ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ ANH ĐỨC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ ANH ĐỨC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Anh Đức
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3.
3.1.
ngh a hoa học, thực ti n và đ ng g p của đề tài....................................................2
ngh a hoa học, thực ti n ......................................................................................2
3.2. Đ ng g p của luận văn ............................................................................................. 3
4. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của mô hình xây dựng nông thôn mới ...............................................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội.....5
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...............................................................................33
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................33
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................34
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 34
3.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................34
3.1.1.2. Địa hình.............................................................................................................34
3.1.1.3. Khí hậu ..............................................................................................................35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................35
3.1.2.1. Kết quả phát triển KT-XH của huyện từ 2013-2015 ........................................35
3.1.2.2. Dân số và lao động ........................................................................................... 38
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân Sơn, Phú Thọ ........................39
3.2.1. Chủ trƣơng chính sách của Đảng và nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới tại
huyện Tân Sơn ...............................................................................................................39
3.2.2. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện đến cơ sở ...........40
v
3.2.3. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới ......................................................................................................................... 43
3.2.4. Kết quả bƣớc đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 ......................................46
3.2.4.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................................................................ 46
3.2.4.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ....................................................................47
3.2.4.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập ............................... 61
3.2.4.4. Phát triển văn h a - xã hội - môi trƣờng........................................................... 66
3.2.4.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh .......................................71
3.2.5. Kết quả tổng hợp thực hiện từ mô hình xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí
của huyện Tân Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ....................................................................72
3.2.6. Đánh giá hảo sát nhận thức của ngƣời dân về Chƣơng trình xây dựng nông
3.4.1.1. Mục đích ...........................................................................................................90
3.4.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu .........................................................................90
3.4.1.3. Kinh phí dự kiến thực hiện ...............................................................................95
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện
Tân Sơn, Phú Thọ ..........................................................................................................97
3.4.2.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nƣớc về tuyên truyền, vận động nâng
cao nhận thức của ngƣời dân ......................................................................................... 97
3.4.2.2. Nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ xây dựng nông
thôn mới các cấp, nhất là cán bộ cấp xã, thôn ............................................................... 97
3.4.2.3. Huy động, lồng ghép các nguồn lực .................................................................99
3.4.2.4. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội, môi trƣờng ..................100
3.4.2.5. Tăng cƣờng vai trò lãnh đạo của Đảng, công tác quản lý Nhà nƣớc và sự tham
gia của các Đoàn thể chính trị trong thực hiện nhiệm vụ chƣơng trình ......................101
3.5. Một số kiến nghị ...................................................................................................102
3.5.1. Đối với UBND tỉnh và Ban chỉ đạo tỉnh ...........................................................102
3.5.2. Đối với Huyện ủy ..............................................................................................102
KẾT LUẬN ................................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................105
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CNH - HĐH
Nxb
: Nhà xuất bản
PTNT
: Phát triển nông thôn
QĐ-UBND
: Quyết định ủy ban nhân dân
QĐ/CP
: Quyết định chính phủ
QĐ/TTg
: Quyết định thủ tƣớng chính phủ
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBMTTQ
Bảng 3.15: Kết quả thực hiện tiêu chí môi trƣờng của huyện Tân Sơn
giai đoạn 2011 - 2015 ...................................................................................69
Bảng 3.16: Kết quả thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội của huyện Tân
Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ............................................................................71
Bảng 3.17: Kết quả chi tiết thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện
Tân Sơn đến năm 2015 .................................................................................73
Bảng 3.18: Hiểu biết của ngƣời dân về Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới của Đảng và nhà nƣớc ...................................................................77
ix
Bảng 3.19: Tầm quan trọng của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới đối với địa phƣơng .................................................................................78
Bảng 3.20: Kh
hăn trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng ..... 79
Bảng 3.21: Sự tham gia của các ngành vào xây dựng nông thôn mới .......................... 79
Bảng 3.22: Sự cần thiết bố trí cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới ..............80
Bảng 3.23: Những việc cấp ủy, chính quyền địa phƣơng đã làm đƣợc trong quá trình
xây dựng nông thôn mới ...............................................................................82
Bảng 3.24: Những tổ chức chính trị xã hội tham gia tích cực trong quá trình xây dựng
nông thôn mới ............................................................................................... 83
Bảng 3.25: Lộ trình xây dựng xã đạt chuẩn và cơ bản chuẩn nông thôn mới
giai đoạn 2016 - 2020 ...................................................................................95
Bảng 3.26: Tổng hợp kế hoạch vốn giai đoạn 2016 -2020 ...........................................96
1
MỞ ĐẦU
vật chất tinh thần cho ngƣời dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn đƣợc củng cố và tăng
cƣờng; Dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ
vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng đƣợc nâng cao. Những thành tựu đ
đã g p phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều h
hăn nhƣ:
Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên trong quá trình triển khai còn nhiều
lúng túng; h
hăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới; Đời sống của
ngƣời dân nông thôn còn thấp; Mặt khác, trong nhận thức nhiều ngƣời còn cho rằng xây
dựng nông thôn mới là dự án do nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng nên còn có tâm lý trông chờ,
ỷ lại. Chính vì vậy trong thời gian tới bên cạnh việc đào tạo nâng cao chất lƣợng đội ngũ
cán bộ, chúng ta cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục tuyên truyền chủ trƣơng đƣờng
lối của Đảng, để mọi ngƣời dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công
việc thƣờng xuyên của mỗi ngƣời, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phƣơng; tất cả
cùng chung sức dƣới sự lãnh đạo của Đảng..." nhằm thực hiện thành công xây dựng
nông thôn mới.
Xuất phát từ thực ti n đ , tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải
pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Sơn - Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hƣởng đến quá trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Xác định đƣợc những tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây
chí này đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ hoàn thành chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới.
Hai là, làm rõ thực trạng hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Tân Sơn giai đoạn 2011 - 2015, đi sâu phân tích những mặt còn hạn chế làm ảnh hƣởng
đến việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
Cuối cùng, đƣa ra một số giải pháp trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp, tác động trong
ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn nhằm đẩy mạnh xây dựng mô hình nông thôn mới
trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Các giải pháp này đều là những giải pháp
thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm đẩy mạnh xây dựng mô hình
nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
4
ết cấu củ
uận văn
Ngoài phần mở đầu, ết luận và danh mục tài liệu tham hảo, luận văn gồm
những nội dung chính sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 1 Cơ sở lý luận của mô hình xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệ
cơ bản
5
nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay.
Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn đƣợc phát triển toàn diện
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mô hình nông thôn
mới đƣợc quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ
chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt
kinh tế, chính trị, văn h a xã hội. Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc
điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ [Vũ Văn Phúc, 2012].
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp
sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội
Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông
thôn chiếm đến 70% dân số. Thực hiện đƣờng lối mới của Đảng và Nhà nƣớc trong
chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp đƣợc xem nhƣ mặt trận hàng đầu, chú
trọng đến các chƣơng trình lƣơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu,
phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây
dựng đời sống văn h a ở hu dân cƣ, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ
trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc đã và đang đƣa nền nông nghiệp tự túc
sang nền công nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nƣớc ta còn nhiều những hạn chế cần đƣợc giải quyết để đáp
ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố nhƣ:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Có khoảng 23% xã có quy hoạch
nhƣng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lƣợng chƣa cao. Cơ chế quản lý phát triển
xã
chƣa
qua
đào
tạo,
trình
độ
đại
học
chỉ
khoảng
10%
[ />Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông
thôn, đi sâu giải quyết nhiều l nh vực, có sự liên kết giữa các l nh vực với nhau tạo nên
khối thống nhất vững mạnh.
1.1.3. Chức năng của nông thôn mới
1.1.3.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông phụ chất
kế tục [Trần Ngọc Ngoạn, 2008]. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất
nông nghiệp và tụ cƣ theo dân tộc mới là môi trƣờng thích hợp nhất để giữ gìn và kế
tục văn hoá quê hƣơng. Việc xây dựng nông thôn mới nếu nhƣ phá vỡ đi các cảnh
quan làng xã mang tính khu vực đã đƣợc hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá
8
vỡ đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn. Điều
này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn c tác dụng tiêu
cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống.
