ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN NINH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 03 XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN NINH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 03 XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2015
- Trạm Khuyến nông huyện Yên Sơn nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện về
thời gian và nguồn nhân lực để thực hiện đề tài.
- Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của đông đảo bà con nhân dân thuộc 03 xã nơi tôi triển khai đề tài.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới T.S Bùi Đình Hòa, là người thầy hướng dẫn về khoa học, đã giúp đỡ tôi tận
tình và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thiện bản luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn bè, đồng nghiệp trong quá
trình xây dựng và thực hiện bản luận văn này.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã
tận tình giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi vượt qua mọi khó khăn hoàn thành
luận văn.
Thái nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Phạm Văn Ninh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1
3.2.3. Xây dựng Đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hướng
đến năm 2020 ...............................................................................................46
3.2.4. Kết quả thực hiện Đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến năm 2020 tại 03 xã Hoàng khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán ...............47
3.2.5. Kết quả điều tra tại các hộ dân tại 03 xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng,
Nhữ Hán ........................................................................................... 64
3.2.6. Kết quả điều tra cán bộ chỉ đạo xây dựng NTM tại 03 xã Hoàng
Khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán ............................................................................69
3.2.7. Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới tại 03 xã ......71
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới tại 03
xã huyện Yên Sơn ............................................................................................75
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................75
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................78
3.4. Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại 03 xã ...........................81
3.4.1. Về môi trường nông thôn: Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo
vệ tài nguyên môi trường .............................................................................81
3.4.2. Về văn hóa và thiết chế văn hóa ........................................................83
3.4.3. Về tiêu chí thu nhập và hộ nghèo ......................................................84
3.4.4. Về vấn đề giao thông, thủy lợi và chợ nông thôn ..............................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................87
1. Kết luận ........................................................................................................87
2. Kiến nghị ......................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................90
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
MTQG XDNTM : Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NQ/TW
: Nghị quyết trung ương
NTM
: Nông thôn mới
PTNT
: Phát triển nông thôn
SD
: Độ lệch chuẩn
SE
: Sai số chuẩn của số trung bình
: Tờ trình nông nghiệp
TW
: Trung ương
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Diện tích đất tự nhiên tại 03 xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán............25
Bảng 3.2. Số hộ, nhân khẩu, cơ cấu lao động và thành phần dân tộc ..................28
Bảng 3.3. Thực trạng 19 tiêu chí trước khi thực hiện xây dựng NTM tại 03 xã
(năm 2011) ..........................................................................................31
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch (Tính đến tháng 12
năm 2014).............................................................................................48
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Tính đến tháng 12 năm 2014) ....51
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 12 năm 2014) ........52
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (Tính đến tháng 12
năm 2014) ...........................................................................................53
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí về trường học (Tính đến tháng 12 năm 2014) 54
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng
12/2014) ...............................................................................................55
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện (Tính đến tháng 12 năm 2014) 56
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư (Tính đến tháng 12/2014) ......57
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Tính đến tháng 12 năm 2014) 59
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 12/2014) ........61
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng
12/2014) ...............................................................................................63
Bảng 3.15. Hộ điều tra phân theo giới tính chủ hộ ..............................................65
nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa
đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước. Nông nghiệp phát triển còn kém
bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản
xuất, chuyển giao khoa học- công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế,
sản xuất nhỏ phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp.
Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây dựng nông thôn
mới có ý nghĩa rất to lớn.
Để thực hiện chủ trương này tại Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành
Trung ương đảng (khoá X) đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai
trên địa bàn các xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển nông thôn toàn diện,
với nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,
môi trường, hệ thống chính trị cơ sở.
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí để làm căn cứ
cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM. Đây là một trong những
chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho
phát triển đất nước.
2
Trong phạm vi toàn quốc, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được
xây dựng thí điểm quy mô cấp xã từ năm 2001 với 11 xã được chọn để thử
nghiệm chương trình này. Kết quả bước đầu rất khả quan đã định hình được hình
thái nông thôn mới của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Phát động phong trào thi đua Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn
mới Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khoá XV) đã ban hành Nghị quyết số 27NQ/TU ngày 23/11/2011 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, định
sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị góp phần xây dựng thành công mô
hình nông thôn mới tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm huyện
Yên Sơn theo 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích được những khó khăn, thuận lợi, cơ hội thách thức trong xây
dựng nông thôn mới tại các xã điểm ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thực hiện nông thôn mới trên địa
bàn huyện Yên Sơn được hiệu quả hơn.
3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các xã điểm xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Sơn.
- Chương trình phát triển nông thôn mới tại huyện Yên Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Hoàng Khai, Nhữ Hán, Mỹ Bằng huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2011-2014.
+ Thời gian thực hiện đề tài từ 6/2014 - 8/2015.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Theo Ngân hàng thế giới (1975): “Phát triển nông thôn là
một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
theo định hướng xã hội chủ nghĩa”[15].
* Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị
trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái
quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau:
1) Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
2) Sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
3) Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
4) Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
5) Xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [14].
* Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng Nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo,
thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng Nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng Nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
6
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tướng Chính
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc
Bản sắc văn hóa làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng dân tộc, giữ
gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc
gia. Làng quê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay cả ở
Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê-đê, Ba-na,
Kinh.... Nếu quá trình xây dựng Nông thôn mới làm phá vỡ chức năng này là đi
ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của
người Việt.[15]
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn
nên việc xây dựng Nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã
mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ
đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn.
Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có
tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn
hoá truyền thống.
