ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
trân trọng cảm ơn đến Thầy giáo PGS. TS Đào Thanh Vân - Người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thày giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Hòa An, UBND các xã: Nam
Tuấn, Bế Triều, Nguyễn Huệ và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu
thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 28
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................. 28
2.3.2. Phương pháp điều tra hộ ...................................................................................... 29
2.3.3. Phương pháp phân tích ........................................................................................ 30
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 31
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................................. 31
2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập ..................................................................................... 31
2.4.2. Chỉ tiêu về tỷ lệ .................................................................................................... 31
2.4.2. Chỉ tiêu về cơ cấu (%) ......................................................................................... 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 33
3.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hòa An, Cao Bằng ......................... 33
3.1.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện đến cơ sở ........... 33
3.1.2. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 .................................................................. 34
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở 3 xã nghiên cứu .......................................... 52
3.2.1 Một số thông tin về 3 xã nghiên cứu ................................................................... 52
3.2.2. Mức độ đạt các tiêu chí của 3 xã theo 19 tiêu chí của QĐ 491 ........................... 54
3.2.3. Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới ............... 56
3.2.4. Tham gia của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã. ..... 58
3.2.4. Ý kiến của cán bộ về thuận lợi, khó khăn và giải pháp xây dựng NTM
tại địa phương ............................................................................................................... 60
3.3. Những thuận lơi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở huyện
Hòa An ........................................................................................................................... 62
3.3.1. Thuận lợi .............................................................................................................. 62
3.4.2. Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương .................. 64
3.4.3. Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT ........................................................... 66
An ninh tổ quốc
BKHĐT
Bộ kế hoạch đầu tư
BQL
Ban quản lí
BTC
Bộ tài chính
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DTTN
Diện tích tự nhiên
HĐND
Hội đồng nhân dân
Phát triển nông thôn
SX - KD
Sản xuất - Kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
VH - TT - DL
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch .................. 34
Bảng 3. 2. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông ....................................................... 36
Bảng 3.3. Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi ........................................................... 37
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện tiêu chí Điện nông thôn ................................................ 38
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện ..................................................... 41
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ................................................... 42
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục ...................................................... 44
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí Y tế .................................................................. 46
hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng và Chính phủ.
Trên cơ sở Nghị quyết và các quyết định đã đề ra, các địa phương tiến hành rà
soát và xây dựng chương trình hành động để thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn
mới theo bộ tiêu chí. Cũng như các địa phương trong cả nước, Cao Bằng đã lập kế
hoạch triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Để xây dựng
nông thôn mới Cao Bằng theo tiêu chí mới đòi hỏi phải có sự đánh giá một các tổng
thể, bên cạnh sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân và huy động các nguồn lực trong xã
hội cùng tham gia vào phát triển nông thôn.
Hoà An là huyện nằm ở vị trí trung tâm tỉnh và bao quanh Thành phố Cao Bằng
với tổng diện tích tự nhiên 60.598,14 ha; có 21 xã, thị trấn; huyện có dân số gần 53.347
người. Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông huyết mạch có ý nghĩa quốc gia và
quốc tế như các quốc lộ 3, 34; các tỉnh lộ 203, 204. Theo các tuyến giao thông này có
thể lưu thông thuận lợi với thành phố Cao Bằng, các huyện khác trong tỉnh, với Hà
Nội và cửa khẩu với nước CHND Trung Hoa. Các xã trong huyện đều có đường ô tô
đến trung tâm cụm xã và các cụm điểm dân cư, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng
hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện. Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn
Hoà An gồm có 4 hồ đập lớn, 6 hệ thống trạm bơm và 126 hệ thống công trình thuỷ lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
đầu mối đã cơ bản đáp ứng cho việc tưới và tiêu. Hòa An vẫn là một huyện phát triển
chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhưng đồng thời cũng có những thuận lợi nhất định để
phát triển và có cơ hội thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên qua thực tiễn triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa
phương còn gặp phải nhiều khó khăn, vướng mặc như: xuất phát điểm của huyện còn
thấp, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa tập trung chưa phát triển,
3
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên cứu,
tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu về phát
triển nông thôn
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Nghiên cứu được thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông
thôn mới ở huyện Hòa An sẽ cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình xây
dựng NTM ở Hòa An và Trung ương, để chỉ đạo xây dựng NTM sẽ sát thực tiễn nhu
cầu của người dân hơn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chính
sách, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét
trong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, đề xuất một số giải pháp phù hợp
thực tiễn nhằm xây dựng nông thôn mới thành công và đạt hiệu quả cao tại các xã
trong cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn.
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay trên thế giới chưa có sự thống nhất về định nghĩa nông thôn, có nhiều
quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển
của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng
kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiều như sau: “Phát triển nông thôn
là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi
trườn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này
trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và
các tổ chức khác”. theo (Mai Thanh Cúc và cs, 2005) [7]
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều khía cạnh khác nhau. Đây là một quá
trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải
thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời phát triển nông thôn là
quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những
giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát
triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các
yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường. Nó không
thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược,
chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích
cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của đất nước.
(Phạm Vân Đình và cs, 1997) [8].
1.1.2. Quan điểm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW (Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X,
2008) [1] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong Quyết định số 800/QĐ-TTg [10] đưa ra mục tiêu chung về xây dựng mô
hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu
tư, Bộ Tài chính, 2011)[7] về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 đã đề
ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:
(1). Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
(2). Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt
động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.
(3). Đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở kế thừa và lồ ng ghép các chương trin
̀ h mu ̣c tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trơ ̣ có mu ̣c tiêu, các chương trin
̀ h, dự án khác đang triể n
khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đố i với các liñ h vực cầ n thiế t; có cơ chế ,
chính sách khuyế n khích ma ̣nh mẽ đầ u tư của các thành phần kinh tế ; huy đô ̣ng đóng
góp của tầ ng lớp dân cư.
(4). Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện
duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan.
Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng tại xã: Sở Xây dựng có thẩm quyền cấp phép
công trình của tổ chức được xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ. UBND huyện cấp phép xây
dựng của các tổ chức xây dựng tại xã. UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở của dân
theo quy hoạch được phê duyệt.
Bước 5: Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: UBND xã thực hiện chức năng
kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng
trên địa bàn mình quản lý. Quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 6: Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM: Hồ sơ quy hoạch chung gồm bản vẽ
với sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000 thể hiện liên kết hệ thống hạ
tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã. Định
hướng phát triển điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp được lập theo tỷ
lệ 1/5.000. Bản vẽ định hướng hạ tầng kỹ thuật, kể cả thuỷ lợi và giao thông nội đồng…
Bước 7: Kinh phí lập quy hoạch xây dựng: Định mức chi phí lập quy hoạch
chung NTM từ 80-115 triệu đồng tuỳ theo quy mô dân số mỗi xã. Chi phí lập quy
hoạch chi tiết trung tâm xã và từng điểm dân cư trên địa bàn xã là 8,5 triệu đồng/ha.
Chi phí lập quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng cho mỗi xã
khoảng 10-15 triệu đồng.
1.1.4.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới là
nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là
yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và
phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với cơ sở hạ tầng như
đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân cư với hệ thống trục giao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hoá quy mô trang trại để tạo cơ sở cho
phát triển nông thôn và xây dựng NTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ
công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm
tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương
trong xây dựng NTM cần được đẩy mạnh thông qua các chương trình phát triển nông,
lâm, ngư nghiệp và ngành nghề. Trong những năm qua, công tác khuyến nông khuyến
lâm, khuyến ngư đã được triển khai mạnh mẽ và thu được nhiều kết quả, nhưng công
tác khuyến công còn là những lĩnh vực tương đối mới mẻ, chưa được triển khai nhiều
trên địa bàn nông thôn. Có điều này là do bản thân ngành nghề nông thôn, hoạt động
kinh doanh trên địa bàn nông thôn nói chung còn rất hạn chế. Để có thể đẩy mạnh
khuyến công thì các địa phương phải có ngành nghề và nhiều người hoạt động ngành
nghề (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...). Thông qua hoạt động khuyến công, các xã
xây dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồn lực con người để từ đó không những
nâng cao trình độ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các
ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp với tiến
trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1.4.4. Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức lao
giữa bảo vệ môi trường với phát triển cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nông thôn còn
tạo điều kiện lớn cho mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái. Trong nội dung
giữ gìn và bảo vệ môi trường của xây dựng NTM, trước mắt đó là cuộc vận động về
một nông thôn mới xanh - sạch - đẹp, không có rác thải vứt bừa bãi, không có phế thải
của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra các cánh đồng, ao hồ... mà không được xử lý.
Tiếp theo là việc cả cộng đồng cùng tham gia đầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh
trong các xóm làng, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và thu gom rác thải. Về lâu dài,
nông thôn phải đúng là nơi cảnh quan và môi trường thực sự lý tưởng cho cuộc sống
và là lá phổi xanh trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
1.1.4.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
Yêu cầu cấp thiết trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn là xây dựng được hệ thống chính trị, xã hội ở địa phương thật sự
trong sạch và vững mạnh là điều rất quan trọng, mà điều quan trọng ở đây là nâng cao
trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ tại địa phương về chuyên môn
nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân. Người nông dân giờ đây
đang tự chủ vươn lên, nắm bắt thị trường, chuyển đổi mục đích, phương pháp canh tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
để làm giàu trên mảnh đất của mình rất cần có sự định hướng, có người dẫn dắt. Để
nông dân làm được như vậy, Nhà nước cần đầu tư và giúp đỡ nhiều hơn, cụ thể hơn
cho nông dân nâng cao trình độ về sản xuất, quản lý, thị trường…
Xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương không thể không nhắc đến tính dân
chủ ở cơ sở. Đặc biệt sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong xây dựng NTM
(trong đó tất cả những nội dung của chương trình xây dựng này đều cần có sự tham gia
góp ý kiến cũng như sự đồng thuận của cộng đồng) là một trong những yếu tố cơ bản
13
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.
1.1.6. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [1].
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
– 2020 [10].
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [11].
Quyết định số 342/QĐ-TTg, ngày20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa
đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [12].
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới [6].
Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng
4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 [9].
Quyết định số 372/QĐ -TTg ngày 14 tháng 3 năm 2014 về việc xét công nhận
và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới [13].
Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngành có liên quan.
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
và thanh niên cùng với một số tiểu ban khác. Họ có nhiệm vụ lập kế hoạch và điều
hành các tiểu ban để tăng được thu nhập xã và thúc đẩy những giá trị và tư tưởng tiến
bộ. Tiêu chí chọn dự án mới là sự cần thiết đối với người dân, điều kiện sống được cải
thiện cho tất cả người dân trong vùng và lợi ích lâu dài của dự án.
- Một số chỉ đạo của chính phủ trong phong trào Saemaul Undong.
Trong thập kỷ 70, Chính phủ không có kinh phí để thực hiện kế hoạch này. Tuy
nhiên, với khoản viện trợ ít ỏi của Chính phủ, nhiều nhu cầu thiết yếu đã được giải quyết.
Chính phủ đưa ra thử nghiệm 10 dự án lớn trong phát triển nông thôn, bao gồm mở rộng
và nắn thẳng đường xá, làm lại mái nhà bếp và hàng rào, mở các dịch vụ giặt là.
Ba mươi lăm ngàn xã, trung bình mỗi xã được cấp miễn phí 355 bao xi măng.
Toàn bộ kế hoạch đều do chính ủy ban xã đó quản lý. Kết quả là mười sáu ngàn xã tức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
là phân nửa số xã ở nông thôn đã được cải thiện rõ rệt. Kế hoạch triển khai trên quy
mô toàn quốc và phần lớn dựa vào quỹ của xã và lực lượng lao động sẵn có.
Tới năm thứ hai, Chính phủ quyết định tiếp tục giúp đỡ những xã đã tự biết giúp
chính mình bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép. Nhà
tranh vách đất được dần thay thế bằng nhà mái ngói và tường xây. Khắp nơi trên các
làng xã, đường xá được mở rộng, đê điều được tu bổ và cầu cống được xây dựng. Làng
xã phát triển chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại được sự tự tin vốn có, những
người trước đây sống rất thờ ơ giờ cũng bắt tay xây dựng lại ngôi làng của chính mình.
Nông thôn Hàn Quốc hiển hiện những dấu hiệu của sự phát triển và đô thị hóa.
Năm thứ ba, dựa theo mức độ phát triển của các làng xã, Chính phủ quyết định
chia ba mươi lăm ngàn xã thành ba mức độ: CỞ SỞ, TỰ LỰC và TỰ LẬP tuy theo tốc
độ phát triển và mỗi lĩnh vực lại nhận được khoản tiền trợ cấp khác nhau. (Thông tin
xây dựng về sau có tiếp thu được nhiều ý kiến đóng góp nên quy hoạch kiến trúc cảnh
quan. Bất kể làng mới nào cũng có điểm nổi bật là: Hạ tầng công cộng rất đầy đủ và
hiện đại, nhất là đường sá, trụ sở, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, dịch vụ. Nhà dân
có khuôn viên rộng khoảng 300-500 m2 đều xây dựng nhà 2-3 tầng kiến trúc hiện đại,
tiện nghi sinh hoạt của các gia đình đều đầy đủ, nhiều nhà có ô tô du lịch và máy móc
cơ khí cho sản xuất nông nghiệp. Đồng ruộng được cải tạo lại, sản xuất chuyên canh.
Mỗi làng đều có doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất hoặc chế biến nông sản. Nông dân
có thể nhượng đất hoặc cho doanh nghiệp thuê đất. Hầu hết lao động ở nông thôn đều
có việc làm, nhiều người làm dịch vụ môi trường, thương mại, sửa chữa thiết bị máy
móc (Tăng Minh Lộc, 2016) [19].
Công tác quy hoạch trong xây dựng NTM ở Trung Quốc cũng rất bài bản, đồng
bộ. Cấp thôn được chọn làm đơn vị quy hoạch. Việc công khai quy hoạch với dân
được coi trọng đặc biệt, tại bất cứ mô hình NTM nào được triển khai cũng đều có đầy
đủ sơ đồ, bản vẽ thiết kế được treo nơi công cộng. Khi thu hồi đất, cách làm cũng dân
chủ, công khai, bàn bạc với dân trên nguyên tắc “không để cho dân thiệt”. Mỗi xã đều
có ít nhất 2-3 kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư của Nhà nước ở tại đó đã hướng dẫn và
giám sát xây dựng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của xây dựng NTM là phải phát triển, hiện
đại hóa nông nghiệp. Ngoài việc hiện đại hóa hạ tầng sản xuất như: thủy lợi, đường sá,
thông tin, chế biến, xử lý ô nhiễm môi trường…thì cần phải chuyên môn hóa, thâm canh
cho các sản phẩm chủ lực của địa phương, gắn kết được thị trường trong nước và quốc
tế…thì mới có điều kiện tăng sức cạnh tranh của nông sản và tăng thu nhập cho khu vực
nông thôn. Chính vì vậy mà việc đưa doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào khu vực này là
có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Và chính phủ Trung Quốc đã có một loạt các chính sách
để thúc đẩy thu hút doanh nghiệp đầu tư như: Truyền thông rộng rãi cho các tầng lớp và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN