Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm trên địa bàn huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN NINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 03 XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN NINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 03 XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60620116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngươi hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2015


Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới T.S Bùi Đình Hòa, là người thầy hướng dẫn về khoa học, đã giúp đỡ tôi tận
tnh và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thiện bản
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn bè, đồng nghiệp trong quá
trình xây dựng và thực hiện bản luận văn này.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã
tận tnh giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi vượt qua mọi khó khăn hoàn
thành luận văn.
Thái nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Phạm Văn Ninh


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................ vi DANH
MỤC BẢNG ...................................................................................... vii DANH
MỤC HÌNH ......................................................................................viii MỞ ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài......................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 23
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu tại 03 xã .............................................
23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


5

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 23
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
3.1.3. Thực trạng trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại 03 xã
Hoàng Khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán.................................................................... 32
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại 03 xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng,
Nhữ Hán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ................................................ 37
3.2.1. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn
mới tại huyện Yên Sơn.................................................................................... 37
3.2.2. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại 03 xã.............. 40
3.2.3. Xây dựng Đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hướng đến
năm 2020 ......................................................................................................... 41
3.2.4. Kết quả thực hiện Đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến năm 2020 tại 03 xã Hoàng khai, Mỹ Bằng, Nhữ Hán .................. 42
3.2.5. Kết quả điều tra tại các hộ dân tại 03 xã Hoàng Khai, Mỹ Bằng,
Nhữ Hán.......................................................................................................... 59
3.2.6. Kết quả điều tra cán bộ chỉ đạo xây dựng NTM tại 03 xã Hoàng Khai,
Mỹ Bằng, Nhữ Hán ......................................................................................... 65
3.2.7. Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới tại 03 xã .........

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 84
1. Kết luận ....................................................................................................... 84
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

CC

: Cơ cấu

CNH

: Công nghiệp hóa

CN-XD

: Công nghiệp xây dựng

:

Độ lệch chuẩn
SE

: Sai số chuẩn của số trung bình

TDTT

: Thể dục thể thao

TĐTTK

: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

TM-DV

: Thương mại dịch vụ

TT-BGDĐ

: Thông tư Bộ giáo dục đào tạo

TT-BNNPTNT

: Thông tư bộ Nông nghiệp &PTNT TT-

BXD

: Thông tư Bộ xây dựng

Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 12 năm 2014) .47
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (Tính đến tháng
12 năm 2014) ........................................................................... . 48
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện têu chí về trường học (Tính đến tháng 12 năm
2014)..49
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện têu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng
12/2014)...............................................................................................49
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện têu chí về bưu điện (Tính đến tháng 12 năm
2014) ...51
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện têu chí nhà ở dân cư (Tính đến tháng
12/2014)..........52
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện têu chí về giáo dục (Tính đến tháng 12 năm
2014)....54
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 12/2014)..56
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện têu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến
tháng 12/2014).....................................................................................57
Bảng 3.15. Hộ điều tra phân theo giới tính chủ hộ ..............................................60
Bảng 3.16. Hộ điều tra phân theo nghề nghiệp chính của chủ hộ........................60
Bảng 3.17. Một số thông tin chung về hộ điều tra ...............................................61
Bảng 3.18. Thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp phân theo xã ..................62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

.v
n


vii
Bảng 3.19. Tham gia lập kế hoạch và xây dựng nông thôn mới..........................63

tế, xã hội, chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân. Tuy
nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và
chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước. Nông nghiệp phát triển
còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát
triển sản xuất, chuyển giao khoa học- công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn
hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt
hàng thấp. Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây
dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn.
Để thực hiện chủ trương này tại Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp
hành Trung ương đảng (khoá X) đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ têu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục têu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020, Chương trình mục têu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai
trên địa bàn các xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển nông thôn toàn
diện, với nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở.
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí để làm căn cứ
cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM. Đây là một trong những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

.v
n


2

chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho

chương trình nông thôn mới đang gặp nhiều khó khăn: Xuất phát điểm thấp còn
nhiều tiêu chí NTM chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn
gặp nhiều lúng túng, sự tham gia của người dân còn hạn chế .... Do đó, chương
trình xây dựng NTM ở địa phương diễn ra chậm chạp, thiếu thống nhất, hiệu
quả thực hiện chương trình chưa cao. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
.v
ĐHTN
n


4

của Thầy giáo hướng dẫn và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi lựa
chọn luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


5

văn nghiên cứu "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới
tại 03 xã điểm trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục têu chung
Đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, tm ra những khó

quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển,
nhằm mục têu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn,
đồng thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa
nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua
việc ứng dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả
các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất,
kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường. Nó không thể tến
hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược,
chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng
góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung
của đất nước (Mai Thanh Cúc, 2005) [4], (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim
Chung,1997) [8].
1.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục têu: “Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

.v
n


7

tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị


khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo,
thu nhập, đời sống vật chất, tnh thần của người dân được nâng cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

.v
n


9

Xây dựng Nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng Nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tn, trở nên tích cực,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


10

chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tướng Chính
phủ thì: Xây dựng Nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ


thể và phi vật thể của từng làng quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu
nhập cho cư dân nông thôn...[15]
Chính vì vậy, xây dựng Nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


12

trở thành thành thị. Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị
vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông
thôn và khả năng phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc
Bản sắc văn hóa làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng dân tộc, giữ
gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng
quốc gia. Làng quê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay
cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê-đê,
Ba-na, Kinh.... Nếu quá trình xây dựng Nông thôn mới làm phá vỡ chức năng này
là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn
đời của người Việt.[15]
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông
thôn nên việc xây dựng Nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng
xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá
vỡ đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông
thôn. Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà
còn có tác dụng têu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status