- Chức năng đảm bảo môi trường sinh thái
Nếu như nền văn minh công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có
giữa con người và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng
phục vụ hệ thống sinh thái. Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát mênh
mông, trang trại cà phê, tiêu..., hệ thống tưới tiêu, hồ đập thủy lợi cho đến bờ
dậu... làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên.
Một thực tế hiện nay ở nước ta là nhiều làng quê cũng đã dần gạch hóa, bê
tông hóa, đang phố hóa, từng ngày phá vỡ đi môi trường sinh thái. Đã đến lúc
chúng ta phải lấy chức năng bảo vệ môi trường sinh thái làm thước đo cho sự
hoàn thiện mô hình Nông thôn mới ở Việt Nam.[15]
Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt
giữa thành thị với nông thôn. Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng
lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái
của nông thôn. Do vậy, phải nên xây dựng Nông thôn mới với những đóng góp
2). Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách,
cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do
9
chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức
thực hiện.
3). Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn.
4). Thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo
thực hiện các quy hoạch xây dựng Nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền
xây dựng.
5). Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự
án của Chương trình xây dựng Nông thôn mới. Phát huy vai trò làm chủ của
người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát đánh giá.
6). Xây dựng Nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng Nông thôn mới.
* Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn
hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau đang là mối quan tâm chung của cả cộng
đồng thế giới. Mỹ với phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp” đã phản ánh
bản chất tập đoàn lớn của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ
hiện đại. sự ra đời của kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô trang trại thì lớn hơn rất nhiều và các trang trại này
dử dụng máy móc nhiều hơn bàn tay của nông dân. Vào những năm 1940 Mỹ có
6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối
ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban
Giám Hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi tôi được đào tạo để trưởng thành
cũng như tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Tôi xin cảm ơn các đơn vị sau đây đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
- Ban lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn, Ủy ban nhân
dân 03 xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán đã tạo điều kiện cho tôi triển khai đề
tài trên địa bàn.
- Trạm Khuyến nông huyện Yên Sơn nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện về
thời gian và nguồn nhân lực để thực hiện đề tài.
- Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của đông đảo bà con nhân dân thuộc 03 xã nơi tôi triển khai đề tài.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới T.S Bùi Đình Hòa, là người thầy hướng dẫn về khoa học, đã giúp đỡ tôi tận
tình và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thiện bản luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn bè, đồng nghiệp trong quá
nông nghiệp.
+ Từ 1976 - 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển
khai trên phạm vi cả nước. Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp
quản lý kinh tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông
nghiệp và nông thôn. Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của
người xã viên HTX.
- Từ năm 1981 - 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và
người lao động. Chia làm 2 giai đoạn (Mai Thanh Cúc, 2005) [4], (Phạm Vân
Đình và Đỗ Kim Chung,1997) [8]:
+ Giai đoạn 1981-1984: Chỉ thị 100 CT - TW (13/1/1981) về cải tiến công
tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác
13
xã nông nghiệp”. Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón,
phòng trừ sâu bệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc
và thu hoạch. Chỉ thị đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã
phấn khởi sản xuất, năng suất tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, người dân vẫn còn
nhiều băn khoăn, không chịu bó buộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm.
Trong giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trên
xuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự.
+ Giai đoạn 1985-1987: Nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầm
trọng, nền nông nghiệp bị sa sút. Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sản
phẩm đến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu
quả đầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm.
Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động.
+ Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý
kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế
tự chủ ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ.
cao, đẩy mạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
1.2.2.2. Kết quả đạt được và những tồn tại khó khăn
Trong mục tiêu tổng quát của “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2011- 2020” được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua
nghi rõ: phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại, chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt…”
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW và quyết định Số 800/QĐ-TTg về
xây dựng nông thôn mới.
Sau 4 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, chương trình xây dựng
nông thôn mới.
Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, 6 tháng đầu năm 2015 (ngày 8/7/2015), phong trào xây dựng NTM tiếp tục
được đẩy mạnh trên khắp cả nước. Các địa phương đã cố gắng chỉ đạo đạt mục
tiêu, kế hoạch đề ra (20% số xã đạt chuẩn NTM); đồng thời chủ động triển khai
cơ chế chính sách nhằm đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả thực hiện Chương trình.
15
Nhiều cơ chế chính sách của địa phương đã phát huy tác dụng, nhất là hỗ
trợ lãi suất, nâng mức cho vay để triển khai các dự án xây dựng NTM.
Xuất hiện nhiều mô hình mới, hiệu quả trong triển khai thực hiện chương
trình như chuyển đổi diện tích ven biển để nuôi tôm của tỉnh Nam Định; mô hình
mỗi làng một sản phẩm của tỉnh Quảng Ninh; phát triển sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao trên vùng cát ven biển của tỉnh Hà Tĩnh… Đến nay, đã có 889 xã
và 5 huyện trong cả nước được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, gồm: Xuân
Lộc, Xuân Long (tỉnh Đồng Nai), Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh), Củ Chi (Thành
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu .............................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về phát triển nông thôn ...................................................... 4
1.1.2. Nông thôn mới ..................................................................................... 4
1.2. Một số kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ....................................10
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ các nước trên thế giới......10
1.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ...............................................12
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .......19
2.1. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu ........................................19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................19
2.1.3. Nội dung nghiên cứu..........................................................................19
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................19
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................22
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu tại 03 xã ..............................................22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................22
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................27
3.1.3. Thực trạng trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại 03
xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán ...........................................................30