Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện mai sơn, tỉnh sơn la - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN HIỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN,
TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN HIỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN,
TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông
thôn
Mã số ngành:
8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Hữu Hồng


xã: Chiềng Nơi, Chiềng Ban, Mường Chanh, Hát Lót, huyện Mai Sơn cùng
các hộ gia đình ở 4 xã trên đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi thực hiện Đề
tài hoàn thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng
toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn

Trần Văn Hiền


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................4
Chương 1 ..........................................................................................................5
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới..................................................5

2.3.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin .............................................37
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................37
2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập .......................................................................37
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới ..............38
Chương 3 ........................................................................................................39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................39
3.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn ................................39
3.1.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng NTM .......39
3.1.2. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Mai
Sơn, giai đoạn 2011-2017................................................................................40
3.2. Kết quả khảo sát, điều tra tại 4 xã chọn làm điểm nghiên cứu.................47
3.2.1. Nhóm cán bộ địa phương ......................................................................47
3.2.2. Nhóm hộ nông dân.................................................................................50
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM ở huyện Mai Sơn ...58
3.3.1. Thuận lợi................................................................................................58
3.3.2. Khó khăn................................................................................................59
3.4. Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn
mới ở huyện Mai Sơn trong những năm tới ....................................................60
3.4.1. Quan điểm về xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện Mai


5

Sơn, tỉnh Sơn La...............................................................................................60
3.4.2. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn
trong những năm tới ........................................................................................61
3.4.3. Các giải pháp đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Mai Sơn trong những năm tới ........................................................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................72
1. Kết luận........................................................................................................72


CT

Chương trình

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD

Công nghiệp xây dựng

DV

Dịch vụ

GTVT

Giao thông vận tải

KT-XH

Kinh tế, xã hội



Lao động

MTQG


vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Mai Sơn.........................................23
giai đoạn 2015 - 2017...........................................................................................23
Bảng 2.2: Cơ cấu sản xuất các ngành trên địa bàn huyện Mai Sơn .....................24
giai đoạn 2011-2017.............................................................................................24
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 ...........................25
Bảng 2.4. Một số sản phẩm chính của ngành sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ
công nghiệp ..........................................................................................................26
Bảng 2.5. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Mai Sơn .................28
Bảng 3.1: Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới của huyện Mai
Sơn năm 2017.......................................................................................................46
Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, bản tham gia chỉ đạo ........................47
Chương trình xây dựng nông thôn mới................................................................47
Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, bản tham gia đánh giá những thuận
lợi, khó khăn, giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã .......................................48
Bảng 3.4. Tình hình dân số và lao động của hộ điều tra năm 2017 .....................50
Bảng 3.5. Diện tích một số loại đất của xã điều tra năm 2017 ............................51
Bảng 3.6: Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình điều tra năm 2017 ..........52
Bảng 3.7: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về Chương trình xây dựng
nông thôn mới ......................................................................................................53
Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá của người dân về Chương trình xây dựng nông thôn
mới tại huyện Mai Sơn .........................................................................................53
Bảng 3.9: Những công việc người dân tham gia xây dựng Nông thôn mới tại địa
phương..................................................................................................................54
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng.............55
tại địa phương.......................................................................................................55
Bảng 3.11: Đánh giá của người dân về đội ngũ Cán bộ xã hiện nay ...................56

NTM. Tuy nhiên, do huyện Mai Sơn rộng, nhiều xã, nên khi phân tích để đưa
ra các giải pháp, đề tài đã chọn 4 xã: xã Chiềng Ban, xã Chiềng Nơi, Mường
Chanh, xã Hát Lót đại diện cho 3 vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
của huyện làm điểm nghiên cứu, phân tích.
Đề tài tập trung vào 2 nhóm đối tượng để khảo sát đó là: Nhóm cán bộ
địa phương có tham gia chỉ đạo chương trình xây dựng NTM và nhóm các hộ
nông dân.


9

* Nhóm cán bộ địa phương tham gia chỉ đạo Chương trình xây dựng

nông thôn mới
Tiến hành điều tra phỏng vấn 40 phiếu (10 phiếu/xã), nội dung điều tra
lấy ý kiến đánh giá của cán bộ thuộc Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng
NTM cấp xã và trưởng các ban điều tra về kết quả huy động nguồn lực và sử
dụng nguồn lực xây dựng NTM tại địa phương thời gian qua. Đánh giá của
cán bộ về từng kết quả của sự huy động, đánh giá về phương pháp huy động
và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực sau khi đã được huy động.
* Nhóm các hộ nông dân

Tiến hành điều tra phỏng vấn 120 phiếu (30 phiếu/xã), nội dung điều
tra lấy ý kiến đánh giá của người dân về sự hiểu biết, những đóng góp của họ
trong thời gian qua cho Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn.
3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Những số liệu được thu thập từ tài liệu đã công bố chính thức của cơ
quan Nhà nước: Trung ương, tỉnh, huyện về xây dựng nông thôn mới ở cấp
độ vĩ mô và ở địa bàn nghiên cứu. Thu thập thông tin từ những báo cáo khoa

trấn Hát Lót, xã Chiềng Ban, xã Hát Lót); 11 xã vùng II (xã Mường Chanh,
xã Chiềng Chung, xã Chiềng Mai, xã Chiềng Mung, xã Mường Bon, xã
Mường Bằng, xã Nà Bó, xã Chiềng Sung, xã Chiềng Chăn, xã Cò Nòi, xã
Chiềng Lương) và 8 xã vùng III (xã Chiềng Nơi, xã Phiêng Cằm, xã Nà Ớt, xã
Chiềng Dong, xã Chiềng Kheo, xã Chiềng Ve, xã Tà Hộc, xã Phiêng Pằn).
Việc lựa chọn 4 xã đại diện cho 3 vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
của huyện làm điểm nghiên cứu, điều tra. Xã Chiềng Ban, xã Hát Lót là xã
đại diện cho khu vực thuận lợi để phát triển, trong đó xã Chiềng Ban đã đạt
chuẩn nông thôn mới; xã Chiềng Nơi là xã đại diện cho xã đặc biệt khó khăn
của huyện.
Trên cơ sở 4 xã chọn mỗi xã 3 bản đại diện cho những khu vực thuận
lợi, khó khăn của từng xã, cụ thể:
+ Xã Chiềng Ban gồm các bản: Huổi Khoang, bản Thộ, Tong Chinh
+ Xã Mường Chanh gồm các bản: Bông, Lọng Nghịu, Hịa
+ Xã Hát Lót gồm các bản, tiểu khu: Nà Hạ, Tiểu khu 10 , Co Trai


11

+ Xã Chiềng Nơi gồm các bản: Co Hịnh, Nhụng Dưới, Pá Hốc
Tiến hành phỏng vấn mỗi xã 3 bản, mỗi bản chọn mẫu 10 hộ nông dân
để điều tra phỏng vấn. Chọn mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên hệ
thống dựa trên danh sách các hộ gia đình trong thôn. Số hộ điều tra phỏng vấn
tại mỗi xã là 30 hộ. Tổng số hộ dân điều tra phỏng vấn ở 4 xã nghiên cứu là
120 hộ.
3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành xử lý và phân tích thông
tin tại phần mềm Excel.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Những thông tin sau khi thu thập
được sẽ được phân tổ theo các nhóm tiêu chí. Phương pháp phân tổ sẽ giúp ta

4. Kết luận
Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La còn có nhiều khó khăn
về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, đây là một huyện lớn, dân số
đông, đất đai rộng lớn, giao thông, hạ tầng thuận lợi, người dân cần cù chịu
khó, chính sách hỗ trợ của nhà nước tốt… nên có nhiều thế mạnh để xây dựng
thành công chương trình NTM.
Tính đến hết năm 2017, huyện Mai Sơn đã đạt 225 tiêu chí, bình quân
10,23 tiêu chí/xã, có 4/21 xã đạt 19/19 tiêu chí (xã Chiềng Ban, xã Mường
Chanh, xã Hát Lót và xã Mường Bon), chiếm 19,05%; 6/21 xã đạt từ 10 - 15
tiêu chí, chiếm 28,57%; 11/21 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí, chiếm 52,38%. Tuy
nhiên vẫn còn một số tiêu chí đạt tỷ lệ thấp (giao thông (6/21 xã đạt), cơ sở
vật chất văn hóa (5/21 xã đạt), nhà ở dân cư (5/21 xã đạt), văn hóa (4/21 xã
đạt), môi trường và an toàn thực phẩm 4/21 xã đạt)). Nguyên nhân các tiêu
chí trên đạt thấp là do địa hình miền núi phức tạp, xuất phát điểm thấp. Trong
khi khối lượng công việc lại lớn, nguồn lực của địa phương có hạn, khó thay
đổi phong tục tập quán, thời gian thực hiện ngắn...
Xây dựng nông thôn mới là một chiến lược lâu dài và cần có sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính
quyền; sự phối kết hợp giữa các ban ngành, các tổ chức, doanh nghiệp trên


xiii
địa bàn; đặc biệt là sự hưởng ứng tham gia của người dân. Các địa phương
cần quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng
thời vận dụng sáng tạo, linh hoạt trong quá trình triển khai thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới
để cán bộ và nhân dân hiểu rõ được chủ trương, quan điểm, nội dung và thành
quả của việc xây dựng NTM để mọi người chủ động, tự giác tham gia; đồng
thời cần lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, tranh thủ sự hỗ trợ của

thôn mới khoảng 50%; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn”.
Để triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Quyết định số 342/QĐTTg ngày 20/02/2013 về việc ban hành và sửa đổi bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng nông thôn mới (nay là Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn
mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định
thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016 - 2020) và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày
04/6/2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới (nay là Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020), với mục tiêu: đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu


2

chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020: có khoảng 50% số xã đạt tiêu chuẩn
nông thôn mới.
Trên cơ sở các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ ngành
Trung ương, các địa phương sẽ tiến hành rà soát và xây dựng mục tiêu, kế
hoạch để thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới. Cũng như các địa phương vùng núi phía Bắc khác, Sơn La cũng đã
tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới,
từ chủ trương của Tỉnh uỷ bằng Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 19/5/2012,
Nghị quyết số 30-NQ/TU ngày 13/5/2015 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về tăng
cường lãnh đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La đến năm 2020. Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các giải pháp, cơ chế chính

Sơn, tỉnh Sơn La.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh Chương trình xây
dựng NTM phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương trong những
năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình xây dựng NTM, các chủ
thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm: các hộ nông dân,
cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
* Phạm vi thời gian:

Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu từ năm
2011-2017
Tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018


4

* Phạm vi nội dung:

Do đề tài rộng nên tác giả chỉ tập trung vào những vấn đề chính, các chỉ
tiêu về xây dựng NTM và đề xuất các giải pháp chủ yếu mang tính đột phá,
có ý nghĩa thực tiễn nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật
tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn
mới. Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý
giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ
thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội.
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã
hội chủ nghĩa là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
xã”. Như vậy, nông thôn mới trước hết là nông thôn, chứ không phải thị tứ,
thị trấn. Nông thôn mới bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là


6

vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa
có những đặc trưng: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất
phát triển bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần
người dân được nâng cao; giá trị truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội
nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống xã hội,
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp lao động cho
công nghiệp và thành thị. Đây là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm
công nghiệp và dịch vụ theo Mai Thanh Cúc và cộng sự (2015),...
Như vậy, phát triển nông thôn sẽ góp phần tạo điều kiện phát triển ổn
định về kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội. Cơ cấu kinh tế, phân công lao

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…xây dựng nông thôn mới
gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy
hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm
vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
* Về mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh

thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh
hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản
xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị,
đóng vai trò làm chủ trong xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nền nông
nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa
lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng


8

NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở cơ sở được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của
nông dân nông thôn ngày càng được nâng cao; xã hội nông thôn công bằng
dân chủ, văn minh tạo nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ

1.1.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Nông thôn hiện nay phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội còn lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài; tỷ lệ giao thông
nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư;
hệ thống thuỷ lợi chưa được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn
chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn
chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ còn chậm; thu nhập của nông dân còn thấp; kinh tế hộ,
kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp
còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ hộ nghèo
còn cao… Đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế; nhà ở dân cư nông
thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát…
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Sau khi tổng kết Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2015,
ngày 17/10/2016 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1980/QĐTTg về Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020; ngày
05/4/2016 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 558/QĐ-TTg về
Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. 02
Quyết định trên thay thế Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và
Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.


10

Bộ tiêu chí xã NTM gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí.
+ Nhóm 1: Quy hoạch

- 1 tiêu chí, 02 nội dung

trong hơn 30 năm đổi mới và phát triển nông thôn nước ta đã đạt được những
thành tựu to lớn có thể khái quát như sau:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục.
Trong 30 năm đổi mới (1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được
mức tăng trưởng nhanh và ổn định trong một thời gian dài, cơ cấu nông
nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực. Giá trị sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 2015). Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, bao gồm:
gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản. Năm 2014,
ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 3,3% so với 2,6% (2012 - 2013),
đánh dấu sự hồi phục và tăng trưởng cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status