Tên đề tài:
Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã cẩm Giang, huyện
Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2015
Phần I : mở đầu
1.1đặT vấn đề
Ngày 04/6/2010, Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định 800/QĐ-TTG,
phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai
đoạn 2010 - 2020. Đây là một chơng trình tổng thể vê phát triển kinh tế xã
hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầng
kinh tế xã hội, từng bớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông ngiệp với phát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn với
phát triển nông thôn vơi đô thị theo quy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn
định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môi trờng sinh thái đợ bảo vệ; an ninh trật tự
đơc giữ vững; đơì sống vật chất và tinh thần của ngơì dân ngày càng đợc nâng
cao; xây dựng nông thôn mới theo định hớng XHCN.
Nội dung quyết định 491 quy định xã là đơn vị cơ sở với 19 tiêu chí trên 5
lĩnh vực( quy hoạch hạ tầng kinh tế -xã hội, kinh tế sản xuất, văn hoá-xã hôi môi
trờng và hệ thống chính trị ) của bảy vùng kinh tế khác nhau.xã đạt chuẩn nông
thôn mới. Và đây chính là cơ sơ để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyên, tỉnh
đạt nông thôn mới.
Xã Cẩm Giang là một xã miền núi nông nghiêp phát triển còn kém bền
vững, tốc độ tăng trơng xu hớng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, cha phát huy tốt
nguồn lực cho phát triển sản xuất; nguyên cứu, chuyển giao khoa học-công nghệ
và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi
mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vấn là sản xuất nhỏ
phân tán; năng suất, chất lợng, giá trị gia tăng nhiều măt hàng. công nghiệp, dịch
vụ và nghành nghề phát triển chậm, cha thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và lao động ơ nông thôn. các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới,
cha đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông
thôn phát triển thiếu quy hoạch, kêt cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn yếu kém,
1.2.2.Yêu cầu
1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trờng
2) Đánh giá thực trạng phát triểm điểm dân c nông thôn trên địa bàn xã
theo tiêu chí nông thôn mới
3)Giải pháp xây dựng nông thôn mới của xã giai đoạn 2012-2020
1.3.Tông quan tài liệu nghiên cứu
1.3.1.Cơ sở lý luộn của quy hoạch điểm dân c nông thôn
1.3.2.Căn cứ pháp lý của quy hoạch điểm dân c nông thôn
1.3.3.Các tiêu chí xây dng nông thôn mới 3
Phần 2: Đối tợng ,nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
2.1.Đối tợng nghiên cứu
-Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội và môi trờng của xã
-Nghiên cứu 19 tiêu chí nông thôn mới đợc chia thành 5 nhóm
2.2.Nội dung nghiên cứu
2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội ,môi trơng xã
2.2.2Đánh giá thực trạng nông thôn trên địa bàn xã cẩm giang
2.2.3.Giải pháp xây dựng nông thôn mới của xã cẩm giang giai đoạn 2012-
2020
2.3.phơng pháp nghiên cứu
2.3.1.nghiên cứu 19 tiêu chí nông thôn mới trong nghị quyết đại hội trung -
ơng đảng lân thứ XI và định hớng xây dựng nông thôn mới trong nghị quyết
đại hội tỉnh đảng bộ thanh hoá lần thứ 17 và nghị quyết của đảng bộ trờng
đại học hồng đức lần thứ 3.
2.3.1.phơng pháp thu thập số liệu
-Phơng pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
-Thu thập số liệu qua các phòng chức năng
Cẩm giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, ma nhiều
và chịu ảnh hởng của gió tây nam khô nóng, mùa đông lạnh, ít ma, có sơng giá,
sơng muối. Nhìn chung khí hậu cẩm giang có những đặc điểm chủ yếu sau:
a) Nhiệt độ.
nhiệt độ không khí trung bình năm là 22,5
0
C, tổng nhiệt độ trong năm từ
8.300
0
C- 8.500
0
C, biên độ năm từ 10
0
C- 12
0
C biên độ nhiệt ngày t 5
0
C- 6
0
C; mùa
đông nhiệt độ tơng đối thấp, nhiệt độ thấp nhất tiệt đối có năm xuống tới 2
0
C
nhiệ độ cao nhất tiệt đối từ 38- 40
0
C.
b) Ma.
lợng ma phân bố không đều trong năm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9; lợng
mabình quân hàng năm từ 1.600mm- 1.900mm; tháng ma nhiều nhất là tháng 8;
với lợng ma trung bình khoảng 300mm/tháng; tháng ma ít nhất là tháng 12 và
3.1.2.tài nguyên
1)tài nguyên đất
Biểu1: hiện trạng sử dụng đất đai
Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
tổng diện tích tự nhiên 1758.53 100.00
1 Đất nông nghiệp 1354.79 77.04
2 đất phi nông nghiệp 375.05 21.33
3 đất cha sử dụng 28.69 1.63
Dạng viến Cẩm giang có các loại đất chính:
- Đất đỏ vàng trên phiến sét và đá biến chất: phân bổ ơ vùng đồi núi, thành
phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng. Loại đất này thích hợp với việc trồng
cây lâm nghiệp và cây lâu năm.
- Đất phù sa: Đợc hình thành do quá trình bồi lắng của sông mã và các hệ
thống khe suối trên địa bàn xã. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung
bình. Loại đất này thích hợp với cây màu, cây luá và cây có khả năng thâm canh
cao.
- ất phù sa bão hoà bazơ
+ Hình thái : là đất phù sa nên ở mức độ nhất định phụ thuộc rất lớn vào
nguồn phù sa và quy luật bồi tụ của các sông, suối. đất thờng có sự phân lớp rõ.
+ Lý tính : đất có thành phần cơ giới biến động rất lớn từ cát pha đến thịt
nặng , hay sét phụ thuộc vào phù sa sông, vị trí đầu nguồn hay cuối nguồn nớc.
Cờu trúc đất thờng cục trên chân
Ruộng trồng màu, còn ruộng trồng lúa đất có cấu trúc dạng tảng
- Đất phù sa chua Dystric Fluvisols (FLD) :
Tính chất :
+ Hình thái : Đất phân tầng rõ rệt, trong phẫu diện đất thờng xuất hiện
tầng kết bón hay glay ở mức độ nông, sâu khác nhau.
+ Lý tính : Cũng nh các đất phù sa khác, đất phù sa chua có thành phần cơ
giới biến động rất rộng, từ thịt nhẹ đến sét. Kết cấu của đất chủ yếu ở dạng khối
và tảng.
3)Tài nguyên khoáng sản.
Cẩm giang có trữ lợng đá vôi rất lớn,tập trung nhiều ở phía tây của xã. đá
vôi, quặng sắt là nguồn tài nguyên đáng kể của xã, tập trung chủ yếu ở khu ngã
dạ.
4) Tai nguyên Rừng
Cẩm giang có 903,47ha đất lâm nghiệp. Trong đó:
- ất rừng sản xuất có diện tích 83,72ha;
- ất rừng phòng hộ có diện tích là 819,75ha;
đây là nguồn tài nguyên lớn tạo điệu kiện cho xã phát triển nghề rừng và
khai thác từ rừng.
5)Đánh giá lợi thế phát triển dựa trên tiềm năng, thế mạnh và tiềm
năng của xã.
8
- Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên của xã: nh khí hậu, thuỷ văn, nguồn n-
ớcTơng đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.
- Diện tích đất tự nhiên lơn, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đây là
tiêm năng để xã sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao.
- MôI trờng tự nhiên trên địa bàn xã vẫn cha bị ô nhiễm, điều nay có ảnh h-
ởng tích cực đến đời sống của ngơi dân.
- Phía nam của xã giáp sông mã nên thuận lợi cho việc tới tiêu.
3.1.3.nhân lực
1) Dân số:
9
Bảng02: hiện trạng, dân số lao động trên địa bàn xã
tt
Chi tiêu
Năm2010
số lợng cơ cấu(%)
1 Tổng dân số 4812 100%
bên nhau. Trong đó dân tộc kinh chiếm 23%, dân tộc mờng chiếm 78%.
4) Tiểu thủ công nghiêp làng nghề
a) sản xuất công nghiệp TTCN:
trên địa bàn có có các doanh nghiệp khai thác thác đá xẻ, đá vật liệu xây
dựng, khai thác cat sỏi.
- máy cày bừa, vỏ lúa, bon ngô trong nhân dân đợc phát triển, đến nay có 14
may xay sát phục vụ đời sống nhân dân. dịch vụ thơng mại tổng hợp co:62hộ.
10
- giá trị sản xuất tiêu thủ CN,XDCB, mua sắm trang thiết bị trong nhân dân
năm 2010 ớc đạt 25 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005 trong đó nhiều hộ đã
xây dựng đợc nhà kiên cố, mua sắm đợc nhiều trang thiết bị phục vụ SX đời sống
nhân dân.
b) xây dựng cơ bản
Thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ( khoá XXVI ) trong 5 năm qua nhà n-
ớc đầu t cùng với nhân dân đóng góp địa phơng đã xây dựng đợc: nhà văn hoá
xã, nhà văn hoá thôn phú lai, trờng tiểu học 2 tầng 8 phòng, nhà bán trú trờng
mầm non, nhà công vụ, nhà bia tởng niệm liệt sỹ.
C) dịch vụ thơng mại
Trên địa bàn xã hiện có hai công ty:
- công ty hoàng hải sản xuất đá vật liệu xây dựng
- Công ty hiền hng sản xuất đá vật liệu xây dựng
5) thu nhập và đời sống ngời dân:
Tổng thu nhập bình quân đầu ngời năm 2010: 6.900.000đ/n/nNăm
đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện. Số hộ nghèo đợc đảng nhà nhà n-
ớc, MTTQ các đoàn thể tạo điều kiện về cơ chế, chính sách ủng hộ giúp đỡ trong
kỳ đã xoá đợc 80 nhà tranh tre dột nát. tỷ lệ hộ nghèo nă 2010 còn 18% so với nă
2005 giảm 19%.hộ nhà xây chiếm 95%. Trong đó có 50 hộ có nhà xây kiên cố.
Số hộ sử dụng điện lới quốc gia chiếm 98%, toàn xã có 940 xe máy ; máy xát
điện có14 cái.
6) đánh giá thuận lợi, khó khăn về tình hình nhân lực của xã
ợc đến năm 2010 tăng 0,05 (ha) đạt 0,23% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
+ Đất xử lý, chôn lấp chất thảI đợc duyệt đến năm 2010 là 2,00 (ha), diện tích
đến năm 2010 là không có.
+ Đất nghĩa trang , nghĩa địa đợc duyệt đến năm 2010 là 9,80 (ha), diện tích năm
2010 có 11,53 (ha).
+ Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng đợc duyệt đến năm 2010 là 166,12
(ha), diện tích phảI thực hiện trong kỳ giảm 1,48 (ha), diện tích thực hiện đợc
đến năm 2010 tăng 5,03 (ha).
+ Đất phát triển hạ tầng đợc duyệt đến năm 2010 là 6,68 (ha), diện tích phảI thực
hiện trong kỳ tăng 3,18 (ha), diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 tăng 4,60
(ha), đạt 144,65% kế hoạch.
3. Đất cha sử dụng:
Đất cha sử dụng đợc duyệt đến năm 2010 là 84,60 (ha), diện tích thực hiện đợc
trong kỳ giảm 38,32 (ha), diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 giảm 121,68
(ha).
3.1.5. Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp:
a. Hình thức tổ chức sản xuất:
Hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn xã nh sau:
- Tổng số trang trai là 6: Trang trại nông lâm kết hợp là 4 trang trại, trang trại
chăn nuôI là 2, tổng số lao động trong các trang trại la 15 ngời
- Trên địa bàn xã có 2 công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác vật liệu xây dựng
đá xẻ.
- Xã có 1 hợp tác xã dịch vụ với hơn 980 xã viên tham gia.
12
b. áp dụng khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm:
Tiến bộ khoa học trong nông nghiệp nông thôn sẽ là nền tảng để nâng cao
trình độ sản xuất, diện tích, năng xuất của nông nghiệp theo hớng công nghiệp
hóa hiện đại hóa. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ tác động tích cực đến
nền sản xuất nông nghiệp của xã trong thời gian tới.
Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học sẽ tạo ra những bớc tiến
tế cao nh: Trâu, bò, dê, chó xu hớng phát triển chăn nuôI chuyển dịch theo h-
ớng sản xuất hàng hóa. Thực hiện chủ trơng cảI tạo đàn bò theo hớng bò lai, lợn
13
theo hớng lợn hớng nạc và chăn nuoi đang dần mở rộng theo hình thức trang trại
tổng hợp.
e. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất nông nghiệp:
Tốc độ tăng trởng nông lâm thủy sản của xã còn thấp, công tác chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôI trên địa bàn còn chậm., việc xác định, lập phơng h-
ớng, kế hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôI cha thực sự gắn với sự phát triển theo
nhu cầu thị trờng.
Sản xuất nông nghiệp cha đợc đầu t đúng mức nh: giống, phân bón, thuốc
trừ sâu. vì vậy năng suất các loại nông sản cha cao.
Các công trình tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cha đợc đầu t xây
dựng và nâng cấp nên hiệu quả tới tiêu thấp, chi phí sản xuất lớn, hiệu quả sản
xuất cha cao. Cần phảI tiếp tục đầu t tu bổ, nâng cấp va sửa chữa cho công tác
thủy lợi nhằm mang lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
3.1.6.Đánh giá tiềm năng của xã.
- phát triển sản xuất nông nghiệp:
Là một xã có diện tích đất sản xuất các loại cây trồng đa dạng nên rất thuận
lợi cho phát triển nông-lâm nghiệp và chăn nuôI, nguồn nhân lực lao động trong
độ tuổi, trẻ, khoẻ, nhạy bén với nẵm bắt khoa học kỹ thuật, cần cù trong lao
động sản xuất.
- phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân c nông thôn.
+ mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất liên doanh, liên kết với các
doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
+ tạo điệu kiện về đất đai, cơ chế chính sách cho các hộ có điệu kiện tài
chính đấu thầu ở khu truung tâm xã.
+ phát triển các nghành nghề nh: mộc, sửa chữa cơ khí, may mặc nhà hàng
phục vụ khách du lịch.
+ tăng cờng các cơ sở dịch vụ, hộ kinh doanh cá thể dịch vụ văn hoá theo
Trong thời gian tới cần nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng
Nh giao thông nông thôn, trờng học, nhà văn hoá, vì vậy xã dành quỹ đất thích
hợp để nâg cấp, tu sửa, mở các tuyến đờng liên xã, liên thôn, xóm, các tuyến
giao thông nội đồng của các tuýên kênh mơng thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá.
3.2.đánh giá thực trạng phát triển các điểm dân c nông thôn của xã theo
các tiêu chí nông thôn mới.
3.2.1. quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã
a)đất nông nghiệp
+ diện tích trồng lúa đợc duyệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 giảm
28,25ha.
+ đất trồng cây hàng năm còn lại đợc diệt đến năm 2010 là 115,44ha; diện
tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha; diện tích phảI thực hiện đến năm 2010
tăng 63,44ha, vợt chỉ tiêu kế hoạch
+ đất trồng cây lâu năm đợc diệt đến năm 2010 là 65,65ha, diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2 010 giảm
22,84ha.
15
+ đất nuôi trồng thuỷ sản đợc diệt đến năm 2010 là 2,93ha;diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 0,02ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 tăng 4,56ha.
+ đất nông nghiệp khác đợc diệt đến năm 2010 là 1,95ha; diện tích đến năm
2010 là không có.
b) đất phi nông nghiệp.
+ đất ở nông thôn đợc diệt đến năm 2010 là 23,88ha; diện tích thực hiện
đến năm 2010 tăng 84,84ha, vợt chỉ tiêu kế hoạch.
+ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đợc diệt đến năm 2010 là 0,23ha;
diện tích đến năm 2010 là 0,24ha.
+ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đợc diệt đến năm 2010 là
của nhân dân.
3.2.2.2.Thuỷ lợi
Toàn xã có 05 trạm bơm điện, công xuất 3.000m
3
/giờ do nhà nớc và hợp tác
xã quản lý. Công trình thuỷ lợi có đủ điều kiện đáp ứng tới tiêu cho 70% diện
tích sản xuât phục vụ đời sống dân sinh cho nhân dân cho địa bàn toàn xã để đáp
ứng nhu cầu sản xuất, cân nâng cấp 30 công trình hồ đập và 50 cống.
Tổng số kênh mơng toàn xã là 36,6km, đã đợc kiên cố hoá 5,8km, đạt tỷ lệ
15,8% so với tổng số km hiện có và= 2,12% so với tiêu chí nông thôn mới. Phấn
đấu đến năm 2015 2020 đạt 100% so với tiêu chí nông thôn mới.
3.2.2.3.điện
Toàn xã có 5,48km đờng dây cao thế; đờng dây hạ thế; 23,01km; 8 trạm
biến áp; do nguồn vỗn hỗ trợ của nhà nớc và nhân dân đóng góp xây dựng hệ
thống lới điện đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định của nghành điện. Hệ thông điện
đờng dây hạ thế, vận hành,bảo dỡng đã bàn giao cho nghành điện quản lý phục
vụ nhân dân.
Tổng số hộ đợc dùng điện thờng xuyên là: 1.080 hộ. đạt tỷ lệ 100% so vơi
tiêu chí nông thôn mới; so với tiêu chi nông thôn mới về điện thì xã đã đạt
chuẩn.
3.2.2.4.Trờng học
a) trờng mầm non.
Trờng mầm non có 01 điểm trờng tại khu trung tâm thuận tiện cho trẻ đến
trờng, đảm bảo các nhóm trẻ đợc phân chia theo độ tuổi; 100% số trẻ đợc học
bán trú, cơ sơ vật chất cơ bản đủ điệu kiện phục vụ cho dạy và học. Trờng đang
đợc đầu t trang thiết bị và cơ sở vật chất để công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia
vào cuối năm 2011.
- số phòng học đã có 11 phòng số phòng đã đợc kiên cố hoá theo tiêu chuẩn
của bộ xây dựng là 6 phòng, đạt tỷ lệ 54,54%, số phòng cha đạt chuẩn 5 phòng,
chiếm tỷ lệ 45,46%.
Số học sinh đến năm học 2009-2010, trờng mầm non: có: 207 em, trờng
tiểu học co: 275 em, TTHCS:292 em; học sinh phổ thông bổ túc, nội trú:222 em.
- tỷ lệ học sinh trong độ tuội đi học; mẫu giáo đạt 98%; tiểu học: 100%,
THCS 99%.
+ tỷ lệ học sinh lên lớp ở các cấp học đạt trên 98%.
+ cơ sở vật chất đợc tăng cờng đủ điệu kiện cho công tác dạy và học cả 3
cấp học.
+ học sinh thi đậu vào trờng đại học cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
trong 5 năm qua;đại hoc 49 em; cao đẳng 41 em; trung học chuyên nghiệp 28
em.
- trung tâm hoc tập cộng đồng: hoạt động có hiệu quả, mở các lớp học tập,
tập huấn, với các chủ đề khuyến nông khuyên lâm, chuyển khai các luât chủ tr-
ơng, nghị quyết của đảng nhà nớc đến với nhân dân.
3.2.2.5.cơ sở vật chất văn hoá.
Tổng số nhà văn hoá và khu thể thao ở thôn; do thôn quản lý là
10/10; đã đợc nhân dân đầu t xây dựng theo tiêu chuẩn địa phơng đủ điều kiện
phục vụ cho sinh hoạt, hội họp cộng đồng dân c các thôn.
Sân vận động thôn móng có diện tích 4480m
2
để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu văn hoá thể thao của của nhân dân, cần đ-
ợc nâng cấp 9/10 nhà văn hoá thôn và 1 trung tâm xã.
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số nhà văn hoá và khu TDTT của thôn,
khu trung tâm văn hoá, TDTT của xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
Trong những năm qua các cấp uỷ đảng, chính quyền, hớng trọng tâm xây
dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá đến năm 2009 có 644/1047 hộ đạt gia đình
18
văn hoá = 63,41%; số lợng làng và cơ quan ra mắt xây dựng làng và cơ quan văn
hoá: 7 làng và 3 cơ quan. Năm 2009 đợc công nhận 3 làng và 1 cơ quan văn hoá
cấp huyện
Bảng 03: hiện trạng nhà văn hoá các thôn
- nhà kiên cố và bán kiên cố là: 1082 nhà đạt 100%
3.2.3.thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất.
3.2.3.1.kinh tế :
- Cơ cấu kinh tế năm 2010 :
+ Nông lâm nghiệp : 60%
+ Công nghiệp TTCN XDCB: 20%
+ Dịch vụ thơng mại: 20%
- thu nhập bình quân đầu ngời/ năm
Tổng thu nhập bình quân đấu ngời năm 2010: 6.900.000 đ/ngời/năm.
đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện. Số hộ nghèo đợc đảng, nhà nớc,
MTTQ các đoàn thể tào điều kiện về cơ chế, chính sách ủng hộ giúp đỡ trong kỳ
xoá đợc 80 nhà tranh tre dột nát.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 18% so với năm 2005 giảm 19%. Hộ có nhà
xây chiếm 95% trong đó có 50 hộ có nhà xây kiên cố. Số hộ sử dụng điện lới
quốc gia chiếm 98%, Toàn xã có 640 xe máy; máy xát điện có 14 cái.
3.2.3.2.Lao động.
- Tổng số lao động 2591 ngời, trong đó:
+ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2471 ngời, chiếm 95,37% tổng số lao động.
+ nghành nghề khác 120 ngời, chiếm 4,63% tổng số lao động.
- lao động qua đào tạo nghề 134 ngời.
- lao động cha qua đào tạo 2671 ngời, trong đó :
+ nông, lâm nghiệp. thuỷ sản 2583 ngời., chiếm 96,71% tổng số lao động
cha qua đào tạo.
+ nghành nghề khác 88 ngời, chiếm 3,29% tổng số lao động cha qua đào
tạo nghề.
+ tỷ lệ lao động có trình độ đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động
trong độ tuổi là 20%; trong đó sơ cấp nghề là: 50%, trung cấp là: 20%; đại học
là: 10%
Tỷ lệ lao động sau khi đợc đi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 80%.
3.2.5.Hệ thống chính trị
- Có cán bộ xã đạt chuẩn.
- có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sơ theo quy định.
- các tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trơ lên.
3.2.6.đánh giá thực trạng các chơng trình dự án, đã và đang triển khai
trên địa bàn xã.
* Các danh mục dự án trên địa bàn xã.
- Bố trí đất ở mới 19,20ha. Tại tất cả các thôn.
21
- Mở rộng uy ban nhân dân xã theo tiêu chí nông thôn mới 0,16ha tại thôn
đồn.
- xây dựng trang trại nông nghiệp 1,90ha tại khu mổ gò.
- xây dựng đất cơ sở sản xuất kinh doanh 9,78ha, tại thôn sun và thôn mới.
- đất khoáng sản 5,60ha.
- đất sản xuất vật liệu xây dựng 11,29ha, tại thôn móng, thôn mơI thôn đồn,
thôn vọng thôn phú lai.
- đất công trình năng lợng 0,04ha.
- đất thể theo 3,10ha, tại các thôn: thôn sun thôn gầm, thôn vọng, thôn
khuyên, thôn chiềng thôn mới thôn phú lai.
- đất giao thông 3,00 ha, tại tất cả các thôn.
3.2.7.7.Kêt luận chung.
- thuận lợi:
+ xã cẩm giang cách trung tâm huyện cẩm thuỷ 2km về phía tây bắc, nên
thuận tiện cho phát triển kinh tế toàn diện, dễ dàng giao lu hàng hoá với bên
ngoài tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao dân trí.
+ Cẩm giang có nguồn tài nguyên đất đai phát triển đa dạng các loại hình
nh trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản lâm nghiệp.
+ cơ sơ hạ tầng các công trình phúc lợi văn hoá, y tế, giáo dục.hệ thống
giao thông đợc bố trí tơng đối hợp lý tạo điệu kiện thuận lợi cho việc giao lu và
sinh hoạt của nhân dân.
dân đợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ tiên tiến để phát triển sản xuất, xay dựng
cuộc sống văn minh hạnh phúc; chú trọng giảI quyết việc làm, giảm dần khoảng
cách thu nhập, hởng thụ văn hoá giữa nông thôn và thành thị.
- củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị,
Giữ vững an ninh chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội ở khu vực nông
thôn.
3.3.1.1.Năm 2012
1) Mục tiêu cụ thể năm 2012.
1. phấn đấu hoàn thành quy hoạch chung NTM đợc phê diệt.
2. đạt khoảng 50% số cán bộ cấp xã ( cảthôn, bản, ấp) đợc bồi dỡng, tập
huấn kiến thức xây dựng NTM.
3. đẩy nạnh một bớc công tác phát triển sản xuất tăng thu nhập cho ngời
dân, phát triển văn hoá, giáo dục phát triển, y tế, môi trờng, xây dựng hạ tầng
nông thôn.
4. xã không còn nhà tạm.
2) giải pháp cụ thể năm 2012.
1. Củng cố nâng cao chất lợng hoạt động của hệ thống ban chỉv đạo các
cấp, đặc biệt là cấp cấp xã.
2. đẩy mạnh công tác tuyên truyền về nông thôn mới đi đôI với vớ phong
trào thi đua cả nớc chung sức với xây dựng NTM.
3.tập huấn, học tập, hội thảo, bổ sung, rà soát các văn bản đã có với thực
tiễn của xã
4. tập trung chỉ đạo sớm hoàn thành công tác quy hoạch và lập đề án xây
dựng NTM ở các xã.
5. Tập trung chỉ đạo công tác đào tạo tập huấn kiến thức về xây dựng NTM
cho đội nghũ cán bộ phân hành chơng trình, đặc biệt là cán bộ xã ( thôn, bản).
23
6. chỉ đạo cơ cấu chuyển đổi sản xuất, phát triển nông nghiệp hàng hoá ứng
dụng công nghệ tiên tiến cho các xã, tăng thu nhập cho hộ c dân nông thôn.
7. nâng cao chất lợng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b. phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn.
- Giao thông:
+ tranh thủ các nguồn vốn đầu t của nhà nớc, huy động nhân dân đóng góp
làm đờng bê tông ở các tuyến đờng chính ở trong thôn.
+ đờng giao thông trong xã cần đợc nâng cấp đầu t mới: 7,6km
+ đờng trục thôn xóm cần đợc nâng cấp 28km
+ đờng ngõ xõm cần đợc nâng cấp 37,5km
+ đờng giao thông nội đồng cần đợc đầu t 18km
- thuỷ lợi:
Kiên cố hoá hệ thống kênh mơng, nội đồng nâng cấp các công trình thuỷ
lợi, trạm bơm, cầu cống, đờng giao thông nội đồng ở các thôn. tạo điệu kiện cho
cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Cần đợc xây mới đầu t nâng cấp 3 công trình hồ đập và 50 cống; xây mới
và nâng cấp 10km kênh mơng của xã: 36,6km; đã đợc kiên cố hoá 5,8km; phải
xây mới 28,8km.
- điện:
Cấp điện sinh hoạt: 120kw/1000 dân
3.3.2.3.phát triển sản xuất hàng hoá và các hình thức tổ chức sản xuất
có hiệu quả để tăng thu nhập cho ngời dân.
- Sản xuất nông nghiệp:
Trên cơ sở quy hoạch sản xuất nông nghiệp gắn với việc dồn điền đồi
thửa xắp xếp cơ cấu mùa vụ hợp lý, ổn định diện tích cây lúa, các thôn có diện
tích đồng cao trồng lúa hiệu quả thấp chuyển sang trồng mía nguyên liệu, trồng
cây công nghiệp lâu năm(cao su).
Mở rộng diện tích vụ đông trên đất hai lúa, phấn đấu mỗi năm đạt 100ha trở lên,
làm tốt công tác khuyến nông, khuyên lâm chuyên giao tiến bộ khoa học cho
nông dân, đa giống mới năng suất cao vào sản xuất. Quản lý phòng trừ dịch bệnh
cho các loại cây trồng. Tăng cờng công tác kiêm tra giám sát tuyên truyền vận
động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, làm tốt công tác phòng chống
cháy rừng, không để xảy ra khai thác lâm sản tráI phép, bảo vệ và chăm sóc diện