ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
ĐOÀN PHI TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THẠCH AN,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
ĐOÀN PHI TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THẠCH AN,
TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đinh Ngọc Lan
đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; UBND các xã: Lê
Lai, Vân Trình, Đức Long huyện Thạch An và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung
cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đoàn Phi Trường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu .............................................................................. 3
Chương 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
3.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 32
3.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ............................................ 33
3.1.3.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ............................................. 35
3.1.3.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ............... 36
3.1.3.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................. 37
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thạch An, Cao
Bằng ................................................................................................................ 39
3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện
đến cơ sở ......................................................................................................... 39
3.2.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 ............................................. 41
3.2.3. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020...................................................................................................... 41
3.2.4. Tình hình xây dựng NTM ở huyện Thạch an .................................... 48
3.2.5. Sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn
mới................................................................................................................... 60
3.3. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng ................................. 65
v
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................. 65
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................. 66
3.3.3. Cơ hội ................................................................................................... 67
3.3.4. Thách thức .......................................................................................... 68
3.4. Giải pháp chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thạch An trong những năm tới......................................................... 68
3.4.1. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch
Thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào phát triển sản xuất trên địa bàn; ... 75
Đảm bảo an sinh xã hội (có thể giảm hoặc miễn đống góp cho các đối
tượng mất khả năng lao động, hộ nghèo, gia đình có công....); ...................... 75
Biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân tích cực, có nhiều đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng NTM trên địa bàn... .......................................... 75
3.4.3.9. Tăng cường công tác kiểm tra ........................................................... 77
Qua theo dõi ở nhiều xã cho thấy ở nơi nào làm tốt công tác kiểm tra
giám sát nhất là giám sát của cộng đồng, thực hiện công khai minh bạch
ở tất cả các khâu từ xây dựng, thực hiện quy hoạch đến quản lý vốn và
tài chính, phát hiện kịp thời những sai phạm để chấn chỉnh thì ở những
xã đó quá trình chỉ đạo xây dựng nông thôn mới diễn ra sôi động có kết
quả rõ nét, tình hình ổn định được nhân dân đồng tình ủng hộ. Phải có cơ
chế kiểm tra giám sát phát huy việc giám sát của cộng đồng, xử lý kịp
thời những sai phạm, bảo đảm đoàn kết trong nội bộ nhân dân. Thường
xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát cơ sở theo từng chuyên đề cụ thể như
kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình, tình hình
quản lý sử dụng vốn của các địa phương, việc thực hiện các cơ chế chính
sách… từ đó kịp thời phát hiện và giải quyết những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chưa
tốt, không hoàn thành nhiệm vụ. ..................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 78
1. Kết luận ...................................................................................................... 78
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
HTX
Hợp tác xã
KT-XH
Kinh tế xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Thạch An .............................................34
Bảng 3.6: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn ....35
Bảng 3.7: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện .............37
Bảng 3.8 : Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Thạch An tính đến
tháng 12/2015 ..........................................................................................47
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Thạch An tính đến
tháng 12/2015 ..........................................................................................48
Bảng 3.10: Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch : Quy hoạch và thực hiện
quy hoạch XDNTM .................................................................................48
Bảng 3.11: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông..................................................49
Bảng 3.12: Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi ......................................................50
Bảng 3.13: Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn ....................................51
Bảng 3.14: Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa ..............................52
Bảng 3.15: Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện ...............................................53
Bảng 3.16: Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ..............................................53
Bảng 3.17: Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất .............54
Bảng 3.18: Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục ................................................56
Bảng 3.19: Tình hình thực hiện tiêu chí về Y tế và Văn hóa ...................................57
Bảng 3.20: Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường .................................................58
Bảng 3.21: Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị .........................59
Bảng 3.22: Đặc điểm hộ gia đình tại 3 xã điều tra năm 2015 ...................................60
Bảng 3.23: Cơ cấu ngành nghề hộ gia đình năm 2015 .........................................61
Bảng 3.24: Các Kênh tiếp cận thông tin của người dân về mô hình nông thôn mới .....62
x
Bảng 3.25: Đánh giá của người dân về việc triển khai xây dựng NTM tại
địa phương ...............................................................................................62
Bảng 3.26: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới
đạt được những kết quả nhất định, kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn thiện,
nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y
tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ
sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Thương mại, dịch vụ vùng nông thôn không ngừng
phát triển, góp phần quan trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng nông
thôn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tích theo hướng cực, tỷ trọng
trong sản xuất nông nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Hệ
2
thống chính trị cơ sở ở nông thôn được củng cố; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định.
