ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU ĐỨC PHƢỢNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU ĐỨC PHƢỢNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Bùi Minh Vũ
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn,
Ban xây dựng Nông thôn mới, Hội Nông dân tỉnh Quảng Ninh, Huyện ủy, HĐND,
UBND, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Tài Chính - Kế hoạch, Ban
chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới, Hội Nông dân huyện Ba Chẽ, Đảng ủy, HĐND,
UBND, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, Hội Nông dân các xã Lƣơng Mông,
Thanh Sơn, Đồn Đạc đã cung cấp số liệu thực tế và các thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, ngƣời thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, động viên, khích lệ tôi trong suốt
thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Triệu Đức Phƣợng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu................................................ 30
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
đời sống của nhân dân trong huyện ........................................................... 30
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phản ánh vai trò của Hội nông dân trong quá
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ ........................ 30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ..... 32
3.1. Đặc điểm tình hình của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .................................. 32
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 32
3.1.2. Điều kiện Kinh tế- Xã hội ........................................................................... 35
3.1.3. Đặc điểm vùng nghiên cứu .......................................................................... 45
3.2. Khái quát thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ ....................... 45
3.2.1. Công tác triển khai xây dựng nông thôn mới của huyện Ba Chẽ ................ 45
3.2.2. Ban hành các văn bản điều hành chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
của huyện ................................................................................................... 49
3.2.3. Phát huy dân chủ trong xây dựng nông thôn mới ....................................... 50
3.3. Thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 52
3.3.1. Vai trò của Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................... 54
3.3.2. Vai trò của Hội Nông dân trong tham gia thành lập Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới ................................................................................... 58
3.3.3. Vai trò của Hội Nông dân trong tham gia thảo luận chiến lƣợc phát
triển nông thôn mới .................................................................................... 60
3.3.4. Vai trò của Hội nông dân trong lập kế hoạch và quy hoạch xây dựng
nông thôn mới ............................................................................................ 62
3.3.5. Vai trò của Hội Nông dân trong việc phát triển kinh tế ở nông thôn .......... 66
3.3.6. Vai trò của Hội Nông dân trong huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................... 76
3.3.7. Vai trò của Hội Nông dân trong công tác giám sát xây dựng nông thôn mới .... 79
4.4. Một số kiến nghị................................................................................................. 99
4.4.1. Đối với Đảng, Nhà nƣớc ............................................................................. 99
4.4.2. Đối với địa phƣơng ...................................................................................... 99
4.4.3. Đối với Hội Nông dân ............................................................................... 100
4.4.4. Đối với ngƣời dân ...................................................................................... 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 103
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 105
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM
Nông thôn mới
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
BQL
Ban quản lý
BCĐ
Ban chỉ đạo
Bảng 3.6. Cơ cấu kinh tế ngành Nông Lâm nghiệp Thủy sản huyện Ba Chẽ
trong các năm 2011-2014 ........................................................................ 42
Bảng 3.7. Tình hình sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giai đoạn
2011 - 2014 của huyện Ba Chẽ ................................................................ 43
Bảng 3.8. Tình hình kinh tế - xã hội của 3 xã trong vùng nghiên cứu của huyện Ba Chẽ ......... 45
Bảng 3.9. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ ............................... 47
Bảng 3.10. Các kênh thông tin đến với nông dân về xây dựng Nông thôn mới
trên địa bàn huyện Ba Chẽ ....................................................................... 57
Bảng 3.11. Kết quả tham gia Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới ở 3 xã
huyện Ba Chẽ ........................................................................................... 59
Bảng 3.12. Tiến trình hoạt động của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong
xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ .................................................. 61
Bảng 3.13. Tỷ lệ cán bộ Hội Nông dân tham gia các cuộc họp ở 3 xã đƣợc điều
tra huyện Ba Chẽ ..................................................................................... 62
Bảng 3.14. Hội Nông dân tham gia lập kế hoạch phát triển kinh tế trong xây
dựng nông thôn mới Huyện Ba Chẽ ........................................................ 63
Bảng 3.15. Hội Nông dân tham gia công tác xây dựng quy hoạch trong xây dựng
nông thôn mới huyện Ba Chẽ ................................................................... 66
Bảng 3.16. Số lớp đào tạo, tập huấn do Hội Nông dân tổ chức phục vụ cho xây
dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ ...................................................... 68
Bảng 3.17. Số cán bộ, hội viên nông dân tham gia tập huấn ứng dụng kỹ thuật
vào trong sản xuất xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ trong
năm 2014 ................................................................................................. 69
Bảng 3.18. Số hộ nông dân vay vốn thông qua tổ tín chấp do Hội Nông dân
quản lý (dự nợ đến 31/10/2014) tại 3 Xã nghiên cứu .............................. 73
viii
Bảng 3.19. Phong trào thi đua “nông dân sản xuất kinh doanh giỏi” huyện Ba
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến lƣợc hết sức quan trọng
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là cơ
sở và lực lƣợng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững; giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,
bảo vệ môi trƣờng sinh thái của đất nƣớc. Trong đó, ngƣời nông dân đóng vai trò là
chủ thể của quá trình phát triển. Vì vậy, để phát triển toàn diện vấn đề tam nông,
trƣớc hết cần khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự chủ, tự lực, tự cƣờng vƣơn lên của
ngƣời nông dân.
Quan điểm này đã đƣợc thể hiện nhất quán trong Nghị quyết 26-NQ/TW Hội
nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X ngày 05/8/2008 về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu tổng quát là: “ xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông
thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Hội Nông dân với vai trò trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và
công cuộc xây dựng nông thôn mới, trong những năm qua Hội Nông dân huyện Ba
Chẽ (Quảng Ninh) đã phát huy thế mạnh của mình đƣa chủ trƣơng chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nƣớc đến với từng hộ nông dân; thực hiện tốt công tác
tuyên truyền tới cán bộ, hội viên nông dân và các tầng lớp nhân dân thực hiện các
tiêu chí xây dựng nông thôn mới với nhiều hình thức phong phú đa dạng, gắn chặt
tuyên truyền với vận động, lấy kết quả vận động để tuyên truyền. Từ đó, ngƣời dân
thấy đƣợc trách nhiệm của mình, không trông chờ ỷ lại vào các chủ trƣơng, chính
sách của Đảng, nhà nƣớc mà chủ động tham gia có hiệu quả xây dựng nông thôn
mới bằng những việc làm cụ thể. Đồng thời, Hội Nông dân đã tổ chức phát động
các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới gắn với phong trào thi đua yêu nƣớc,
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong việc tham gia xây dựng
nông thôn mới tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh
nghiệm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông
dân trong xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông
dân trong xây dựng nông thôn mới.
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của Hội
Nông dân trong xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua.
3
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở lý luận cơ bản và cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân
trong việc xây dựng nông thôn mới trong nƣớc và các bài học kinh nghiệm đƣợc kết
luận trong các nghiên cứu đã đƣợc công bố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh thực trạng đƣợc thu thập từ năm 2011
đến năm 2014. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu đƣợc thu thập thông qua kết quả điều
tra năm 2014. Các giải pháp đƣa ra trong thời gian tới.
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá quá trình thực
hiện, những kết quả đạt đƣợc trong thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.
Đặc biệt, làm rõ vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới, những
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội
nông dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chƣơng 1
CÁC LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và tổ chức Hội Nông dân
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, cơ
sở sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội, thu hút mọi ngƣời dân tham gia nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng
cuộc sống của ngƣời dân nông thôn.
1.1.1.3. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
- Mô hình nông thôn mới:
Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ƣơng, nông thôn mới có
5 nội dung cơ bản:
Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là sản xuất bền vững, theo hƣớng hàng hóa.
Ba là đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao.
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển.
Năm là xã hội nông thôn đƣợc quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn mới với 5 nội dung trên, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký
Quyết định 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
1.1.1.4. Khái niệm về Hội Nông dân
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân
do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nƣớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân
vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lƣợng tin cậy trong khối liên minh vững
chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Chức năng của Hội là tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nông dân phát
huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt. Đại
diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nƣớc và khối đại đoàn kết
toàn dân tộc. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân;
tổ chức các hoạt động dịch vụ, tƣ vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh
và đời sống.
Hội Nông dân có nhiệm vụ:
Một là Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực
thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc;
7
nghị quyết, chỉ thị của Hội. Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nƣớc, ý chí cách
mạng, tinh thần tự lực, tự cƣờng, lao động sáng tạo của nông dân.
Hai là Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng NTM.
Ba là Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân. Trực
tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chƣơng trình, đề án phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội nông thôn; hƣớng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong
nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tƣ vấn, hỗ trợ, dạy nghề,
khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ
hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở với tinh thần: Dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra và dân hƣởng lợi. Qua đó, việc huy động sức dân để đóng góp xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn nhƣ: điện lƣới nông thôn, thủy lợi, giao thông,
trƣờng học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn,… đã đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và đạt
hiệu quả cao, phát huy tốt sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong xây dựng
quê hƣơng, đất nƣớc và nhất là trong xây dựng Nông thôn mới hiện nay.
Thực tế, trong những năm qua việc triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở đã đƣợc tiến hành sâu rộng, dần đi vào nề nếp, chất lƣợng. Nội dung quy chế dân
chủ ở cơ sở đã tập trung vào các vấn đề, lĩnh vực liên quan nhiều đến đời sống, sản
xuất của ngƣời dân. Tính công khai, dân chủ ngày càng đƣợc thể hiện rõ nét, từ đó
nhân dân đã tích cực, chủ động đóng góp sức ngƣời, sức của vào sự phát triển của
địa phƣơng.
Xây dựng Nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn
xã hội. Xuất phát từ thực tiễn xây dựng NTM trong những năm qua; căn cứ chức
năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam. Trung Ƣơng Hội Nông dân Việt Nam
đã xây dựng Đề án nâng vai trò trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát
triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt
Nam giai đoạn (2010 - 2020). Kết luận của Ban Bí thƣ (Kết luận số 61-KL/TW
ngày 03/12/2009) về Đề án “ nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt
Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp
nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”. Quyết định số 673 /QĐ-TTg ngày
10/5/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực
hiện và phối hợp thực hiện một số chƣơng trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020. Theo đó, vai trò của Hội Nông dân trong
xây dựng Nông thôn mới đƣợc thể hiện rõ là:
- Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới.
- Tham gia thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới.
- Tham gia thảo luận chiến lƣợc phát triển nông thôn mới.
- Tham gia lập kế hoạch và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển kinh tế ở nông thôn.
đua yêu nƣớc, tham gia xây dựng Đảng, Chính quyền và xây dựng tổ chức Hội ngày
càng vững mạnh.
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông
thôn mới
Thứ nhất đó chính là đƣờng lối của Đảng về xây dựng nông thôn mới.
Trong đƣờng lối đó đề cao vai trò, trách nhiệm và khuyến khích Hội nông dân, cũng
nhƣ Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia các hoạt động xây
dựng nông thôn mới.
10
Hai là cơ chế chính sách, vì chính sách có tác động và ảnh hƣởng rất lớn đến
việc phát huy vai trò, trách nhiệm, sự sáng tạo trong vận dụng để đảm bảo phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phƣơng, theo phƣơng châm “ đơn giản về thủ tục, trao
quyền nhiều hơn cho cấp thôn xóm”. Đây là yếu tố quan trọng khuyến khích tổ
chức Hội Nông dân và ngƣời nông dân tham gia xây dựng kế hoạch, ra quyết định
và huy động nguồn lực để góp phần xây dựng Nông thôn mới.
Ba là trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ hội. Do còn nhiều hạn chế,
thiếu năng lực, trình độ chuyên môn dẫn đến không bắt kịp yêu cầu nhiệm vụ trong
thời kỳ mới, chƣa phát hiện, phản ánh và ngăn chặn kịp thời tình trạng tham ô, tham
nhũng, lãng phí gây mất lòng tin trong nhân dân. Kỹ năng tổ chức, tuyền truyền,
vận động thuyết phục còn hạn chế, nên việc thu hút, tập hợp nông dân cũng nhƣ vận
động nông dân tích cực, chủ động tham gia xây dựng Nông thôn mới có nơi chƣa
đƣợc nhiều, hiệu quả chƣa cao, còn mang tính hình thức, phong trào chung chung.
Bốn là trình độ dân trí của ngƣời nông dân còn thấp dẫn đến khả năng tiếp
thu khoa học kỹ thuật hạn chế, tập quán sản xuất lạc hậu, mạnh mún, nhỏ lẻ nên
công tác tập huấn, đào tạo gặp nhiều khó khăn.
Năm là, yếu tố do xuất phát điểm của vùng nông thôn, nhất là khu vực miền
núi, vùng đồng bào dân tộc cơ bản còn rất thấp, cơ sở hạ tầng thấp kém, không đồng
Nhằm thực hiện có hiệu quả chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
Nông thôn mới, tháng 11/2009 huyện Đơn Dƣơng (tỉnh Lâm Đồng) đã thành lập Ban
chỉ đạo Chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới và tổ giúp việc Ban chỉ đạo huyện,
xã; tổ chức triển khai rà soát các danh mục đầu tƣ ở 8/8 xã. Toàn huyện đã tổ chức lễ
phát động phong trào “ Đơn Dƣơng chung tay xây dựng Nông thôn mới”, trong đó có
5 xã đƣợc ƣu tiên đầu tƣ trong giai đoạn I 2011 - 2015 (các xã: Ka Đô, Lạc Lâm, Lạc
Xuân, Quảng Lập, Ka Đơn) và công bố quy hoạch xây dựng Nông thôn mới. Để triển
khai thực hiện xây dựng Nông thôn mới đảm bảo đúng lộ trình, thời gian qua, huyện
Đơn Dƣơng đã huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, đồng thời tổ chức đào tạo
đƣợc 208 cán bộ thôn, xã làm công tác xây dựng Nông thôn mới.
Từ sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị cũng nhƣ sự hƣởng ứng tích cực của
ngƣời dân, đến nay toàn huyện đã có 8/8 xã hoàn thành đề án xây dựng Nông thôn
mới và đã đƣợc phê duyệt quy hoạch chung và tiến hành công bố quy hoạch, triển
khai thực hiện theo quy hoạch. Đến năm 2013, xã Ka Đo đạt 15/19 tiêu chí, xã Lạc
Lâm đạt 16 tiêu chí, xã Quảng Lập đạt 17 tiêu chí, xã Lạc Xuân đạt 12 tiêu chí, xã Ka
Đơn đạt 9 tiêu chí, xã Tu Tra và xã Proh đạt 6 tiêu chí, xã Đạ Ròn đạt 5 tiêu chí.
Hội Nông dân huyện Đơn Dƣơng đã tích cực, chủ động triển khai việc tuyên
truyền 19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới đến cán bộ hội viên nông dân ở các xã,
đồng thời phát động phong trào thi đua “ Đơn Dƣơng chung tay xây dựng Nông
thôn mới”. Tổ chức vận động hội viên nông dân tham gia tốt phong trào “ Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”. Trong các cuộc họp dân ở thôn, xóm,
cụm dân cƣ các hội viên nông dân đã mạnh dạn, thẳng thắn tham gia đóng góp ý
12
kiến vào dự thảo Đề án, Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; tự nguyện đóng góp
kinh phí, ngày công lao động để làm vốn đối ứng xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng nông thôn, tham gia dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng thu nhập cao để
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa, nâng cao giá trị thu nhập trên
13
Nhằm giúp hội viên nông dân tiếp cận với những kiến thức mới trong chăn
nuôi, trồng trọt cũng nhƣ đƣợc đào tạo nghề theo đúng nhu cầu thực tế, các cấp Hội
Nông dân trong huyện đã phối hợp với các ngành chức năng tổ chức đƣợc 806 lớp
tập huấn và hội thảo cho 50.267 lƣợt cán bộ hội viên nông dân; xây dựng đƣợc hơn
392 mô hình trình diễn; vận động xây dựng đƣợc 315 triệu đồng Quỹ Hỗ trợ nông
dân, giúp 52 hộ nông dân thoát nghèo; nhận ủy thác cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân
nguồn của tỉnh và Trung ƣơng là 1 tỷ 150 triệu đồng cho 55 hộ vay thuộc 03 dự án:
Chăn nuôi bò lai sind, sản xuất cây rau thƣơng phẩm và chăn nuôi bò sữa… Tín
chấp cho trên 3.831 hộ vay hơn 67 tỷ đồng từ nguồn vay ƣu đãi của Ngân hàng
Chính sách xã hội và Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Đến nay, diện
tích rau sản xuất theo hƣớng an toàn ngày càng tăng, nổi bật là mô hình tổ liên kết
chăn nuôi bò sữa ở thôn Cầu Sắt - Tu Tra, mô hình liên kết sản xuất rau an toàn
trong nhà lƣới ở tổ hợp tác Xuân Viên (Lạc Viên) với thu nhập bình quân trên 100
triệu đồng/ha.
Ông Chủ tịch Hội Nông dân huyện - Huỳnh Ngọc Thận cho biết: Phong trào
xây dựng Nông thôn mới đã đi vào chiều sâu và đƣợc triển khai toàn diện trên 8 xã.
Để giúp hội viên hiểu rõ hơn về chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới, chúng tôi
đã chỉ đạo các cơ sở hội lồng ghép nhiều nội dung tuyên truyền Nông thôn mới với
các hoạt động Hội. Đồng thời đẩy mạnh công tác vận động hội viên phát huy vai trò
chủ thể tích cực tham gia xây dựng Nông thôn mới bằng nhiều hình thức phong phú,
đa dang thông qua sinh hoạt chi, tổ hội, các câu lạc bộ “ Gia đình nông dân văn
hóa”, “ Nông dân với pháp luật”, trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, hội thi,
hội diễn… Bên cạnh đó, các cấp hội đã dựa trên yêu cầu thực tế, thế mạnh của từng
địa phƣơng để lựa chọn, ƣu tiên những tiêu chí cần thực hiện trƣớc nhƣ vệ sinh môi
trƣờng, dạy nghề cho lao động nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, xây dựng gia đình
văn hóa, thôn, làng văn hóa gắn với xây dựng Nông thôn mới.
Với vai trò nòng cốt xây dựng Nông thôn mới, cùng với sự vào cuộc của toàn
cốt trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Trong thời gian
qua, Hội Nông dân xã Khang Ninh đã tập trung tuyên truyền đến mọi ngƣời dân để
ngƣời dân hiểu về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới nhƣ: tuyên truyền, vận
động ngƣời dân hiến đất, đóng góp ngày công lao động làm đƣờng giao thông,…
Trong quá trình thực hiện, bà con rất nhiệt tình tham gia và có một số hộ sẵn sàng
hiến đất để mở đƣờng. Ngoài ra, Hội còn tuyên truyền, vận động hội viên nông dân
xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, đến nay nhiều hộ đã có thu nhập khá và
từng bƣớc vƣơn lên thoát nghèo”.
Hội Nông dân huyện Ba Bể hiện có hơn 7.900 hội viên nông dân tham gia
sinh hoạt ở 208 chi hội. Toàn huyện có 16 xã, thị trấn với việc triển khai sâu rộng
phong trào thi đua “ Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi” đoàn kết giúp nhau làm
giàu và giảm nghèo bền vững, hội viên nông dân trên địa bàn huyện đã có nhiều cơ
hội, điều kiện tiếp cận với tiến bộ khoa học - kỹ thuật để áp dụng vào trong sản xuất.
Hàng năm, có hàng nghìn lƣợt hội viên nông dân đƣợc tham gia các lớp tập huấn