Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chính xác. Những kết
quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!

Học viên

Vi Văn Chiến

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn:
GS.TS. Bùi Minh Vũ đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin
trân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Trường ĐH Kinh tế và QTKD đã
tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và
kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn. Tôi xin cảm ơn sự
hợp tác, giúp đỡ và tạo điều kiện của cấp ủy chính quyền các xã, thị trấn, các Phòng, Ban,
ngành chuyên môn huyện Ba Chẽ đã giúp tôi thực hiện thành công luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục têu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng va pham vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Đóng góp và ý nghĩa của đề tài ..................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................................. 5
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ................................................ 5
1.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp........................................................ 11
1.1.3. Yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp............ 17
1.2. Thực tễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 21
1.2.1. Kinh nghiệm trong sử dụng đất nông nghiệp các nước trên thế giới.... 21
1.2.2. Kinh nghiệm trong sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Hà Nam ........... 31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong sử dụng đất nông nghiệp đối với Huyện
Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 33
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.2.1. Lựa chọn địa bàn nghiên cứu ................................................................ 35
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 36

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n

ĐẦU


bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 84

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


v

4.1.1. Quan điểm sử dụng đất đai.................................................................... 84
4.1.2. Phương hướng sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 85
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 86
4.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp ............................................................................ 86
4.2.2. Tận dụng thế mạnh về đất rừng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.... 87
4.2.3. Xây dựng hệ thống canh tác phù hợp với các vùng sinh thái và
phát huy lợi thế của từng vùng.............................................................. 88
4.2.4. Đẩy mạnh khai thác tiềm năng đất đai thông qua tổ chức sản xuất
trong nông nghiệp ................................................................................. 92
4.2.5. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động trong sản xuất
nông nghiệp ........................................................................................... 92
4.2.6. Áp dụng khoa học công nghệ................................................................ 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1.

Thống kê dân số và lao động của huyện Ba Chẽ giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................. 47

Bảng 3.2.

Giá trị sản xuất huyện Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2014 ................ 51

Bảng 3.3.

Giá trị sản xuất các ngành trong phát triển kinh tế giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................. 53

Bảng 3.4.

Thống kê diện tích đất đai huyện Ba Chẽ................................... 59

Bảng 3.5.

Thống kê diện tích sử dụng đất nông nghiệp.............................. 61

Bảng 3.6.

Kết quả sản xuất của cây trồng hàng năm trên địa bàn huyện
Ba Chẽ......................................................................................... 68

Bảng 3.7.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Sau hơn 25 năm đổi mới, kinh tế đất nước có những bước chuyển mình đáng ghi
nhận, đặc biệt kinh tế nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá, sức sản xuất trong nông
nghiệp được giải phóng, tiềm năng đất nông nghiệp được khai thác triệt để. Nền sản xuất
nông nghiệp hướng đến chất lượng, hiệu quả và bền vững, đảm bảo an ninh lương thực,
xuất khẩu nông lâm sản tăng trưởng, khoa học công nghệ được áp dụng rộng rãi trong
sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, diện tích đất dành cho phát triển lĩnh vực công nghiệp, kết cấu
hạ tầng, xây dựng đô thị... tăng nhanh đáp ứng cho giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại
hóa (CNH - HĐH). Tuy nhiên, diện tích phục vụ cho hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp
đã giảm rất nhiều do việc chuyển đổi mục đích sử dụng, diện tch đất nông nghiệp bị thu
hẹp ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của một bộ phận dân cư trong nông thôn, ảnh hưởng
đến việc làm, thay đổi cơ cấu lao động, an sinh xã hội và đảm bảo an ninh lương thực.
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đang đặt ra bài toán cấp bách cho
các cấp, các ngành nhằm mục têu duy trì diện tích đất nông nghiệp đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững nền nông nghiệp.
Huyện Ba Chẽ là huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh, có vị trí địa
lý giáp danh với tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Hạ Long 95
Km theo đường quốc lộ 18A hướng Hạ Long đi Móng Cái và giáp danh với nhiều khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng ninh.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp? Đây là những vấn đề đang đặt ra cho các cấp, các
ngành và người dân huyện Ba Chẽ cần giải quyết. Xuất phát từ thực tế khách quan và đặc
điểm tình hình kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ, tôi lựa chọn tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục têu chung
Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ba Chẽ trong giai đoạn CNH - HĐH, quá trình đô thị hóa nông nghiệp hóa nông
thôn, để đánh giá sự phù hợp của công tác sử dụng đất cho việc phát triển các ngành
nghề kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng cũng như quá trình đô thị nông nghiệp hóa
nông thôn đang diễn ra tại huyện Ba Chẽ, từ đó dự báo xu hướng chuyển dịch cơ cấu nâng
cao hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với vùng
trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục têu cụ thê
- Hệ thống hóa số một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ.
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba
Chẽ. Thách thức đặt ra trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả
trên địa bàn huyện.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n



Chương 4: Giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dung đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Khái niệm về đất nông nghiệp có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau, có
khái niệm được phản ánh quá trình phát triển hình thành, có khái niệm phản ánh mối
quan hệ của đất nông nghiệp với cây trồng. Để thống nhất cách hiểu và quan điểm, luận
văn tiếp cận với hai khái niệm trong Luật đất đai của Việt Nam.
Theo Luật đất đai (2001), đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất được xác định
chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, diện tích mặt nước dùng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, đất đồng
cỏ, đất thí nghiệm nông nghiệp.
Theo Luật đất đai (2003), đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và
mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [10], [11].

c. Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi trồng
thủy sản, gồm: (1) đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn; (2) Đất chuyên trồng thủy sản
nước ngọt.
d. Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
e. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất,
xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật
cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ
gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công
cụ sản

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


7

xuất nông nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của
động - thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là điều kiện cần thiết để con
người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người, tham gia vào tất cả các
ngành kinh tế của xã hội. Tuy nhiên, đối với mỗi ngành cụ thể đất đai có vị trí và vai trò
khác nhau.
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt, là yếu tố đầu vào của sản xuất nông
lâm nghiệp, sử dụng đất đai có ảnh hưởng tới kết quả đầu ra, đặc biệt trong hệ thống sản
xuất hàng hóa. Chất lượng đất và các lợi thế của đất sẽ quyết định đến khối lượng sản

đích của con người; Độ phì kinh tế là do độ phì nhiêu mà con người khai thác sử dụng cho
mục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quá trình
sản xuất. Từ những đặc điểm này, trong nông nghiệp cần phải quản lý đất đai một cách
chặt chẽ, theo quy định của luật đất đai, phân loại đất đai một cách chính xác, bố trí sản
xuất nông nghiệp một cách hợp lý, thực hiện chế độ canh tác thích hợp để tăng năng
suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất [3].
Diện tích đất là hữu hạn: Diện tích đất đai là có giới hạn đối với các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt và định cư trên một phạm vi đất sử dụng. Sự giới hạn về diện tích đất
nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụ
trong từng điều kiện cụ thể. Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở lên khan
hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai phục vụ cho quá trình đô thị hoá, công nghiệp
hoá cũng như đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng. Đặc điểm này ảnh
hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất đai là có hạn không có nghĩa là mức cung về đất đai trên thị trường
là cố định. Tuy quỹ đất đai có hạn nhưng đường cung về đất đai trên thị trường vẫn là
một đường dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa giá đất và lượng cung tiền về
đất. Đặc điểm này cho thấy cần quy hoạch và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời quản lý
chặt chẽ để vừa đảm bảo nâng cao thu nhập cho người nông dân vừa đảm bảo an ninh
lương thực trong thời kỳ CNH - HĐH [3].
Đất đai có vị trí cố định: Các tư liệu sản xuất khác có thể được di

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


9

chuyển trong quá trình sử dụng từ vị trí này sang vị trí khác thuận lợi, nhưng với đất đai


10

nông nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau: (1) Sử dụng hợp lý về không gian, hình
thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất; (2) Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên
diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất; (3) Quy mô sử
dụng đất đai thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất; (4) Giữ mật độ sử dụng
đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm
canh [6].
Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm: (1) Đất nông nghiệp cần được
sử dụng hợp lý và đầy đủ có nghĩa đất nông nghiệp cần được sử dụng hết và mọi diện
tích đất nông nghiệp đều được bố trí sử dụng hợp lý với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì được độ phì nhiêu
của đất. (2) Đất nông nghiệp cần
được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao, đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử
dụng đất nông nghiệp. Nguyên tắc chung là đầu tư vào đất nông nghiệp đến khi mức sản
phẩm thu thêm trên một đơn vị diện tch bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị
diện tích đó. (3) Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững, điều
này có nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không
những để đáp ứng mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả
nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền
với điều kiện sinh thái môi trường. Vì vậy, cần áp dụng các phương thức sử dụng đất
nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài [3].
1.1.1.6. Các loại hình sử dụng đất
Trong đánh giá đất, tổ chức FAO (Food and Agriculture Organization) đã dưa ra
khái niệm về loại hình sử dụng đất, đưa việc xác định loại hình sử dụng đất vào nội dung
các bước đánh giá đất và coi loại hình sử dụng đất là một đối tượng của quá trình đánh giá
đất.
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của


giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra hay
ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Những chỉ têu hiệu
quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn được tính toán
khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh [8].

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


12

Quan điểm truyền thống chưa thật sự toàn diện khi xem xét đến hiệu quả kinh
tế. Sự thiếu toàn diện được thể hiện qua những khía cạnh sau: (1) Hiệu quả kinh tế được
xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, chỉ xem xét hiệu quả sau
khi đã đầu tư. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế lại là vấn đề rất quan trọng không những cho
phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết
định có nên tiếp tục đầu tư hay không và nên đầu tư bao nhiêu, đến mức độ nào. Trên
phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy đủ. (2) Quan điểm
truyền thống không tnh yếu tố thời gian khi tính toán thu và chi cho một hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tnh toán hiệu quả kinh tế là chưa đầy đủ và
chính xác. (3) Hiệu quả kinh tế chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi, hai phạm
trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơn thuần như chi phí về vốn, lao động, thu
về sản phẩm và giá cả. Trong khi đó, các hoạt động đầu tư và phát triển lại có những tác
động không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà còn trên cả các phương diện khác nữa. Bên
cạnh đó, có những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí mà lúc đầu khó hoặc không
lượng hóa được những lại đáng kể thì lại không được phản ánh ở cách tnh theo quan
điểm truyền thống này.
Theo quan điểm hiện đại: Các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm hiện đại về hiệu

trình sản xuất.
1.1.2.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan nhưng nó không phải là mục
đích cuối cùng của sản xuất. Mục đích yêu cầu đặt ra đối với quá trình sản xuất cũng như
các mục tiêu của mọi thành phần kinh tế là khác nhau nên chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế cũng hết sức đa dạng. Hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố
đầu ra của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, việc lượng hóa cụ thể các yếu tố này để xác định
hiệu quả kinh tế là vấn đề gặp nhiều khó khăn (đặc biệt trong sản xuất nông lâm nghiệp)
khó khăn thể hiện như sau:
Đối với yếu tố đầu vào: Trong sản xuất nông nghiệp, các tư liệu sản xuất là tài
sản cố định được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm và mức độ sử
dụng không đều theo thời gian. Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi
phí sửa chữa lớn, do vậy việc tính khấu hao và phân bổ chi phí để tnh đúng hiệu quả chỉ
có tnh chất tương đối. Trong thực

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


14

tế, xác định yếu tố đầu vào bao gồm chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi phí lao động
và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai, chi phí quản lý và các loại chi phí khác trong quá
trình sản xuất.
Đối với các yếu tố đầu ra: Trong kết quả sản xuất thì chỉ có thể lượng hóa và so
sánh được đối với kết quả vật chất cụ thể. Đối với những kết quả khác như vấn đề bảo vệ
môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm, nâng cao độ phì của đất, khả năng cạnh tranh
trên thị trường, tái tạo sản xuất mở rộng... không thể lượng hóa được và thường biểu hiện

thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông thôn. Điều đó khẳng định thêm rằng, hoạt
động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Thực chất vấn đề này là đề cập
đến hiệu quả xã hội khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phải quan tâm tới những ảnh hưởng
của sản xuất nông nghiệp tới môi trường xung quanh. Nông nghiệp là ngành sản xuất
chịu tác động và cũng có tác động nhiều đến môi trường cũng như hệ sinh thái. Chỉ có thể
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững khi con người biết cách bảo vệ và cải thiện
môi trường cùng hệ sinh thái.
Như vậy, để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải đề cập tới ba vấn đề bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội và hiệu quả môi trường [6].
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp: Để đánh giá hiệu quả kinh
tế một cách đầy đủ, toàn diện, chúng ta cần xem xét và căn cứ vào mối quan hệ giữa
lượng sản phẩm đầu ra tính bình quân trên mỗi đơn vị diện tích đất canh tác hoặc gieo
trồng với các mức chi phí đầu vào khác nhau. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất
nông nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả của từng loại cây trồng vật nuôi, công thức luân
canh hay phương thức sản xuất trên đơn vị diện tích đất.
Trong nghiên cứu còn nhiều quan điểm về têu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế về
sản xuất xã hội. Có thể phân thành ba nhóm quan điểm: (1) Nhóm 1 coi têu chuẩn đánh
giá hiệu quả kinh tế xã hội là một mức nào đó về hiệu quả (H0) để dựa vào đó có thể kết
luận là sản xuất có hiệu quả hay không, têu chuẩn được hiểu như vậy thường dùng để đánh
giá, so sánh, lựa chọn các phương án; (2) Nhóm 2 coi têu chuẩn hiệu quả kinh tế nền sản
xuất xã hội là mức hiệu quả

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


16



17

(3) Không gây ảnh hưởng xấu tới cộng đồng, thu hút lao động và giải quyết việc làm,
không làm tổn hại đến rừng phòng hộ, các hoạt động sản xuất xã hội, tăng thu nhập và
đảm bảo đời sống xã hội [12].
1.1.3. Yếu tô ảnh hưởng tới hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên
Vị trí địa hình, đất đai: Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu được trong sản
xuất nông nghiệp, là mối quan tâm hàng đầu đối với người làm nông nghiệp. Sản xuất
nông nghiệp phải gắn liền với đất đai, quỹ đất nhiều hay ít, tốt hay xấu, vị trí thuận lợi hay
không, độ dốc lớn hay nhỏ... đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và tác động đến thu
nhập của người nông dân. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tếp tới sản xuất nông
nghiệp bởi vì đây là cơ sở đề sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối. Đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư
thâm canh đúng. Ở khu vực đồng bằng, đất nông nghiệp được hình thanh chủ yếu do sự
bồi tụ phù sa của hệ thống các sông lớn theo những loại hình tam giác châu thổ hoặc
đồng bằng ven biển. Với đặc điểm là địa hình bằng phẳng, có nguồn nước tưới tiêu thuận
lợi, đất đai mầu mỡ phì nhiêu, khu vực đồng bằng đã và đang là những cánh đồng lớn
phong phú về chủng loại cây trồng theo sự phát triển của giống và hệ thống canh tác mới.
Ở khu vực miền núi, đất đai đa dạng, địa hình xen kẽ giữa cánh đồng nhỏ hẹp hình thành
do phù sa sông suối, các thung lũng do đất bồi tụ mà thành những vùng đất cao, những
triền đồi, núi đốc rất khắc nhau về đặc điểm thổ những, thảm thực vật, nguồn nước và độ
ẩm được khai thác, sử dụng bởi nhiều tộc người khác nhau. Vì vậy, quá trình sử dụng
đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng ở miền núi cũng có nhiều sự khác biệt với khu
vực đống bằng, thể hiện qua chủng loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ, năng suất cây trồng
đến thu nhập của hộ nông dân [6].
Điều kiện khí hậu, thời tiết: Yếu tố thời tiết, khí hậu ảnh hưởng trực


nghiệp; (2) chính sách liên quan đến giá sản phẩm, giá đầu vào; (3) chính sách phát triển
cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status