1.1.3.3. Chức năng sinh thái
Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa
thành thị với nông thôn. Trong nông thôn truyền thống, con ngƣời và tự nhiên sinh
sống hài hoà với nhau, chức năng ngƣời tôn trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên và hình
thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên. Thành thị là hệ thống sinh thái
nhân tạo phản tự nhiên ở mức độ cao nhất. Quá trình mƣu cầu cuộc sống đầy đủ về vật
chất đã hiến ngƣời thành thị càng ngày càng xa rời tự nhiên. Nền văn minh công
nghiệp đã phá vỡ mối quan hệ hài hoà vốn có giữa con ngƣời với thiên nhiên, dẫn đến
phá vỡ môi trƣờng một cách nghiêm trọng. Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đô thị,
thì hệ thống sinh thái nông nghiệp một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản
phẩm lƣơng thực hoa quả cho con ngƣời, mặt hác cũng đáp ứng đƣợc các yêu cầu về
môi trƣờng tự nhiên. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái
nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông
nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên... phát huy các tác dụng sinh thái
nhƣ điều hoà khí hậu, giảm ô nhi m tiếng ồn, cải thiện nguồn nƣớc, phòng chống xâm
thực đất đai, làm sạch đất... Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lƣợng, cuối
cùng, thành thị cũng là nơi thu đƣợc lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn.
Nông thôn có thể bù đắp đƣợc những thiếu hụt sinh thái của thành thị. Môi
trƣờng tự nhiên yên t nh có thể điều hoà cân bằng tâm lý con ngƣời. Môi trƣờng sinh
vật phong phú khiến con ngƣời có thể cảm thụ đƣợc những điều tốt đẹp từ cuộc sống.
ngày
càng
hiện
đại”
[ />Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ƣơng lần thứ bảy (khóa X) ra
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện quan
điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới. Nghị quyết hẳng định nông nghiệp,
nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
phải đƣợc giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một
cách có hiệu quả. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
ngh a, phù hợp với điều iện của từng vùng, từng l nh vực, để giải phóng và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn không
phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội. Xây dựng nông thôn mới là xây dựng ết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân
- trí thức vững mạnh; Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ
nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều
khó hăn; nông dân đƣợc đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nƣớc tiên
quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của xây dựng
11
nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tục triển khai chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bƣớc đi cụ thể, vững chắc trong từng
giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam.
Thực hiện đƣờng lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nông
thôn mới đã di n ra sôi nổi ở hắp các địa phƣơng trên cả nƣớc, thu hút sự tham gia
của cả cộng đồng, phát huy đƣợc sức mạnh của cả xã hội. Quá trình xây dựng nông
thôn mới đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản
đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lƣu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông
thôn chuyển dịch theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện
nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập
và đời sống vật chất tinh thần cho ngƣời dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn đƣợc
củng cố và tăng cƣờng; Dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội đƣợc giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng đƣợc nâng cao. Những
thành tựu đ đã g p phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Xây dựng nông thôn mới đƣợc xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nƣớc ta, chính vì vậy nó phải có hệ thống lý
luận soi đƣờng. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới là sự vận dụng
sáng tạo lí luận của Chủ ngh a Mác Lênin vào thực ti n ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện
nay, hƣớng đến thực hiện mục tiêu cách mạng xã hội chủ ngh a, từng bƣớc xóa bỏ sự
khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi
đến ết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những
ngƣời lao động của xã hội cộng sản chủ ngh a.
Thực ti n cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý tới việc thu
hẹp hoảng cách sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, phát triển lực lƣợng sản xuất,
quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải thiện điều iện sinh hoạt ở nông thôn, làm cho
và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ”.
- Bộ Xây dựng hƣớng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trƣờng; phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân
cƣ hiện c trên địa bàn xã”.
13
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã hƣớng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch
trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện.
- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng
dân cƣ, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã
đƣợc duyệt.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới.
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và
hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng
xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông h a) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục
đƣờng thôn, x m cơ bản cứng hóa).
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn
mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động
văn h a thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã c nhà văn h a xã, thôn đạt
chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế
thời chỉ đạo thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến năm 2015 c 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt.
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hƣớng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Nội dung 2: Tăng cƣờng công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp.