MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................
3
1.ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................
4
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................
4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................
6
1.2.1.Mục tiêu chung........................................................................................................
6
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................
6
1.3.Đối tượng, phạm vị, và phương pháp nghiên cứu ....................................................
8
1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................
8
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................
8
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ- TỈNH
THANH HOÁ
1.1.Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................
9
1.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................................
9
1.1.2 Địa hình ..................................................................................................................
9
1
1. Giao thông (Tiêu chí số 2) ...........................................................................................
22
2. Thủy lợi (Tiêu chí số 3) ...............................................................................................
23
3.Điện ( Tiêu chí số 4 ) ....................................................................................................
24
4. Trường học (Tiêu chí số 5) ..........................................................................................
25
5.Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6) .........................................................................
26
6. Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) ....................................................................................
26
7. Bưu điện (Tiêu chí số 8) ..............................................................................................
26
8. Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) .......................................................................................
26
III. Kinh tế và tổ chức sản xuất ...................................................................................
27
1. Thu nhập (Tiêu chí số 10) ...........................................................................................
27
2. Hộ nghèo (Tiêu chí số 11) ...........................................................................................
28
3. Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12) ................................................................................
28
4. Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13) ...............................................................
29
IV. Văn hóa xã hội và môi trường ................................................................................
30
37
1 . Xây dựng dự toán, phân bổ vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên .......................................
38
4
2. Quản lý và điều hành xây dựng nông thôn mới ..........................................................
40
3. Công tác tuyên truyền vận động .................................................................................
41
4. Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ...............................................
42
5. Đào tạo cán bộ chỉ đạo, tạo nghề trong thực hiện xây dựng nông thôn mới .............
43
III. Định hướng đến năm 2020 .....................................................................................
44
1) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp ................................................................................
44
2) Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp ..................................................................................
45
3) Quy hoạch sản xuất thuỷ sản ......................................................................................
46
4) Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn ...........................................
46
PHẦN IV: KẾT LUẬT ................................................................................................
52
LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ giúp đỡ dù ít
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương có tầm cỡ chiến lược đặc biệt
quan trọng của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện cuộc cách mạng và cuộc vận
động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình
của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm
6
bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Đây là một
chương trình tổng thể vê phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng. Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông ngiệp với
phát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn với phát triển nông thôn vơi đô thị theo
quy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môi
trường sinh thái đượ bảo vệ; an ninh trật tự đươc giữ vững; đơì sống vật chất và tinh
thần của ngươì dân ngày càng được nâng cao; xây dựng nông thôn mới theo định
hướng XHCN.
Ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 800/QĐ-TTG, phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn
2010 - 2020.
Nội dung quyết định 491 quy định xã là đơn vị cơ sở với 19 tiêu chí trên 5
lĩnh vực( quy hoạch hạ tầng kinh tế -xã hội, kinh tế sản xuất, văn hoá-xã hôi môi
trường và hệ thống chính trị ) của bảy vùng kinh tế khác nhau.xã đạt chuẩn nông
thôn mới. Và đây chính là cơ sơ để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyên, tỉnh đạt
nông thôn mới.
Xã Cẩm Vân là một xã đồng bằng miền núi dân số đông,nông nghiêp phát
triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh
thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nguyên cứu, chuyển giao
khoa học-công nghệ và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vấn là
1.2.1Mục tiêu chung
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu
tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới có tính tiên tiến về
mọi mặt.
8
Một là đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã:
Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nước không
can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người
dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý
của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống
làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm
trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật
tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông
thôn.
Hai là đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều
kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng
ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước hết, tạo cho người dân có điều
kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang
sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch; để người nông dân có thể “ly nông bất ly
hương”.
- Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội và môi trường của xã Tiêu chí để xây dựng mô
hình NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 4 năm 2009 gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể.
Các nhóm tiêu chí:
* Về quy hoạch
* Về hạ tầng kinh tế - xã hội
* Về kinh tế và tổ chức sản xuất
* Về văn hóa - xã hội - môi trường
* Về hệ thống chính trị
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn,
bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu
lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống
tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
- Thu thập số liệu qua các phòng chức năng
- phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống kê toán học.
10
PHẦN 1
KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ- TỈNH THANH
HOÁ
1.1.Điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý
- Xã Cẩm Vân là trong 20 xã, thị trấn của huyện Cẩm Thủy, cách trung tâm
huyện lỵ cẩm thủy 20km về phía tây, cửa ngõ tiếp giáp với các huyện đồng bằng
miền xuôi của tỉnh
- Phía bắc giáp các xã Cẩm Tân (ranh giới tự nhiên là sông Mã) và Cẩm Phú,
+ Ngoài ra trên địa bàn xã còn có các ao, hồ, đầm, mương máng là nguồn dự trữ
cung cấp nước một phần diện tích đất nông nghiệp.
+ Nước ngầm là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cho nhân dân, chủ yếu
là giếng khơi và giêng khoan. Nguồn nước ngầm nông, sạch, hiện nay vẫn chưa bị ô
nhiễm, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
- Lượng mưa: lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung từ tháng 5
đến tháng 9; lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600mm- 1.900mm; tháng mưa
nhiều nhất là tháng 8; với lượng mưa trung bình khoảng 300mm/tháng; tháng mưa
ít nhất
là tháng 12 và tháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình từ 10-
20mm/tháng.
- Độ ẩm: Cẩm Vân có độ ẩm không khí trung bình khoảng 65 - 68%;tháng
2,3 là các tháng có độ ẩm cao nhất gần (85%),
- Gió: nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chung của khu vực gió mùa, Cẩm
Thủy chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông; gió mùa đông nam; gió
tây nam khô nóng mùa hè.
+ Gió mùa đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau làm cho
nhiệt độ xuống thấp, giá rét và xuốt hiện xương muối gây ảnh hưởng đến cây trồng,
vật nuôi đời sống xã hội.
+ Gió đông nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau mang theo nhiều
hơi nước và mưa lớn. Vì vậy ở đây thường xuyên xuất hiện mưa bão kèm theo mưa
to kéo dài gây ngập úng cục bộ rất khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
12
ngoài ra vào thời kỳ này của gió tây nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến năng suất,
sản lượng của cây trồng và vật nuôi.
+ Nhìn chung khí hậu, thời tiết phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của
1,15
3
Đất lâm nghiệp
293.38
16,76
4
Đất chưa sử dụng
85.8
4,90
5
Đất phi nông nghiệp
553.37
31,61
(Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân)
Dạng viến Cẩm Thủy có các loại đất chính:
- Đất đỏ vàng trên phiến sét và đá biến chất: phân bổ ơ vùng đồi núi, thành
đất có kết cấu tốt ( kết cấu dạng cục đến hạt ở tầng mặt đất)
+ Đất có phản ứng chua, độ bão hòa bazo thấp.
+ Đất có tỉ lệ các chất dinh dưỡng đật từ nghèo đến trung bình, đặc biệt là đất
nghèo lân
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.750,13 (ha). Trong đó :
- Đất nông nghiệp là 797.4 (ha) chiếm 45,56% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp có diện tích 553.37 (ha) chiếm 31,62% tổng diện tích
tự nhiên toàn xã.
b)Tài nguyên .
Tài nguyên nước trên địa bàn xã Cẩm Thủy khá phong phú, đảm bảo tốt cho
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân.
*. Nguồn nước mặt : Cẩm Thủy có nguồn nước mặt khá phong phú
- Nhờ hệ thống sông mã. ngoài ra nguồn nước mặt phục vụ sản xuất còn
được cung cấp từ các các ao, hồ thông qua các kênh mương.
14
- Tổng diện tích mặt nước sông, suối là: 162,11 ha. Diện tích mặt nước ao hồ
là 20,17 ha, đã được giao cho các hộ sử dụng nuôi trồng thủy sản là 20,17ha.
- Nguồn nước ngầm : trước đây nguồn nước ngầm ít được khai thác sử dụng
nhưng trong những năm gần đây ngươi dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ cho
sinh hoạt và sản suất của nhân dân. đến nay 100% số hộ nông thôn đã được dùng
nước sạch, phần lớn là các hộ đã sử dụng là giếng khoan và một số giếng khơi.
*. Tài nguyên khoáng sản
- Cẩm Vân có trữ lượng đá vôi rất lớn, địa phương có nguồn tài nguyên chủ
yếu là cát, sỏi và có loại đá đá hoa cương trước kia được dùng để xây lăng chủ tịch
Hồ Chí Minh.
*. Tài nguyên rừng
- Diện tích đất rừng 200ha đã được giao cho hộ gia đình quản lý theo dự án
khoanh nuôi bảo vệ núi đá có cây 93,38 ha đất có rừng trồng sản xuất
- Số hộ: 2.912 hộ
Nhân khẩu: 10.565 người; trong đó nữ: 5.861 người; Nam: 4.704 người.
b. Lao động
- Lao động trong độ tuổi 5.902 người
- Lao động có việc làm thường xuyên (35 giờ/tuần hoặc 20 ngày/tháng) cả
trong và ngoài địa bàn xã 4.847 người
- Lao động làm việc trong công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp – xây dựng:
3.955 người.
- Lao động thường xuyên đi lao động ngoại tỉnh: 1206 người
- Lao động đi xuất khẩu: 98 người
- Lao động được đào tạo: 2060 người
1.3. Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trước đây.
a.Đất nông nghiệp.
16
+ Diện tích trồng lúa được diệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được dến năm 2010 giảm
28,25ha.
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại được duyệt đến năm 2010 là 115,44 ha;
diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha, diện tích thực hiện được đến năm
2010 giảm 48,99ha.
+ Đất trồng cây lâu năm được duyệt đến năm 2010 là 65,65ha diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 22.84
(ha).
+ Đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 2,93 (ha), diện tích phảI thực hiện
trong kỳ giảm 0,02 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,56 (ha).
+ Đất nông nghiệp khác được duyệt đến năm 2010 là 1.95 (ha), diện tích
- Tổng số trang trai là 8: Trang trại nông lâm kết hợp là 3 trang trại, trang trại
chăn nuôi là 5
- Xã có 1 hợp tác xã dịch vụ với hơn 1236 xã viên tham gia.
b. Áp dụng khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm:
Tiến bộ khoa học trong nông nghiệp nông thôn sẽ là nền tảng để nâng cao
trình độ sản xuất, diện tích, năng xuất của nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa
– hiện đại hóa. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ tác động tích cực đến nền sản
xuất nông nghiệp của xã trong thời gian tới.
Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học sẽ tạo ra những bước tiến nhanh
chóng tạo ra những giống cây trồng vật nuôi năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống dịch bệnh tốt hơn.
Áp dụng những kĩ thuật trong canh tác có bước phát triển mạnh tạo điều
kiện áp dụng các công thức luân canh cho hiệu quả cao, các tiến bộ khoa học kĩ
thuật trong chăn nuôI như xây dựng hệ thống nông trại thoáng mát hợp vệ sinh, ứng
dụng máy móc tự động hóa trong chăn nuôi.
Các máy canh tác và thu hoạch loại vừa và nhỏ sẽ thay thế dần lao động thủ
công, máy chế biến cũng được sản xuất theo quy mô phù hợp.
c. Công tác dồn điền đổi thửa:
18
Thực hiện chỉ thị của ban thường vụ tỉnh Thanh Hóa, và BCH Đảng bộ
huyện “về cuộc vận động đổi điền, dồn thửa” tạo điều kiện cho nhân dân phát
triển sản xuất. Đảng ủy và chính quyền xã đã ra nghị quyết chỉ đạo và xây dựng
phương án dồn điền đổi thửa nhằm giảI quyết những hạn chế sự phát triển ngành
nông nghiệp, tạo ra những thuận lợi cho người dân khả năng đầu tư đúng mức, chủ
động trong khâu sản xuất, chất lượng sản phẩm, từng bước đưa những cây trồng có
giá trị kinh tế cao vào sản xuất.
Vì thế ngành nông nghiệp có bước chuyển biến tích cực về cơ cấu cây trồng
thủy lợi nhằm mang lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
1.3.3.Đánh giá tiềm năng của xã.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp:
Là một xã có diện tích đất sản xuất các loại cây trồng đa dạng nên rất thuận
lợi cho phát triển nông-lâm nghiệp và chăn nuôI, nguồn nhân lực lao động trong độ
tuổi, trẻ, khoẻ, nhạy bén với nẵm bắt khoa học kỹ thuật, cần cù trong lao động sản
xuất.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân cư nông thôn.
+ Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất liên doanh, liên kết với các
doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
+ Tạo điệu kiện về đất đai, cơ chế chính sách cho các hộ có điệu kiện tài
chính đấu thầu ở khu trung tâm xã.
+ Phát triển các nghành nghề như: mộc, sửa chữa cơ khí, may mặc nhà hàng
phục vụ khách du lịch.
+ Tăng cường các cơ sở dịch vụ, hộ kinh doanh cá thể dịch vụ văn hoá theo
đúng quy định của pháp luật.
Sự phân bố các khu dân cư nông thôn của xã đã có từ lâu đời, các khu dân cư
đều ở nơi cao ráo, xã có trung tâm hành chính, kinh tế và dịch vụ thương mại.
Với 10 thôn, phần lớn các khu dân cư được hình thành và phân bố từ lâu( trừ
các khu mới quy hoạch) các khu dân cư nông thôn thường tập trung, nếu được quy
hoạch và xắp xếp lại và có chính sách phù hợp thì khả năng san gép tách hộ đất ở
trong khu dân cư còn rất lớn, vừa tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, kết hợp với quy
hoạch khu dân cư nông thôn mới, vừa tiết kiệm được đất canh tác nhất là đất
chuyên trồng lúa nước
20
- Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng của xã hiện giờ chưa đáp ứng được nhu cầu cho sự nghiệp
phát triển kinh tế – xã hội. để phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương đáp
- Thuận lợi: Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, đất đai màu mỡ do hằng năm
được sông mã bồi tụ phù sa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng
trọt và chăn nuôi.
- Khó khăn: Do địa hình xã Cẩm Vân có dòng sông Mã chảy qua nên hằng năm
thường xuyên có những đợt lũ lụt lớn gây hại cho hoa màu. Vào mùa đông nhiệt độ
xuống thấp rét kéo dài gây nhiều khó khăn trong phát triển trồng trọt,canh tác nên
làm giảm năng xuất trong sản xuất nông nghiệp.
1.4.2 Nhân lực
Thuận lợi: Nhân dân trong xã có sức khỏe tốt, cần cù trong lao động, nhanh
nhẹn trong nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất
Khó khăn: Hiện tại việc phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế, nguồn nhân lực
có nghề đạt thấp, lao động chủ yếu là phổ thông, mức thu nhập còn thấp; tiếp thu,
áp dụng tiến bộ khoa học hạn chế, việc làm và đời sống là nhu cầu bức súc cần phải
giải quyết trong những năm tới. Cơ sở hạ tầng đó cú tiến bộ, xong về cơ bản chưa
đáp ứng được các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, công tác môi trường đó cú giải
pháp, xong chỉ là giải pháp tình thế, chưa có giải pháp mang tầm chiến lược trong
công tác môi trường.
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA XÃ CẨM VÂN
Việc đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Vân được thực hiện
theo các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện nay.
I. Quy hoạch (Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy
a)Đất nông nghiệp
+ Diện tích trồng lúa được duyệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải
thực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm
22
28,25ha.
c) đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng được diệt đến năm 2010 là 85,8ha; diện tích phả thực hiện
trong kỳ giảm 35,32ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 giảm 131,68ha
* Đánh giá thực hiện quy hoạch của xã Cẩm Vân
- Những quy hoạch đã có: Quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sản
xuất, nhìn chung Đảng ủy, UBND xã đã thực hiện cơ bản đảm bảo đúng nội dung
trong quy hoạch. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn có tồn tại cụ thể như sau:
Việc triển khai thực hiện điểm dân cư nông thôn như: Thông tin, tuyên truyền
quy hoạch, bảo vệ quy hoạch và ý thức người dân thực hiện quy hoạch còn hạn chế.
Quy hoạch sản xuất nông nghiệp việc đầu tư cho công tác thủy lợi, đường giao
thông nụ̣i đụ̀ng còn khá khiêm tốn, cây trồng còn phân tán, hiệu quả thấp chưa có
vùng chuyên canh.
- Khi chưa có quy hoạch : Hiện tượng xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế
xã hội làm xong vài ba năm lại phá, cảnh quan làng quê không được khang trang,
đường lãng ngõ xóm trật hẹp, bẩn thỉu, nếp sống văn hóa - xã hội theo thủ tục cũ,
lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, nhà cửa xây dựng không theo quy hoạch. Thậm chí xây
dựng các công trình chồng chéo quy hoạch của huyện, tỉnh gây lãng phí tiền của của
nhà nước, nhân dân.
II. Về hạ tầng kinh tế xã hội
1. Giao thông (Tiêu chí số 2)
Trong những năm qua xã Cẩm Vân đã tập trung khai thác các nguồn hỗ trợ
của nhà nước, huy động nhân dân đóng góp và các nguồn khác, nên hệ thống đường
xã, đường ngõ xóm đã được bê tông hóa, các tuyến đường khuyến nông cơ bản đã
được cứng hóa đảm bảo giao thông đi lại phục vụ dân sinh và phục vụ sản xuất
nông nghiệp. Tuy nhiên hiện còn một số tuyến đường chưa đáp ứng được tiêu chí
nông thôn mới đó là:
+ Tổng số Km đường quốc lộ 217 là : 2,5 km;
+ Đường Cẩm Vân đi Quý Lộc là 6 Km, Cẩm Vân đi Cẩm Tâm là: 10 km
24
100%
2
Đường thôn,xóm
23,6
100%
3
Đường ngõ, xóm
16,6
100%
4
Đường chục chính nội đồng
18
100%
76,6
100%