Nhưng bên cạnh sự phát triển và tiến bộ ở nông thôn trên nhiều lĩnh vực thì
trong nông nghiệp và nông thôn cũng còn nhiều bất cập như: Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa
cao, năng lực cạnh tranh thấp. Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương mại, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát triển; chất
lượng lao động nông nghiệp, nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Về
xây dựng quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn còn mang tính phong trào
chưa phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Mô hình kinh tế hợp
tác kiểu mới chưa đủ sức thuyết phục, thu hút nông dân tham gia, dù xu thế hợp tác
trong sản xuất nông nghiệp là một tất yếu khách quan. Một số chính sách xã hội
được triển khai thực hiện ở nông thôn còn chậm và chưa đồng bộ. Tỷ lệ hộ nghèo
hàng năm giảm nhanh nhưng chưa bền vững. An ninh nông thôn nhiều nơi còn diễn
biến phức tạp. Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa dân cư thành thị với dân cư
nông thôn ngày càng giãn ra…
Nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở và nhân dân về chủ trương
xây dựng nông thôn mới còn một số vấn đề chưa nhất quán, vẫn còn những nhận
thức chưa đầy đủ về việc huy động mọi nguồn lực của từng xã tham gia xây dựng
nông thôn mới; xây dựng nông thôn mới thực sự là cuộc cách mạng sâu rộng của cả
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thường có số dân và mật độ dân số thấp
hơn vùng thành thị. Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là
từ sản xuất nông nghiệp... Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong một bối cảnh cụ thể
của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ sản
xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu
đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có
những thay đổi khác so với khái niệm trước đây. Có nhiều nông thôn hiện nay bao gồm
cả những đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn
bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại và thúc đẩy nhau phát triển.
Như vậy khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu:
"Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xó hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác". [8]
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (1975): “Phát triển nông thôn là một chiến lược
nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những
người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển. [8]
1.1.3.2. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng Nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng Nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng Nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tướng Chính
phủ thì: Xây dựng Nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia về Nông thôn mới.
1.1.3.3. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu
chí quốc gia về Nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo Nông thôn mới Trung ương
kiểm tra việc công nhận xã Nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh
đạt chuẩn Nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt Nông thôn
mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt Nông thôn mới.
Như vậy đơn vị Nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã Nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới);
- Huyện Nông thôn mới (khi có 75% số xã Nông thôn mới);
- Tỉnh Nông thôn mới (khi có 75% số huyện Nông thôn mới).
7
1.1.3.4. Chức năng của nông thôn mới
8
Một thực tế hiện nay ở nước ta là nhiều làng quê cũng đã dần gạch hóa, bê
tông hóa, đang phố hóa, từng ngày phá vỡ đi môi trường sinh thái. Đã đến lúc
chúng ta phải lấy chức năng bảo vệ môi trường sinh thái làm thước đo cho sự hoàn
thiện mô hình Nông thôn mới ở Việt Nam.
Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa
thành thị với nông thôn. Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối
cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn.
Do vậy, phải nên xây dựng Nông thôn mới với những đóng góp tích cực cho sinh
thái. [12]
1.1.3.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng Nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từ
khâu quy hoạch, đồng thời gúp công, gúp của và phần lớn trực tiếp lao động sản
xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đồng
thời cũng là người hưởng lợi từ thành quả của Nông thôn mới. Chính vì vậy, nông
dân là chủ thể xây dựng Nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xây
dựng Nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích cực của
nông dân. “Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng
nông thôn, đó không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai
trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng
nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng
lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần
là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ chức nông dân”.[12]
1.1.3.6. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày
13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và
đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐTTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông
thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông
thôn mới.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu .............................................................................. 3
Chương 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn ......................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn ........................................................ 4
1.1.3. Nông thôn mới ........................................................................................ 5
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ........................................ 11
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ các nước trên thế giới ..... 11
1.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ................................ 18
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra qua việc triển khai xây dựng
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của nhiều
doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh nông nghiệp
bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ
các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty
đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật
liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm
cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều
nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình
sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi được sở hữu
12
bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều
máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang
trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90
của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có
diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp
giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối
thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60%
trong số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian
trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để
bù đắp thêm thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đô
thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,
phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì “trang trại gia
đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức. [4]
1.2.1.2. Kinh nghiệm từ Nhật Bản: “Mỗi làng một sản phẩm”
và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng
nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong
8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ
xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc
là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước
và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản
khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa
thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm
phương tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm
1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980.
Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ
cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã
thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn Quốc
đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.