ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN,
TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Hữu Hồng
Thái Nguyên, năm 2019
tài hoàn thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng
toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Văn Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................4
Chương 1 ..........................................................................................................5
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới..................................................5
1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn ........................................................5
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới..........................................................................6
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ..........................................................9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................39
3.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn ................................39
3.1.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng NTM .......39
3.1.2. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Mai
Sơn, giai đoạn 2011-2017................................................................................40
3.2. Kết quả khảo sát, điều tra tại 4 xã chọn làm điểm nghiên cứu .................47
3.2.1. Nhóm cán bộ địa phương ......................................................................47
3.2.2. Nhóm hộ nông dân .................................................................................50
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM ở huyện Mai Sơn ...58
3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................58
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................59
3.4. Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn
mới ở huyện Mai Sơn trong những năm tới ....................................................60
3.4.1. Quan điểm về xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện Mai
v
Sơn, tỉnh Sơn La ...............................................................................................60
3.4.2. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn
trong những năm tới ........................................................................................61
3.4.3. Các giải pháp đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Mai Sơn trong những năm tới ........................................................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................72
1. Kết luận ........................................................................................................72
2. Đề nghị.........................................................................................................72
2.1. Đối với Trung ương ..................................................................................73
2.2. Đối với tỉnh Sơn La ...................................................................................73
2.3. Đối với huyện Mai Sơn .............................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................74
PHỤ LỤC ........................................................................................................76
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN-XD
Công nghiệp xây dựng
DV
Dịch vụ
GTVT
Giao thông vận tải
KT-XH
Kinh tế, xã hội
LĐ
Lao động
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NN
Nông nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Mai Sơn .........................................23
giai đoạn 2015 - 2017 ...........................................................................................23
Bảng 2.2: Cơ cấu sản xuất các ngành trên địa bàn huyện Mai Sơn .....................24
giai đoạn 2011-2017 .............................................................................................24
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 ...........................25
Bảng 2.4. Một số sản phẩm chính của ngành sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ
công nghiệp ..........................................................................................................26
Bảng 2.5. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Mai Sơn .................28
Bảng 3.1: Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới của huyện Mai
Sơn năm 2017 .......................................................................................................46
Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, bản tham gia chỉ đạo ........................47
Chương trình xây dựng nông thôn mới ................................................................47
Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, bản tham gia đánh giá những thuận
lợi, khó khăn, giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã .......................................48
Bảng 3.4. Tình hình dân số và lao động của hộ điều tra năm 2017 .....................50
Bảng 3.5. Diện tích một số loại đất của xã điều tra năm 2017 ............................51
Bảng 3.6: Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình điều tra năm 2017 ..........52
Bảng 3.7: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về Chương trình xây dựng
nông thôn mới ......................................................................................................53
Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá của người dân về Chương trình xây dựng nông thôn
mới tại huyện Mai Sơn .........................................................................................53
Bảng 3.9: Những công việc người dân tham gia xây dựng Nông thôn mới tại địa
phương ..................................................................................................................54
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng .............55
tại địa phương .......................................................................................................55
Bảng 3.11: Đánh giá của người dân về đội ngũ Cán bộ xã hiện nay ...................56
Bảng 3.12: Những khó khăn của người dân khi tham gia xây dựng ...................57
nông thôn mới tại địa phương ..............................................................................57
của huyện làm điểm nghiên cứu, phân tích.
Đề tài tập trung vào 2 nhóm đối tượng để khảo sát đó là: Nhóm cán bộ
địa phương có tham gia chỉ đạo chương trình xây dựng NTM và nhóm các hộ
nông dân.
ix
* Nhóm cán bộ địa phương tham gia chỉ đạo Chương trình xây dựng
nông thôn mới
Tiến hành điều tra phỏng vấn 40 phiếu (10 phiếu/xã), nội dung điều tra
lấy ý kiến đánh giá của cán bộ thuộc Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng
NTM cấp xã và trưởng các ban điều tra về kết quả huy động nguồn lực và sử
dụng nguồn lực xây dựng NTM tại địa phương thời gian qua. Đánh giá của
cán bộ về từng kết quả của sự huy động, đánh giá về phương pháp huy động
và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực sau khi đã được huy động.
* Nhóm các hộ nông dân
Tiến hành điều tra phỏng vấn 120 phiếu (30 phiếu/xã), nội dung điều
tra lấy ý kiến đánh giá của người dân về sự hiểu biết, những đóng góp của họ
trong thời gian qua cho Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn.
3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Những số liệu được thu thập từ tài liệu đã công bố chính thức của cơ
quan Nhà nước: Trung ương, tỉnh, huyện về xây dựng nông thôn mới ở cấp
độ vĩ mô và ở địa bàn nghiên cứu. Thu thập thông tin từ những báo cáo khoa
học đã được công bố, các tài liệu thống kê do các cơ quan của tỉnh, huyện và
các xã thuộc huyện Mai Sơn cung cấp; những số liệu này thu thập chủ yếu ở
các cơ quan như: Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính-Kế hoạch,
Việc lựa chọn 4 xã đại diện cho 3 vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
của huyện làm điểm nghiên cứu, điều tra. Xã Chiềng Ban, xã Hát Lót là xã
đại diện cho khu vực thuận lợi để phát triển, trong đó xã Chiềng Ban đã đạt
chuẩn nông thôn mới; xã Chiềng Nơi là xã đại diện cho xã đặc biệt khó khăn
của huyện.
Trên cơ sở 4 xã chọn mỗi xã 3 bản đại diện cho những khu vực thuận
lợi, khó khăn của từng xã, cụ thể:
+ Xã Chiềng Ban gồm các bản: Huổi Khoang, bản Thộ, Tong Chinh
+ Xã Mường Chanh gồm các bản: Bông, Lọng Nghịu, Hịa
+ Xã Hát Lót gồm các bản, tiểu khu: Nà Hạ, Tiểu khu 10 , Co Trai
xi
+ Xã Chiềng Nơi gồm các bản: Co Hịnh, Nhụng Dưới, Pá Hốc
Tiến hành phỏng vấn mỗi xã 3 bản, mỗi bản chọn mẫu 10 hộ nông dân
để điều tra phỏng vấn. Chọn mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên hệ
thống dựa trên danh sách các hộ gia đình trong thôn. Số hộ điều tra phỏng vấn
tại mỗi xã là 30 hộ. Tổng số hộ dân điều tra phỏng vấn ở 4 xã nghiên cứu là
120 hộ.
3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành xử lý và phân tích thông
tin tại phần mềm Excel.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Những thông tin sau khi thu thập
được sẽ được phân tổ theo các nhóm tiêu chí. Phương pháp phân tổ sẽ giúp ta
nhìn nhận rõ ràng các sự kiện để có được những đánh giá chính xác nhất đối
với tình hình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở huyện Mai Sơn.
- Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng phương pháp dãy số thời
gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, các vùng, các nhóm lao
động… từ đó có những giải pháp cụ thể.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào các số liệu thống kê, mô tả được
10,23 tiêu chí/xã, có 4/21 xã đạt 19/19 tiêu chí (xã Chiềng Ban, xã Mường
Chanh, xã Hát Lót và xã Mường Bon), chiếm 19,05%; 6/21 xã đạt từ 10 - 15
tiêu chí, chiếm 28,57%; 11/21 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí, chiếm 52,38%. Tuy
nhiên vẫn còn một số tiêu chí đạt tỷ lệ thấp (giao thông (6/21 xã đạt), cơ sở
vật chất văn hóa (5/21 xã đạt), nhà ở dân cư (5/21 xã đạt), văn hóa (4/21 xã
đạt), môi trường và an toàn thực phẩm 4/21 xã đạt)). Nguyên nhân các tiêu
chí trên đạt thấp là do địa hình miền núi phức tạp, xuất phát điểm thấp. Trong
khi khối lượng công việc lại lớn, nguồn lực của địa phương có hạn, khó thay
đổi phong tục tập quán, thời gian thực hiện ngắn...
Xây dựng nông thôn mới là một chiến lược lâu dài và cần có sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính
quyền; sự phối kết hợp giữa các ban ngành, các tổ chức, doanh nghiệp trên
xiii
địa bàn; đặc biệt là sự hưởng ứng tham gia của người dân. Các địa phương
cần quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng
thời vận dụng sáng tạo, linh hoạt trong quá trình triển khai thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới
để cán bộ và nhân dân hiểu rõ được chủ trương, quan điểm, nội dung và thành
quả của việc xây dựng NTM để mọi người chủ động, tự giác tham gia; đồng
thời cần lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, tranh thủ sự hỗ trợ của
các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng thể liên
quan đến nhiều lĩnh vực, cần có nguồn đầu tư lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng
thiết yếu cũng như đầu tư phát triển kinh tế. Do điều kiện đặc thù huyện miền
núi, nhìn chung các xã trong huyện còn nhiều khó khăn, thu nhập của người
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, ngân sách địa phương còn hạn chế; việc
huy động nhân dân đóng góp tiền để xây dựng NTM gặp nhiều khó khăn. Để
thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016 - 2020) và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày
04/6/2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới (nay là Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020), với mục tiêu: đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu
2
chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020: có khoảng 50% số xã đạt tiêu chuẩn
nông thôn mới.
Trên cơ sở các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ ngành
Trung ương, các địa phương sẽ tiến hành rà soát và xây dựng mục tiêu, kế
hoạch để thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới. Cũng như các địa phương vùng núi phía Bắc khác, Sơn La cũng đã
tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới,
từ chủ trương của Tỉnh uỷ bằng Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 19/5/2012,
Nghị quyết số 30-NQ/TU ngày 13/5/2015 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về tăng
cường lãnh đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La đến năm 2020. Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các giải pháp, cơ chế chính
sách, kế hoạch nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới
đã đề ra. Đến hết năm 2017, toàn tỉnh đã có 16/188 xã đạt chuẩn Nông thôn
mới (tăng 13 xã so với năm 2015); 8/188 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 34/188 xã
đạt từ 10-14 tiêu chí, 130/188 xã đạt 5-9 tiêu chí, bình quân 9,3 tiêu chí/xã,
tăng 2,8 tiêu chí so với năm 2015; Bình quân thu nhập theo đầu người đạt 36
triệu (tăng 20 triệu so với năm 2015); tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 25,44%.
Mai Sơn là một trong 12 huyện của tỉnh Sơn La, cách trung tâm thành
phố Sơn La khoảng 30km, cách thành phố Hà Nội 270 km theo Quốc lộ 6.
Huyện Mai Sơn có diện tích tự nhiện là 142.670 ha, với 6,89 km đường biên
cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
* Phạm vi thời gian:
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu từ năm
2011-2017
Tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018
4
* Phạm vi nội dung:
Do đề tài rộng nên tác giả chỉ tập trung vào những vấn đề chính, các chỉ
tiêu về xây dựng NTM và đề xuất các giải pháp chủ yếu mang tính đột phá,
có ý nghĩa thực tiễn nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của Đề tài là tư liệu cho việc nghiên cứu, tham
khảo về vấn đề liên quan đến xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nói chung,
tỉnh Sơn La nói riêng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, chương trình dự án
tại địa phương khác
- Cho thấy những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức, những điều
chưa làm được và cần phải làm ở địa phương để có thể đưa ra các giải pháp
phù hợp góp phần xây dựng nông thôn mới huyện Mai Sơn nói riêng, tỉnh
mẫu giai đoạn 2018 - 2020;
- Tiếp tục lồng ghép, huy động các nguồn vốn hoàn thiện cơ sở hạ tầng
thiết yếu trên địa bàn xã nhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, như
đường giao thông, công trình thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, thiết chế văn
hóa. Xây dựng các tuyến đường kiểu mẫu, khu nông thôn kiểu mẫu gắn với
phong tục, tập quán địa phương; đánh giá rút kinh nghiệm để nhân rộng.
- Tập trung chỉ đạo nhân dân phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp; phát triển HTX ứng dụng công nghệ cao, HTX sản xuất
theo hướng hữu cơ gắn với sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm góp phần
nâng cao thu nhập cho người dân. Xây dựng các vườn mẫu gắn với quy hoạch
dân cư nông thôn, quy hoạch khu vực sản xuất.
* Đối với các xã vùng II (xã Mường Chanh, xã Chiềng Chung, xã
Chiềng Mai, xã Chiềng Mung, xã Mường Bon, xã Mường Bằng, xã Nà Bó, xã
Chiềng Sung, xã Chiềng Chăn, xã Cò Nòi, xã Chiềng Lương)
- Đối với xã Mường Chanh, xã Mường Bon đã đạt chuẩn nông thôn
mới: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp như đối với xã vùng I
- Đối với 09 xã còn lại (trong đó 06 xã đạt trên 10 tiêu chí: xã Cò Nòi,
xã Chiềng Sung, xã Nà Bó, xã Chiềng Mung, xã Chiềng Mai, xã Mường
Bằng; 04 xã đạt từ 7-9 tiêu chí: xã Chiềng Lương, xã Chiềng Chăn, xã
Chiềng Chung) giải pháp trọng tâm là:
70
+ Thực hiện rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch, đề án theo hướng
phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh, huyện và phù hợp với điều kiện
từng xã (chỉ xác định các công trình thiết yếu cần thực hiện, tận dụng tối đa
các công trình hiện có, chú trọng sửa chữa nâng cấp, hạn chế xây dựng mới),
bổ sung quy hoạch chi tiết về sản xuất theo hướng xây dựng cánh đồng lớn
gắn với thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Chú ý hướng dẫn quy
- Thực hiện rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch, đề án theo hướng phù
hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh, huyện và phù hợp với điều kiện từng xã
(chỉ xác định các công trình thiết yếu cần thực hiện, tận dụng tối đa các công
trình hiện có, chú trọng sửa chữa nâng cấp, hạn chế xây dựng mới). Trên cơ sở
đó huyện sẽ rà soát, cân đối bố trí nguồn lực từng năm, từng công trình.
- Tập trung lồng ghép, huy động các nguồn vốn (chương trình nông thôn
mới, chương trình giảm nghèo bền vững, chương trình 135, vốn kiên cố hóa
trường lớp học và nguồn vồn ngân sách tỉnh, huyện, vốn xã hội hóa...) đầu tư
cơ sở hạ tầng: đường giao thông đến xã (xã Chiềng Nơi, Chiềng Dong,
Chiềng Ve, Phiêng Cằm); điện (xã Chiềng Nơi, Nà Ớt), trường học (xã Nà Ớt,
Chiềng Nơi, Chiềng Ve, Chiềng Dong, Tà Hộc, Phiêng Pằn), cơ sở vật chất
văn hóa, nhà ở dân cư ...
- Tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc; rà soát, điều chỉnh phát triển
lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn sông Đà, sông Mã, phát huy hiệu
quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; triển khai trồng rừng bằng
cây đa mục tiêu (mắc ca, sơn tra), cây dược liệu dưới tán rừng để người dân
phát triển kinh tế từ rừng.
- Thực hiện tốt các quy định của Đảng, Nhà nước về quy chế dân chủ ở cơ
sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu
cực, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của nhân dân, giữ vững an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội ở khu vực nông thôn; thực hiện đưa công an chính quy về
phụ trách xã.
72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La còn có nhiều khó khăn
về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, đây là một huyện lớn, dân số
đông, đất đai rộng lớn, giao thông, hạ tầng thuận lợi, người dân cần cù chịu
- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút đầu tư vào
địa bàn nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở những vùng
khó khăn.
- Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cho đội ngũ cán bộ làm công tác
xây dựng nông thôn mới ở các cấp
2.2. Đối với tỉnh Sơn La
- Cần rà soát lại các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với nông nghiệp,
nông thôn. Từ đó điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng địa phương.
- Chỉ đạo các sở, ban ngành tăng cường hướng dẫn, phối hợp với các
huyện đẩy mạnh chương trình xây dựng NTM trong những năm tới.
- Xây dựng và ban hành cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn
vốn xây dựng kết cấu hạ tầng
2.3. Đối với huyện Mai Sơn
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc
ở cơ sở. Chỉ đạo rà soát, bổ sung Đề án xây dựng nông thôn mới của cấp xã
cho phù hợp với chuẩn mới; rà soát bổ sung quy hoạch chung xây dựng nông
thôn mới.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân
về các chủ trương, chính sách mới về Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ xây dựng nông thôn
mới cho thành viên BCĐ cấp xã, bản, tiểu khu.
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2016, 2017.
6.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Quyết định số 69/QĐBNN-VPĐP ngày 9/01/2017 Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
7.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT, hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới.
8.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2017), Thông tư số
05/2017/TT-BNNPTNT, hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
9.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2016), Thông tư số
35/2016/TT-BNNPTNT, hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn
nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
10. Chi cục thống kê huyện Mai Sơn (2015, 2016, 2017), Niên giám thống
kê huyện Mai Sơn năm 2015,2016, 2017
11. Thủ Tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày
05/4/2016, ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới