Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại một số xã điểm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20112015 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ ĐIỂM
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011-2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ ĐIỂM
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011-2015
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN NGỌC NGOẠN

THÁI NGUYÊN - 2015


Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi
xin trân trọng ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Chi cục phát triển nông thôn, tỉnh Tuyên Quang; UBND các huyện: Yên Sơn,
Chiêm Hóa, Lâm Bình và Chính quyền địa phương, bà con nông dân ở 3 xã điểm:
Mỹ Bằng, Kim Bình, Thượng Lâm đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện
luận văn này.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ các bạn học cùng Lớp Cao học Phát triển nông thôn K21B, tôi
xin trân trọng cảm ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp, bạn
bè, gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi
hoàn thành luận văn của mình.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2

3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 3 xã lựa chọn nghiên cứu ............ 39
3.1.3. Đánh giá hiện trạng nông thôn của 3 xã lựa chọn nghiên cứu khi triển
khai xây dựng nông thôn mới ................................................................................... 46
3.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và 03 xã lựa chọn nghiên cứu .......................... 48
3.2.1. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .................................................................. 48
3.2.2. Tình hình xây dựng NTM tại 07 xã điểm của tỉnh Tuyên Quang .............. 52
3.2.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm giai đoạn 2011-2014 ....... 58
3.2.4. Đánh giá nhận thức và sự tham gia của cán bộ và người dân trong
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ........................................ 73
3.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới tại 3 xã lựa chọn nghiên cứu.................................................... 80
3.3.1. Một số điển hình và kinh nghiệm tổ chức thực hiện .................................. 80
3.3.2. Một số bài học kinh nghiệm qua nghiên cứu quá trình xây dựng nông
thôn mới tại 3 xã điểm............................................................................................... 88
3.3.3. Kết quả đạt được ......................................................................................... 89
3.3.4. Phân tích Thuận lợi, Khó khăn, Cơ hội, Thách thức .................................. 91
3.3.5. Bài học kinh nghiệm chung về xây dựng nông thôn mới ........................... 94
3.4. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại 3
xã nghiên cứu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung ..................... 95
3.4.1. Căn cứ đề xuất ............................................................................................ 95


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các nội
dung nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
được sử dụng trong bất kỳ luận văn bảo vệ học vị nào.


:

Kinh tế - xã hội



:

Lao động

MTQG

:

Mục tiêu quốc gia

NN

:

Nông nghiệp

NTM

:

Nông thôn mới

PCGD


:

Văn hóa - thể thao - du lịch


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2014............................... 33
Bảng 3.2. Hiện trạng dân số và lao động nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến
31/12/2014 ............................................................................................... 35
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu KT - XH của tỉnh Tuyên Quang năm 2012 - 2014 .......... 36
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất 3 xã điểm tỉnh Tuyên Quang ............................... 40
Bảng 3.5. Hiện trạng kinh tế và sản xuất 3 xã điểm ................................................. 41
Bảng 3.6. Hiện trạng dân số và lao động 3 xã điểm ................................................. 43
Biểu 3.7. Kết quả huy động vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM tại Tuyên Quang ................................................................... 50
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả huy động, sử dụng nguồn lực thực hiện chương
trình MTQG xây dựng NTM năm 2015 .................................................. 51
Biểu 3.9. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của 7 xã
điểm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ....................................................... 55
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện tiêu chí Quy hoạch 3 xã điểm.................................... 63
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã hội 3 xã điểm ................. 64
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất 3 xã điểm ......... 68
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Văn hóa xã hội môi trường 3 xã điểm....... 71
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 3 xã điểm.............. 72
Bảng 3.15. Nhận thức của cán bộ cơ sở 03 xã điểm trong chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới .................................................... 73
Bảng 3.16. Tham gia đánh giá của cán bộ cơ sở 03 xã điểm trong chương trình

cấp được kiện toàn; Cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới được tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương
trình; Công tác lập quy hoạch và lập Đề án xây dựng nông thôn mới được coi
trọng, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư; diện mạo nông
thôn khang trang, sạch đẹp hơn. (2) Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,
chính quyền cơ sở đã có những chuyển biến tích cực. (3) Số tiêu chí đạt được
của các xã tăng lên. Đối với 7 xã điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20112015, so sánh tiêu chí cuối năm 2011 đến cuối năm 2013, xã tăng ít nhất là 4 tiêu
chí, nhiều nhất 10 tiêu chí.


2

Song quá trình triển khai cũng bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc: (1) Nhận
thức của cán bộ cơ sở và nhân dân ở một số nơi về xây dựng nông thôn mới chuyển
biến chậm. (2) Tuyên Quang là tỉnh nghèo miền núi, địa hình chia cắt, dân cư phân
bố không tập trung, đời sống nhân dân khó khăn nên xuất phát điểm một số tiêu chí
như: tiêu chí 2 (giao thông), tiêu chí 3 (thủy lợi), tiêu chí 6 (cơ sở vật chất văn hóa),
tiêu chí 10 (thu nhập), tiêu chí 15 (y tế), tiêu chí 17 (môi trường) rất thấp so với yêu
cầu của bộ tiêu chí nông thôn mới. (3) Bộ máy vận hành Chương trình hiện nay còn
thiếu cán bộ chuyên trách ở cấp tỉnh, cấp huyện, ảnh hưởng lớn đến công tác tham
mưu triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình hàng năm cũng như tổng hợp báo
cáo thường kỳ.
Để đánh giá đầy đủ và đề ra giải pháp khắc phục hiệu quả những khó khăn,
tồn tại nêu trên, góp phần tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây
dựng nông thôn mới tại một số xã điểm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá được thực trạng, kết quả thực hiện, những khó khăn,
thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm của tỉnh.
Đề xuất các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm hoàn thành 19/19 tiêu chí

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan
điểm khác nhau. Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với
đô thị. Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số
lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị. Có quan điểm lại cho rằng dựa
vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở
hạ tầng không phát triển bằng thành thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ
tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì
cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị
trường thấp hơn so với đô thị. Một quan điểm khác nữa lại cho rằng, vùng nông thôn
là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân
nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Những ý kiến trên chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định,
phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một
thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[10].
1.1.2. Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Nông thôn mới có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau [7]: Thứ
nhất, đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Thứ hai, sản xuất phải phát


ii

Nguyễn Thanh


6

1.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông
thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp
tục phát triển với nhịp độ khá cao; cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; an ninh lương thực được đảm bảo; nhiều mặt
hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Tiến bộ kỹ thuật nông
nghiệp được áp dụng khá rộng rãi; cơ khí hóa có bước tiến bộ; công nghiệp chế biến
tiếp tục phát triển. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng công nghiệp, dịch
vụ, ngành nghề. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội tiếp tục được xây dựng, nâng cấp.
Bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp. Đời
sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân tiếp tục được cải thiện; xóa đói,
giảm nghèo đạt kết quả rất đáng khích lệ. Văn hóa, xã hội nông thôn có nhiều tiến
bộ; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh, trật tự xã hội, ổn định chính trị được giữ
vững. Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng lên, củng cố niềm tin của
nông dân vào sự lãnh đạo của Đảng. Giai cấp nông dân cùng với giai cấp công nhân
và đội ngũ trí thức tạo nên nền tảng chính trị quan trọng để thực hiện thắng lợi công
cuộc đổi mới, thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, các
nguồn lực chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả. Nông nghiệp phổ biến vẫn là
sản xuất nhỏ, kém bền vững, sức cạnh tranh thấp.
Nông thôn còn nhiều tồn tại, hạn chế [4]:
- Công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triển chậm, chưa đủ sức thúc đẩy
chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn.
Hầu hết các vùng nông thôn chưa có quy hoạch phát triển công nghiệp, dịch
vụ; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội yếu kém, thiếu đồng bộ nên chưa thu hút được

đất nông nghiệp. Vì vậy, hiệu quả canh tác không cao. Kinh tế trang trại mới chỉ
chiếm hơn 1% tổng số hộ nông, lâm, ngư nghiệp của cả nước, với quy mô nhỏ.
Kinh tế tập thể, chủ yếu là các hợp tác xã, tổ hợp tác còn thiếu động lực và
chưa có môi trường tốt để phát triển, hoạt động kém hiệu quả. Nhiều nơi, HTX
mang tính hình thức, trên 54% số hợp tác xã hoạt động ở mức trung bình và yếu
chưa bảo trợ được nhiều cho kinh tế hộ phát triển.
Việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước mới tập trung vào
các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ nhỏ. Hoạt động của nhiều doanh nghiệp
kém hiệu quả, 27% làm ăn thua lỗ.


8

Việc đổi mới, sắp xếp nông lâm trường quốc doanh tiến hành chậm, chưa có
chuyển biến đáng kể, nhất là việc rà soát điều chỉnh quỹ đất đai. Hiện cả nước có
342 nông trường và 355 lâm trường quản lý 4,61 triệu ha đất nhưng chỉ thu hút
được khoảng 200 nghìn lao động, riêng các lâm trường quản lý gần 4 triệu ha đất và
rừng chỉ có 20 nghìn lao động, nhiều diện tích đất bị để hoang hoá, sử dụng sai mục
đích, rừng bị tàn phá, bị cháy.
Kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước chưa làm tốt vai trò dần trở thành
nền tảng. Đầu tư của doanh nghiệp ngoài quốc doanh vào nông nghiệp, nông thôn
còn rất thấp, chỉ có khoảng 15% đầu tư mới của tư nhân, gần 5% FDI. Đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn có tính rủi ro cao nhưng lại thiếu chính sách phù hợp thu
hút đầu tư vào khu vực này.
- Xây dựng nông thôn thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn
yếu kém, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển; môi trường bị ô nhiễm ngày càng
nặng; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn yếu.
Quy hoạch đô thị, xây dựng nông thôn còn thiếu. Tới nay mới chỉ có
khoảng 20% khu dân cư có quy hoạch xây dựng nhưng chất lượng quy hoạch lại
thấp. Đa số nông thôn phát triển tự phát, cảnh quan bị phá vỡ và nhiều nét văn

còn rất hạn chế. Hầu hết các vùng đều thiếu phương tiện cứu hộ, cứu nạn trong bão
lũ, nhất là khi có thảm họa lớn.
- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, chênh
lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, giữa các vùng có xu hướng
gia tăng; tỷ lệ hộ nghèo còn cao; nhiều vấn đề bức xúc phát sinh ở nông thôn chậm
được khắc phục.
Về thu nhập của nông dân và tình trạng nghèo đói. Thu nhập bình quân 1
nhân khẩu/1 tháng ở nông thôn năm 2006 là 506 ngàn đồng, tăng 1,84 lần so với
năm 2002, nếu loại trừ yếu tố lạm phát chỉ còn 1,2 lần. Năm 2006, thu nhập bình
quân ở thành thị cao gấp 2,04 lần so với nông thôn. Chênh lệch thu nhập giữa các
vùng tiếp tục gia tăng, cao nhất là miền Đông Nam bộ (1,065 triệu đồng), thấp nhất
là Tây Bắc (chỉ có 372 ngàn đồng/tháng/người).
Tỷ lệ hộ nghèo của cả nước là 14,82% thì của nông thôn là 18%. Kết quả xoá
đói giảm nghèo chưa bền vững, hàng năm có khoảng 10% hộ tái nghèo.


10

Do chênh lệch về thu nhập đã thúc đẩy gia tăng làn sóng di cư từ nông thôn
ra thành thị, từ những vùng khó khăn (Tây Bắc) tới những nơi thuận lợi hơn (Tây
Nguyên). Nông dân di cư hoặc làm ăn thời vụ ở các đô thị thường chỉ làm công việc
chân tay, nặng nhọc, sống tạm bợ, không có sự bảo trợ chặt chẽ của pháp luật, do
không có hộ khẩu nên bị thiệt thòi khi tiếp cận nhiều loại dịch vụ công cộng. Họ
đang trở thành tầng lớp thứ dân ở các đô thị. Nhiều người sa vào tệ nạn xã hội, gây
thêm vấn đề xã hội cho các đô thị và tạo gánh nặng cho gia đình.
Đời sống ở nhiều vùng đồng bào các dân tộc thiểu số chậm cải thiện, nhiều
nơi còn rất khó khăn. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm, có nhiều chương
trình, chính sách hỗ trợ tích cực phát triển vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, nổi
bật nhất là các chương trình 135, 134... Tuy vậy, kinh tế nói chung, nông nghiệp,
nông thôn nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn trong tình trạng chậm phát

hiểm y tế.
Tệ nạn xã hội gia tăng, an ninh trật tự có diễn biến phức tạp. Tình trạng
nghiện ma tuý, tệ nạn mại dâm, cờ bạc có xu hướng gia tăng. Một số hủ tục vẫn dai
dẳng, thậm chí có nơi trỗi dậy, nhất là trong ma chay, cưới xin...
Xã hội nông thôn bị phân hoá, quan hệ cộng đồng bị tổn thương, tính thụ động
của nông dân ở nhiều nơi còn lớn. Trong nông thôn đang diễn ra sự phân tầng xã hội,
sự chênh lệch về điều kiện và mức sống gia tăng trong phạm vi cả nước và mỗi làng,
xã. Chênh lệch về thu nhập giữa nhóm 10% giàu nhất với 10% nghèo nhất năm 2002
là 12,5 lần, năm 2004 là 13,5 lần. Trong khi đó các mối quan hệ cộng đồng cổ truyền,
nhất là quan hệ làng xã là yếu tố quan trọng là nền tảng xã hội ở nông thôn ở nhiều
nơi bị xói mòn nghiêm trọng. Đây là thách thức lớn ở những vùng nông thôn vốn
phát triển mạnh quan hệ cộng đồng như Tây Nguyên và Miền núi phía Bắc.
Còn tình trạng bất bình đẳng giới. Nhìn chung sự tham gia của phụ nữ thật sự
chưa tương xứng với lực lượng phụ nữ đông đảo đang sinh sống ở nông thôn và
những đóng góp của họ cho quá trình phát triển nông thôn. Những định kiến giới đã
làm hạn chế nhiều sự tham gia của phụ nữ vào các chương trình phát triển cộng
đồng. Bên cạnh đó, một số vấn đề như: nạn bạo hành trong gia đình, tình trạng buôn
bán phụ nữ, tình trạng lấy chồng nước ngoài, mức lương bình quân thấp... cũng
đang là những vấn đề tồn tại đòi hỏi cần sớm khắc phục.


12

Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn
này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới.
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi
sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn ................................................................................ 4
1.1.2. Khái niệm về mô hình nông thôn mới .......................................................... 4
1.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta ................................... 6
1.1.4. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ......... 12
1.1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới ............................................................. 13
1.1.6. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới .............................................................. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của nước ngoài ............................. 19
1.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ........................................................ 24
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra sau khi tham khảo quá trình xây
dựng nông thôn mới trong và ngoài nước ................................................................. 29
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 30
2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 30
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 30


14

a) Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực

15

- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và
hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…
tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
d) Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm
phi nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Cần tiến hành "cấy
nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề.
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho
lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi
trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
e) Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng
đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại
hình thích hợp.
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng.
f) Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp
nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng
báo động. Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi
trường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường
ở khu vực mình một cách chặt chẽ.
g) Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn
hoá dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nét
quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn

- Tỷ lệ km đường trục thôn được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ Giao thông vận tải: 50%
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% (50%
cứng hóa)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status