến của nhân loại. Lao động nữ cũng phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ
Lao động nữ luôn là người đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả
cần được nam giới chia sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, xã hội
năng sản xuất và tái sản xuất. Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã
15
trách nhiệm về người phụ nữ, đây là quan niệm ngự trị ở nước ta từ nhiều năm
em không được đi học vì có tới 70% là trẻ em gái. Còn Việt Nam, thống kê
nay. Sự tồn tài của những hủ tục lạc hậu, trọng nam khinh nữ đã kìm hãm tài
cho thấy tỷ lệ lao động nữ không qua đào tạo rất cao, chiếm tới gần 90% tổng
năng sáng tạo của chị em, hạn chế sự cống hiến của họ cho xã hội và cho gia
số lao động không qua đào tạo trong cả nước. Chỉ có 0,63% nữ công nhân kỹ
đình. Họ không thể đi xa, vắng nhà lâu ngày hay phó mặc việc nhà cho chồng
thuật có bằng, trong khi ở nam giới thì đạt 3,46%. Tỷ lệ lao động nữ có trình
hay cho gia đình được. Gánh nặng mang thai, sinh đẻ, nuôi dưỡng con nhỏ và
độ Đại học và trên Đại học chỉ là 0,016%, tỷ lệ này ở nam giới là 0,077%
nội trợ gia đình đè nặng nên đôi vai người phụ nữ. Đây là trở ngại lớn làm cho
(gấp 5 lần so với nữ). Điều này đã cho thấy trình độ học vấn và chuyên môn
họ không thể tập trung sức lực, thời gian và trí tuệ vào sản xuất kinh doanh và
nghề nghiệp của lao động nữ là rất thấp và thấp hơn nhiều so với nam giới.
- Sức khoẻ: Sự hạn chế về sức khoẻ do đặc thù của nữ giới và thời gian
Ở nông thôn, đặc biệt là miền núi, phương tiện thông tin nghe nhìn và sách
làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Đặc
báo đến với người dân còn rất nhiều hạn chế, do vậy việc lao động nữ tiếp cận
biệt với phụ nữ nông thôn vừa phải lao động nặng, vừa phải thực hiện thiên
và nắm bắt các thông tin khoa học liên quan đến kiến thức, phát triển sản
chức của mình là mang thai, sinh đẻ, cùng với điều kiện sinh hoạt thấp kém
xuất, chăn nuôi và trồng trọt gặp nhiều khó khăn. Ngoài thời gian sản xuất
đã làm cho sức khoẻ của họ bị giảm sút. Điều này không ảnh hưởng đến khả
nông nghiệp, chăn nuôi thì người phụ nữ dường như có rất ít thời gian dành
năng lao động mà còn làm cho vai trò của phụ nữ trong gia đình cũng như
cho nghỉ ngơi hoặc hưởng thụ văn hoá tinh thần, học hỏi nâng cao hiểu biết
trong việc phát triển kinh tế gia đình trở nên thấp kém hơn.
kiến thức xã hội mà phần lớn họ dành thời gian còn lại cho các công việc của
- Khả năng tiếp nhận thông tin của phụ nữ: Thiếu thông tin không chỉ
16
17
phát hành được tập trung ở thành thị, có nghĩa là 80% dân số nông thôn chỉ tiếp
việc nhà, các gia đình ở nông thôn thường đầu tư ít hơn cho việc học của em
cận được 20% lượng báo chí phát hành. Đây cũng chỉ là con số lý thuyết, trên
gái. Trình độ của phụ nữ từ đó mà bị ảnh hưởng rất nhiều và chất lượng
thực tế có nhiều vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh, người dân còn chưa hề được
nguồn lực của lao động nữ ở khu vực nông thôn cũng thấp.
tiếp xúc với báo chí và các hình thức chuyền tải thông tin khác.
1.1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
* Những yếu tố thuộc về thiên chức, ngộ nhận: Yếu tố không thể nhắc
Sức khoẻ là một tài sản hết sức quan trọng đối với con người, đối với
đến có ảnh hưởng tới vai trò của phụ nữ chính là nguyên nhân chủ quan do
phụ nữ thì sức khoẻ lại càng quan trọng, vì nó không chỉ làm tăng khả năng
chính họ gây ra. Phụ nữ thường cho rằng, những công việc nội trợ, chăm sóc
của sự nghèo đói và bất bình đẳng. Vì thế cần phải tiến tới quyền bình đẳng
nước ASEAN” (tr.22), tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề đặt ra về sức khỏe
đối với phụ nữ trên khắp thế giới. Bình đẳng nam nữ nhằm giải phóng sức lao
của phụ nữ nông thôn.
động xã hội, xây dựng và củng cố thêm nền văn minh nhân loại.
1.1.5. Những thách thức đối với lao động nữ ở nông thôn
* Về sức khoẻ thể chất: Qua kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt
Nam (2000) cho thấy tình trạng đau ốm theo giới tính như sau: 68% (nữ) và
64% (nam). Tình trạng đau ốm của phụ nữ cao hơn nam giới trong nghiên cứu
1.1.5.1. Về chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia
trên đã phản ánh một thực tế: Sức khoẻ phụ nữ là một vấn đề đáng lo ngại đặc
vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được
biệt là sức khoẻ của phụ nữ tại các vùng nông thôn. So với phụ nữ thành thị,
huy động vào quá trình lao động. Cũng giống như nguồn lực khác, số lượng
phụ nữ nông thôn có tỷ lệ đau ốm cao hơn: 69,2% so với 63,7%. Tỷ lệ đau ốm
và đặc biệt chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong công
lao động thì ở một vài nhóm tuổi được xem là “Sung sức” hơn cả như từ 25-
chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ công cộng thì “Phụ nữ và trẻ em
29; 30- 34; 40- 44 thì tỷ lệ đau ốm của phụ nữ vẫn cao hơn nam giới từ 10%
đặc biệt dễ bị mắc những bệnh có liên quan đến nước không sạch” (tr.25).
đến 12% (tr.34). Sức khoẻ của phụ nữ nông thôn chịu ảnh hưởng của một số
- Lấy chồng sớm, sinh đẻ nhiều, chế độ dinh dưỡng kém, thiếu kiến thức
về chăm sóc sức khoẻ sinh sản: Có một điều dễ nhận thấy là ở Việt Nam còn
yếu tố sau đây:
- Lao động vất vả: Người phụ nữ đảm nhiệm khối công việc gấp đôi
có hiện tượng tảo hôn. Mấy năm gần đây, ở các vùng nông thôn, hiện tượng
nam giới. Thời gian làm việc của phụ nữ dài hơn và căng thẳng hơn. Bên cạnh
tảo hôn, lấy chồng sớm có xu hướng gia tăng bởi nhiều nguyên nhân văn hoá
đó, phụ nữ nông thôn thường lao động vất vả trong cả thời gian mang thai, rồi
- xã hội trong đó nguyên nhân muốn xây dựng gia đình để tách hộ nhận ruộng
sinh con và trong thời gian này họ vẫn phải lao động bình thường. Có hơn
khoán, nếu kết hôn muộn sẽ không có cơ hội nhận ruộng vì chính sách giao
khoảng cách sinh con thường tỷ lệ nghịch với sức khoẻ của phụ nữ và thu
không tốt tới sức khoẻ của người phụ nữ.
nhập bình quân của họ.
- Môi trường ô nhiễm: Với phụ nữ, ảnh hưởng của môi trường ô nhiễm
- Dinh dưỡng không đảm bảo: Năm 1995, một cuộc khảo sát quốc gia
là rất nhiều vì thời gian phụ nữ lao động hàng ngày trên ruộng đồng nhiều hơn
về mức độ thiếu Vitamin A và suy dinh dưỡng do thiếu protein đã phát hiện
nam giới nên dễ bị nhiễm độc bởi các hoá chất. Nghiên cứu mới đây (20002001) cho thấy: Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, có nhiều ao hồ, ao tù với
những lùm cây xum xuê bao bọc xung quanh. Đây là nguồn nước chủ yếu để
người dân nông thôn dùng làm nước sinh hoạt hàng ngày, đồng thời tại các
41% tổng số phụ nữ bị suy dinh dưỡng: 26% suy dinh dưỡng hạng I (chỉ số về
khối lượng cơ thể (BMI) giữa 17,0 và 18,49), 15% độ II và độ III (BMI dưới
17,0). Hiện nay, 35% trẻ em Việt Nam bị suy dinh dưỡng. Do vậy, cần đẩy
mạnh công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em.
nguồn nước này cũng là nơi tạo điều kiện cho muỗi, các ký sinh trùng sinh
* Về sức khoẻ tinh thần
sống và phát triển. Đây cũng chính là nguyên nhân gây lên một số bệnh truyền
thấy ở nhiều vùng nông thôn hiện nay. Đời sống văn hoá nghèo nàn là một lý
Những vấn đề nổi cộm được nêu ở trên là thực tế hiện đang tác động
do làm thanh niên rời bỏ làng. Do vậy, xoá bỏ sự nghèo nàn trong đời sống
tới mọi người dân, cả nam giới cũng như phụ nữ nông thôn. Tuy nhiên, với vị
văn hoá ở nông thôn là một yêu cầu bức thiết của sự công nghiệp hoá nông
thế của mình, phụ nữ nông thôn rõ ràng chịu tác động mạnh hơn, thiệt thòi lớn
thôn, đẩy mạnh việc truyền bá kiến thức khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới,
hơn so với nam giới và đặc biệt là so với phụ nữ ở thành thị.
đồng thời nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về pháp luật, lối sống
1.1.5.3. Về chuyên môn kỹ thuật
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường trong những
văn hoá.
- Áp lực do nam giới dời nông thôn: Mở rộng kinh tế thị trường tạo
năm gần đây đã thực sự giải phóng lao động và đặc biệt là lao động nữ ở nông
điều kiện thuận lợi cho người dân tự do di chuyển để tìm việc làm, kiếm sống.
thôn thoát ra khỏi những ràng buộc của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, nhưng
- Thiếu việc làm theo thời vụ và hiệu quả lao động chưa cao.
- Thiếu thông tin và ít được tham gia hoạt động văn hoá, thể thao.
- Ảnh hưởng của phong tục, tập quán và sự ràng buộc trong quan hệ gia
đình, làng xóm.
kỹ thuật liên quan đến sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp nông thôn.
Quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn không thể thành công nếu
người dân ở nông thôn chỉ có kinh nghiệm được tích luỹ theo năm tháng mà
thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới.
Với phụ nữ nông thôn hiện nay, trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ
có một ưu điểm nổi bật là sự khéo léo, sự tính toán giỏi giang và thành đạt
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của mỗi người, số thành công do được
học hành, đào tạo chưa nhiều. Nhược điểm này sẽ là một hạn chế không nhỏ
trong việc phát huy nguồn nhân lực nữ để phát triển nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
22
23
1.1.5.4. Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn lực và ra quyết định
Cũng như nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam, những trở lực của bất
đất nên từ vị trí đồng sử dụng với người chồng, người vợ rơi xuống vị trí thừa
bình đẳng giới là: Sự hạn chế của phụ nữ trong tiếp cận các nguồn lực sản xuất
hành không có quyền quyết định. Việc không có quyền tương đương với nam
như đất đai, các dịch vụ khuyến nông và tín dụng. Phụ nữ ít được tham gia
giới đối với đất đai - một tài sản chủ chốt, một tư liệu sản xuất quan trọng của
trong bộ máy lãnh đạo các cấp, ít có tiếng nói quyết định trong nhiều lĩnh vực
hộ gia đình nông thôn đã ảnh hưởng rất lớn đến địa vị kinh tế và xã hội của
của đời sống gia đình, xã hội ít nhiều còn bị phân biệt trong tiếp cận các phúc
phụ nữ so với nam giới.
lợi về y tế, giáo dục. Đó chính là nhân tố cản trở những đóng góp của lao động
Tóm lại, thiếu cơ hội trong việc quản lý và sử dụng tài sản, trong điều
hành việc sản xuất đã ảnh hưởng đến quyền bình đẳng về kinh tế, xã hội của
nữ trong phát triển kinh tế - xã hội.
Tiếp cận đất đai: Đối với người dân Việt Nam, dù sống ở đâu, thì nhà cửa,
người phụ nữ. Sự phân biệt quyền hạn theo giới đã hạn chế những cơ hội lựa
nữ càng có học vấn cao thì càng có ít con. Trong năm 1999 chỉ có hơn 3%
đẳng về tài sản, điều đó thể hiện qua Hiến pháp 1992 và những bộ luật liên
trên tổng số phụ nữ nông thôn trên 13 tuổi có trình độ chuyên môn, Điều này
quan đến quyền sở hữu như luật Đất đai (1993), Bộ luật Dân sự (1995), Luật
hạn chế đáng kể khả năng tham gia vào quá trình phát triển của phụ nữ.
Hôn nhân và gia đình (2000)…Tuy nhiên những khía cạnh nhất định của các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
24
25
Việc làm và thu nhập của phụ nữ: Nhiều nghiên cứu hiện nay về vai trò
1.2. Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở một
của nam và nữ trong kinh tế thị trường phản ánh một thực tế là ở hai khu vực
hiểu vấn đề quan trọng của gia đình như mua sắm tài sản đắt tiền, xây dựng
các quốc gia trong khu vực Châu Á cho thấy: Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh
tế của phụ nữ theo các nhóm tuổi khác nhau thường rất cao. Một vài số liệu
thống kê sau sẽ chứng minh cho nhận thức đó:
Bangladesh: Có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động
so với 82,5% nam giới.Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phụ nữ
thành thị (28,9%).Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều
nhất ở độ tuổi 30- 49, tiếp đó là các nhóm tuổi 60 - 64 vẫn tham gia lực lượng
lao động, cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng độ tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông
thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lượng lao động (tr.26).
Trung Quốc: Nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao
nhà cửa, những khoản chi tiêu lớn liên quan đến thành quả lao động của gia
nhất ở độ tuổi 20 - 29, tiếp đó là nhóm tuổi 30 - 39 và giảm dần theo các
đình ta thấy có nhiều bất cập. Phụ nữ được tham gia ý kiến và bàn bạc chung
nhóm tuổi cao hơn. Điều tương đồng với Bangladesh là ở nông thôn Trung
với tư cách là người giữ tiền của gia đình trong những quyết định quan trọng
Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60 - 64 vẫn còn 32,53% tham gia lực lượng lao động,
nhưng trên thực tế họ không có quyền quyết định việc chi tiêu.
con số này cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi (tr.25).
Tóm lại, việc ít điều kiện tiếp cận các nguồn lực và khả năng tạo thu
27
đình, đặc biệt là do không làm chủ được tình trạng nghèo đói đã hạn chế khả
Đề cao vai trò của gia đình trong đời sống xã hội cũng chính là đề cao vai trò
năng lao động của phụ nữ vì tính cạnh trong công việc, phụ nữ sẽ không thể
của người phụ nữ.
có năng suất lao động cao như nam giới nếu họ vừa phải đảm nhận công việc
nuôi con và nội trợ. Do địa vị của mình trên thị trường thấp kém hơn so với
Hiện tượng tăng tương đối của lực lượng lao động nữ nông thôn những
năm gần đây là do một số nguyên nhân chính sau:
nam giới đã ảnh hưởng đến chỉ số về giáo dục, y tế và dinh dưỡng của phụ nữ.
- Một là, do sự gia tăng tự nhiên số người trong độ tuổi lao động, hiện
Ở các nước phát triển, hầu hết các phụ nữ không tham gia sản xuất
nay hàng năm nước ta có khoảng 80 - 90 vạn người bước vào tuổi lao động,
nông nghiệp thì tham gia vào các công việc dịch vụ. Như ở các nước đang
trong đó lao động nữ chiếm 55%.
phát triển, lực lượng nữ tham gia sản xuất trong các nhà máy đang tăng lên
quả là công nhân chủ yếu là nữ công nhân thuộc các hợp tác xã thủ công này
phải trở về nghề nông.
- Bên cạnh đó, dòng người từ nông thôn ra thành phố làm việc phần
đông là nam giới. Phụ nữ, nhất là những người có gia đình, do truyền thống
gắn chặt với công việc gia đình, chăm lo cho con cái và trình độ học vấn,
khít, là động lực của sự phát triển. Trong mỗi gia đình, lao động nữ chính là
năng lực, hiểu biết thấp, khả năng do điều kiện, hoàn cảnh hạn chế đã ở lại
người chăm lo mọi việc thường gọi là quản lý “Tay hòm chìa khoá”. Điều này
nông thôn thay chồng con làm các khâu trong sản xuất nông nghiệp và quản
chứng tỏ phụ nữ có vị trí kinh tế không nhỏ đối với gia đình. Xã hội hiện đại
lý gia đình cũng như giải quyết các vấn đề xã hội khác trong thôn bản và
đã hình thành nhiều kiểu gia đình, nhưng dù cho ở loại hình gia đình nào, vai
trong dòng tộc.
trò của phụ nữ cũng không thể thiếu. Không phải ngẫu nhiên mà con người
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ
hiện đại đã khẳng định rằng “Giáo dục một người đàn ông - được một người
nữ luôn gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ
đạo các UBND tỉnh, huyện, xã. Nhìn tổng thể, tiếng nói của phụ nữ trong việc
mình trong xã hội” (Điều 63).
ra quyết định là yếu và chưa tương xứng với khối lượng công việc và trách
Bảng 1.1: Tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác Đảng, Chính quyền
các cấp giai đoạn 2011- 2016
TT
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
Tỷ lệ
(%)
Đơn vị
nhiệm mà họ gánh vác.
lao động nữ đã khẳng định vai trò của mình trong vai trò nhà quản lý. Tuy
nhiên so với lao động nam, tỷ lệ nữ quản lý vẫn thấp hơn, điều này chủ yếu do
1
Tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khoá XII
24,40
2
Tỷ lệ nữ là đại biểu hội đồng nhân dân 3 cấp nhiệm kỳ
21,4
vác công việc nội trợ gia đình. Trong hoàn cảnh sống còn nhiều thiếu thốn
7
Chức danh Phó vụ trưởng và tương đương
15,60
8
Chức danh Chủ tịch UBND 3 cấp tỉnh, huyện, xã
3,42
trình độ học vấn của người lao động nữ vẫn còn thấp chưa đáp ứng được các
yêu cầu cao cùng với sự phát triển của xã hội.
Nguồn số liệu: Ban Tổ chức Trung ương, 2012
Vai trò của phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã được khẳng
đặc biệt đối với đông đảo lao động nữ nông thôn họ phải lo lắng cho gia đình
đủ cơm ăn đủ áo mặc, con cái được học hành và khoẻ mạnh. Người phụ nữ
còn là người giữ gìn truyền thụ những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
định trong Nghị quyết 04/BTC ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị TW Đảng về
Như vậy lao động nữ nói chung và lao động nông thôn nói riêng đã
a. Vai trò trong xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
30
31
Trong một xã hội văn minh, người phụ nữ đóng vai trò đặc biệt quan
Đời sống của mỗi cá nhân luôn được bắt đầu trước hết từ phạm vi gia
trọng. Phụ nữ không chỉ giỏi trong việc nhà mà còn tích cực tham gia và gặt
đình và suốt cuộc đời họ, gia đình là môi trường đóng vai trò hết sức quan
hái nhiều thành công trong các lĩnh vực xã hội.
trọng. Nếu gia đình được coi là tế bào của xã hội thì người phụ nữ được coi là
Phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước càng khẳng định một cách rõ nét hơn bao giờ hết. Trước
hạt nhân của tế bào này. Đồng thời, gia đình là nơi thể hiện thực chất sự bình
đẳng và nâng cao địa vị của người phụ nữ.
tiên, chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của phụ nữ trong gia đình.
Tuy vậy, đã có một thời chúng ta có quan niệm sai lầm đánh giá không
người phụ nữ trở thành chính trị gia, các nhà khoa học nổi tiếng, những nhà
kiện thuận lợi nhất cho người phụ nữ phát huy được khả năng của mình, có
quản lý, kinh doanh năng động. Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặt của người
điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. Có thời gian tham gia các
phụ nữ là không thể thiếu được như ngành công nghiệp may mặc, công
hoạt động văn hoá, hoạt động xã hội và có chút thời gian cho riêng mình.
nghiệp dệt, ngành dịch vụ… Đôi khi chính những người phụ nữ đã khiến cho
nam giới phải “ganh tị” về những thành công mà người phụ nữ đạt được.
Hiện nay, những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đã góp phần hỗ
trợ phần nào cho người phụ nữ trong công việc nội trợ, giảm bớt sức lao động
Không thể kể hết những gì mà người phụ nữ đã đóng góp cho gia đình
của họ trong gia đình. Song, phụ nữ vẫn là người làm chính công việc nhà, từ
và cho xã hội. Chắc chắn rằng thế giới không thể tồn tại dù chỉ một ngày nếu
việc bếp núc tới việc dạy bảo con cái, chăm lo đồi sống tinh thần cho các
thiếu người phụ nữ. Chúng ta luôn cảm thấy tự tin và an tâm hơn khi biết bên
thành viên trong gia đình. Cùng với công việc gia đình là công việc xã hội
Về tỷ lệ lao động nữ đang làm việc và phân theo ngành kinh tế năm
nghiệp, vì vậy lao động nữ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là
2012 tại Tỉnh Thái Nguyên, cụ thể tại bảng 1.2. Thái Nguyên có tổng số lao
các ngành yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo léo, chăm chỉ như nông nghiệp, tiểu thủ
động toàn tỉnh năm 2012 là 665.652 người, trong đó lao động nữ là 335.522
công nghiệp,… Sau đây là tình hình về lao động nữ phân theo ngành kinh tế
người chiếm 50,4%. Lao động nữ tập trung nhiều ở các ngành gồm: Nông,
của tỉnh Thái Nguyên trong một số năm vừa qua:
lâm nghiệp và thuỷ sản 245.573 người chiếm 73,2%; buôn bán, sửa chữa ô tô,
Bảng 1.2: Tỷ lệ lao động nữ đang làm việc phân theo ngành kinh tế tỉnh
Thái Nguyên, năm 2012
chiếm 5,9%; giáo dục và đào tạo 17.203 người chiếm 5,1%; dịch vụ lưu trú và
Tổng số
Lĩnh vực hoạt động
TT
Tổng
7,9
19.806
5,9
Bảng 1.3: Tỷ lệ phụ nữ là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
4 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước
2.645
0,4
850
0,3
5 Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý nước thải
tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2011 - 2016
1.239
0,2
530
0,2
12.239
1,8
8.491
2,5
10 Thông tin và truyền thông
2.019
0,3
930
0,3
11 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
1.832
0,3
878
0,3
13
15 Hoạt động xã hội, đoàn thể, quốc phòng an ninh
12.734
1,9
3.761
1,1
Trong tổng số đại biểu toàn tỉnh là 5048 người thì số nữ đại biểu là 1114
16 Giáo dục và đào tạo
22.353
3,4
17.203
5,1
người chiếm 22,07% còn số còn lại là nam giới (trong đó cấp tỉnh chiếm
17 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
4.675
0,7
0,3
12 Hoạt động kinh doanh bất động sản
18 Nghệ thuật vui chơi giải trí
19 Hoạt động dịch vụ khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TT
Đơn vị
Tổng số (ngƣời)
Số nữ (ngƣời)
Tỷ lệ (%)
Tổng
5048
1114
22,07
1
21,58%). Nếu so sánh với nhiệm kỳ 2004 - 2009 thì tỷ lệ phụ nữ là đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp ở tỉnh Thái Nguyên đã tăng hơn nhiều (nhiệm kỳ
2004- 2009 thì tổng số đại biểu là nữ là 1026 người chiếm 21,1% trong 5048
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
34
35
tổng đại biểu của tỉnh Thái Nguyên). Như vậy qua đây thấy rằng tỷ lệ phụ nữ
trợ là một dạng lao động xã hội và mang giá trị xã hội như lao động sản xuất,
tham gia vào Hội đồng nhân dân đã tăng lên (tăng lên 0,97% so với nhiệm kỳ
kinh doanh.
- Có chính sách nâng cao trình độ dân trí nói chung, trình độ văn hóa,
2004 - 2009).
1.3. Một số bài học kinh nghiệm cho Huyện Võ Nhai
trình độ nhận thức và hiểu biết xã hội của người phụ nữ nông thôn, để họ có
Từ những thách thức đã nêu ở trên, để nâng cao vai trò của lao động nữ
điều kiện và cơ hội ngày càng thực hiện tốt hơn vai trò và chức năng quan
điểm giới hơn lúc nào hết đó là chìa khóa cho sự tiến bộ và phát triển thực sự
- Phát triển các khu công nghiệp phù hợp với tính chất và chất lượng lao
của phụ nữ nông thôn trong giai đoạn hiện nay.
động nông thôn, nhất là lao động nữ, tạo ra việc làm tại chỗ có thu nhập phù
hợp, từng bước điều chỉnh và hạn chế xu hướng lao động nông thôn di cư tự
do tìm kiếm việc ở các đô thị, các khu công nghiệp.
- Có chính sách ưu đãi giúp cho các gia đình nông thôn có điều kiện phát
triển kinh tế gia đình - phát triển kinh tế tại chỗ. Đó là chính sách hỗ trợ vốn,
thành lập tổ sản xuất hoặc công ty, phát triển trang trại, ngành nghề và sử
dụng tốt nhất các nguồn lực địa phương, như lao động, đất đai, mặt nước,
rừng, khoáng sản...
- Có chính sách phù hợp hướng vào tạo điều kiện và cơ hội tốt nhất cho
người phụ nữ nông thôn thực hiện tốt các thiên chức của họ. Đồng thời, có
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống dịch vụ xã hội ở nông
thôn vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho người phụ nữ vừa san sẻ bớt gánh
nặng công việc nội trợ gia đình. Qua đó, từng bước thay đổi quan niệm của xã
hội về công việc nội trợ gia đình, và xã hội cần phải thừa nhận lao động nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
38
39
Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra
Nguồn số liệu: Trên cơ sở các mẫu điều tra thuộc cấp xã và cấp hộ đã
chọn tiến hành phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin.
STT
Địa điểm
Số hộ
Ghi chú
1
Thị trấn Đình Cả
Tổng
120
hoạch hành động để giải quyết các khó khăn đó. Xác định khó khăn, các yếu
tố ảnh hưởng đến lao động hộ nông dân - Thảo luận nguyên nhân - giải pháp -
2.2.1.2. Chọn hộ nghiên cứu
Đây là bước hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của
các kết quả nghiên cứu. Vì vậy, hộ nghiên cứu phải nằm trong các xã đã được
chọn, đồng thời mang tính đại diện cho các hộ trong vùng và được lựa chọn.
Phương pháp lựa chọn mẫu điều tra theo 3 cấp:
+ Đầu tiên lựa chọn các xã đại diện cho cho 3 vùng kinh tế của huyện
+ Trên cơ sở các xã đã lựa chọn sẽ lựa chọn các thôn
+ Cuối cùng tại mỗi thôn sẽ tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên để
đảm bảo tính đại diện và có thể suy rộng của mẫu điều tra.
Lập kế hoạch hành động.
Điều tra bằng bảng hỏi: Ghi nhận từ các câu hỏi chuẩn bị sẵn từ phiếu
phỏng vấn hộ từ quan sát thực địa. Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu
trên thực địa thông qua các phương pháp sau:
* Phương pháp phỏng vấn cấu trúc: Phương pháp phỏng vấn cấu trúc là
phương pháp phỏng vấn mà bảng câu hỏi được chuẩn bị trước và có thang đánh
giá. Các câu hỏi được phát triển xung quanh những yêu cầu, vấn đề quan trọng.
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi đã tiến hành điều
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin
tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp một
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/