Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2018


quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài trên địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Hùng


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn .................................................................................2
3.2. Đóng góp của luận văn.........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1.

sở

luận

Vị

Xuyên

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ...........................................24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.....26
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................26


4

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................26
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................27
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu...........................................................30
2.3.4. Phương pháp phân tích....................................................................................31
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................31
2.4.1. Hiệu quả trong quản lý ....................................................................................31
2.4.2. Hiệu quả trong sử dụng ...................................................................................31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................33
3.1. . Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................................33
3.1. 1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang................................................................................40
3.2.1. Đặc điểm phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi của huyện ..........................40

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88


6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

CP

Chính Phủ

CN

Công nghiệp

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng


7

CT


HTKT

Hạ tầng Kinh tế

KTXH

Kinh tế xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN

Nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

QL

Quản lý

SS



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam ..........................................10
Bảng 2.1: Tổng hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................28
Bảng 2.2: Tổng hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp........................................29
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Vị Xuyên (2015 - 2017) ................36
Bảng 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn
huyện Vị Xuyên năm 2017
......................................................................46
Bảng 3.3: Đánh giá mức độ hư hỏng các công trình thủy lợi năm 2017 ..................48
Bảng 3.4. Tình hình duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi của
Huyện giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................51
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng các công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu ..................57
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng thủy lợi phí và thủy lợi nội đồng của 3 xã
nghiên cứu................................................................................................60
Bảng 3.7. Kết quả đầu tư kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu.................62
Bảng 3.8. Kết quả tại các vùng đã cứng hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ......64
Bảng 3.9. Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong cung cấp nước tưới
tại 3 xã nghiên cứu..................................................................................66
Bảng 3.10. Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong nạo vét và tu bổ
công trình thuỷnông ở 3 xã nghiên cứu ...................................................67
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu của các hộ điều tra tại vùng đã cứng hóa và chưa
cứng hóa kênh mương ở 3 xã nghiên cứu (Bình quân một hộ) ..............69
Bảng 3.12. Đánh giá của hộ về quản lý và sử dụng CTTL .......................................73
Bảng 3.13. Sự tham gia của hộ về quản lý và sử dụng CTTL ..................................75
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi giai
đoạn 2012 - 2017 .....................................................................................77

cống tưới tiêu, đê, kè, bờ bao…Hệ thống công trình thủy lợi đã phát huy tác dụng,
góp phần không nhỏ vào việc điều tiết nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp,
ngăn chặn lũ lụt, bảo vệ đời sống người dân và góp phần cần bằng hệ sinh thái môi
trường. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, hiện nay sự lãng phí
trong quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi vẫn còn là một thực trạng đáng báo
động. Kênh mương không phát huy được tác dụng hay sự phân bố các hồ chứa
không phù hợp gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp. Chất lượng các
công trình thủy lợi cũng là một vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
Huyện Vị Xuyên có tổng diện tích tự nhiên là 151.980 ha. Trung tâm huyện
lị cách thành phố Hà Giang 20km về phía nam. Phía Bắc giáp huyện Quản Bạ, phía
Tây giáp huyện Ma li pho tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì,
phía Nam giáp huyện Bắc Quang, phía Đông giáp thành phố Hà Giang và huyện Na
Hang (Tuyên Quang). Địa hình phần lớn là đồi núi thấp, sườn thoải xen kẽ những


2

thung lũng tạo thành những cánh đồng rộng lớn cùng với hệ thống những sông suối,
ao hồ, độ cao trung bình từ 300 – 400m so với mặt nước biển. Với đặc thù như vậy,
hiện nay việc đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn huyện rất
được quan tâm. Địa bàn lại là nơi sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau. Tuy
nhiên, hầu hết người dân nơi đây đều sống dựa vào sản xuất nông nghiệp. Với mỗi
dân tộc khác nhau thì tập quán canh tác cũng khác nhau gây khó khăn cho việc phát
huy tính hiệu quả của các công trình thủy lợi đầu tư trên địa bàn. Cho đến nay đã có
một số nghiên cứu về quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi nhưng chưa có một
nghiên cứu cụ thể nào về quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn.
Câu hỏi đặt ra là: Nghiên cứu quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi ở cấp
huyện được dựa trên cơ sở lý luận nào? Thực trạng quản lý và sử dụng các công
trình thủy lợi của huyện Vị Xuyên hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì cần
giải quyết? Nhân tố nào ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình thủy

Hai là, làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những
mặt còn hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình
thủy lợi trên địa bàn.
Ba là, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động trong
ngắn hạn cũng như trong dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Các giải pháp này
đều là những giải pháp thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
* Thuỷ lợi:
Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong
quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình [3].
Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông
qua hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy.
Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến
tài nguyên nước được dùng trong nông nghiệp. Điểm quan trọng của thủy lợi trong
nông nghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và năng suất
vật nuôi cao [1]. Các nội dung của thuỷ lợi trong nông nghiệp bao gồm:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi:
+ Tạo nguồn nước thông qua việc xây đập làm hồ chứa hoặc xây dựng trạm
bơm.

gây nên, ra khu vực chứa nước.
Theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ
thống kênh tưới được phân ra như sau:
- Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1.
- Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2.
- Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối nước cho kênh nhánh
cấp 3.
- Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho cấp kênh cuối
cùng.
- Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đồng: Đây là cấp kênh tưới cố định
cuối cùng trên đồng ruộng, phụ trách tưới cho khoảnh ruộng, thửa ruộng.
* Khai thác các công trình thuỷ nông: Là một quá trình vận hành, sử dụng
và quản lý các công trình thuỷ nông nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước
đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu
và xẫ hội [1].
* Thuỷ lợi phí: Là một phần phí dịch vụ về nước của công trình thuỷ lợi, để
góp phần chi phí cho công tác tu bổ, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi [1].
1.1.2. Vai trò của ngành thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh tế
quốc dân
Trong những năm cuối của thế kỷ XX và nhưng năm đầu của thế kỷ XXI,
loài người trên trái đất cần phải quan tâm và giải quyết 5 vấn đề to lớn mang tính
chất toàn cầu đó là :


6

- Vấn đề về hoà bình.
- Vấn đề về lương thực thực phẩm.
- Vấn đề về bùng nổ dân số.
- Vấn đề về ô nhiễm môi trường .

cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các công trình,tạo ra tích luỹ cho xã hội
từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc
phòng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư nhà
nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong nền
kinh tế quốc dân.Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 11%-12%
Tổng sản phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động.
1.1.3. Đặc điểm và phân loại các công trình thuỷ lợi
1.1.3.1. Đặc điểm của công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Thuỷ lợi là ngành kinh tế tổng hợp nhằm khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ
tài nguyên nước. Các lĩnh vực chính của công tác thuỷ lợi là quy hoạch nguồn nước,
khảo sát thiết kế, xây dựng công trình, quản lý khai thác công trình, quản lý lưu vực,
bảo vệ và phát triển môi trường, chỉnh trị sông, bờ biển và phòng chống bão lụt.
Công trình thuỷ lợi là những công trình phục vụ các lĩnh vực thuộc công tác
thuỷ lợi, thể hiện tác động của con người vào thiên nhiên nhằm khai thác nguồn
nước phục vụ các lợi ích của con người [3].
Đề cập đến công trình thuỷ lợi là đề cập đến tính chất đa ngành của công
trình, phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp, điện năng, giao
thông, cấp thoát nước, phòng chống lũ lụt, cải tạo môi trường, du lịch,... Thật khó
phân biệt rõ ràng đối tượng phục vụ của công trình thuỷ lợi. Khi muốn nghiên cứu
riêng một lĩnh vực nào đó của công trình thuỷ lợi nói chung, người ta thường quan
tâm đến các khía cạnh có liên quan đến lĩnh vực đó nhằm làm nổi bật ý nghĩa của
thuỷ lợi đối với đối tượng nghiên cứu. Chẳng hạn muốn đề cập đến lĩnh vực phục
vụ là nông nghiệp, nông thôn của công trình thuỷ lợi, người ta thường nhấn mạnh
đến nhiệm vụ tưới tiêu nước cho các đối tượng của sản xuất nông nghiệp, khai
hoang, cải tạo đất, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, phục vụ dân sinh nông thôn,... Khi
đó, công trình thuỷ lợi được hiểu như công trình thuỷ nông để làm nổi bật tính chất
phục vụ của công trình. Tuỳ thuộc vào quy mô, chức năng và phạm vi ảnh hưởng
mà hệ thống công trình thuỷ lợi được phân thành các cấp độ khác nhau.


Hệ thống công trình thuỷ lợi “bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định”. Tuỳ thuộc vào
tính chất, đặc điểm trong khai thác sử dụng nước mà các công trình thuỷ lợi được
phân thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau [3].


9

- Nếu xét về tính chất, vai trò tác dụng của các công trình có thể phânthành
công trình đầu mối, công trình ngăn nước, giữ nước, dẫn nước, công trình tưới, tiêu...
- Nếu phân theo mức độ vốn đầu tư, công suất khai thác, lưu lượng dòng
chảy, năng lực tưới tiêu,... các công trình thuỷ lợi được phân thành công trình cấp 1,
công trình cấp 2,... công trình chủ yếu, công trình thứ yếu, công trình lớn,
công trình nhỏ.
- Nếu phân cấp theo giác độ quản lý, các công trình thuỷ lợi được phânthành
công trình do trung ương quản lý, công trình do địa phương quản lý, công trình do
cơ sở quản lý...
Hệ thống thuỷ lợi (dù lớn hay nhỏ) phục vụ tưới tiêu cho cây trồng vàcấp
nước sinh hoạt thường bao gồm các hạng mục công trình như sau:
+ Công trình đầu mối gồm có hồ chứa, đập dâng, cống lấy nước trực tiếp ven
sông và trạm bơm đầu nguồn.
+ Mạng lưới kênh mương các cấp bao gồm kênh mương tưới, kênh mương
tiêu. Nếu tính từ đầu nguồn nước hoặc theo mục đích sử dụng, mạng lưới kênh
mương tưới tiêu được phân thành: kênh chính; kênh cấp I; kênh cấp II; kênh cấp III
hoặc kênh vượt cấp.
+ Các công trình đúc trên kênh gồm hệ thống cống và các công trình xây đúc
làm nhiệm vụ điều tiết phân phối nước phục vụ tưới và tiêu nước theo yêu cầu.
Các hạng mục công trình trên là một hệ thống hoàn chỉnh, khép kín có mối
quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Tuỳ thuộc vào quy mô, vai trò của từng hạng mục mà
có sự phân cấp quản lý một cách phù hợp nhất.

n ư
o
T n
T Tig u
T g ư ê

1 T
1 L

5 o
2 > > > 1 L
5
0 o
3 >> > 5 L
21 1 – o
4 > > >
L
0,
o
5
của sản xuất nông nghiệp và các ngành khác do đó nhiều khi chưa phản ánh đúng
hiệu quả thực của hoạt động tưới tiêu. Hiệu quả mang lại vừa trực tiếp, vừa gián
tiếp, có hiệu quả mang lại không thể tính ra được bằng tiền.
Ngoài tính khoa học, kỹ thuật thì trong công tác quản lý hệ thống thuỷ nông
còn mang tính quần chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa


12

phương để làm tốt việc điều hành tưới tiêu, thu thuỷ lợi phí, duy tu, bảo dưỡng, bảo
vệ công trình….Do đó đơn vị quản lý không những phải làm tốt công tác chuyên
môn mà còn phải làm tốt công tác vận động quần chúng cùng tham gia quản lý khai
thác và bảo vệ công trình.
1.1.5. Nội dung quản lý và sử dụng công trình thủy lợi
1.1.5.1. Xây dựng, lập kế hoạch
Xây dựng, lập kế hoạch trong quản lý công trình thủy lợi là lựa chọn một
trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ hệ thống công trình thủy
lợi và cho từng bộ phận trong một công trình. Nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu
của quản lý công trình thủy lợi, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu.
1.1.5.2. Tổ chức thực hiện
Chức năng tổ chức trong quản lý công trình thủy lợi là chức năng hình thành
cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân quyền trong
quản lý các công trình thủy lợi.
1.1.5.3 Triển khai thực hiện
Là hoạt động xác định quyền hạn, phạm vi ra quyết định, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực đồng thời phối hợp quản lý giữa tổ chức và cộng đồng
nhằm đạt được hiệu quả tối đa, phát huy tác dụng của các công trình thủy lợi. Việc
quản lý công trình thủy lợi bao gồm chủ yếu các nội dung như sau:
+ Công tác quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện. Nắm
vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả

Nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi nhằm mục đích nâng cao năng lực tưới
tiêu các công trình thủy lợi đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất nông nghiệp. Nâng
cấp công trình thủy lợi khác với xây dựng mới nghĩa là các công trình này đã được
xây dựng nhưng do một số lý do nên đã bị xuống cấp như: máy móc thiết bị đã bị cũ
kỹ lạc hậu, kênh mương bị sạt lở không còn đảm bảo nhiệm vụ tưới tiêu như thiết
kế ban đầu, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với kênh mương; nâng cấp
sẽ giảm được tiêu hao nước, nâng cao được lưu lượng nước ở trong kênh, giảm
được thời gian dẩn nước, tưới tiêu chủ động. Đặc biệt là khi bê tông hoá kênh
mương thì điều dễ nhận thấy là giảm được ngày công lao động nạo vét kênh mương.
c. Sự cần thiết phải nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
Các công trình thủy lợi qua quá trình sử dụng do tác động của thời gian, của
các yếu tố thời tiết khí hậu sẽ bị xuống cấp không còn khả năng tưới tiêu như lúc
mới xây dựng hiệu quả sử dụng thấp bởi chi phí duy tu, bảo dưỡng quá lớn vì thế
cần phải tiến hành nâng cấp, cải tạo để đáp ứng được nhiệm vụ của công trình,


14

nâng cao được hiệu quả kinh tế, tiết kiệm được đất đai, tạo được cảnh quan môi
trường, giữ cho nguồn nước được trong sạch.
d. Phương thức nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
Có nhiều phương thức đầu tư nâng cấp sử dụng công trình thuỷ nông. Tuỳ
theo mức độ hư hỏng, xuống cấp của công trình, qui mô đòi hỏi vốn đầu tư nhiều
hay ít hoặc tuỳ theo hình thức tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng công trình mà có
nhiều phương thức đầu tư nâng cấp công trình thuỷ nông khác nhau. Có thể có
những công trình đòi hỏi vốn đầu tư lớn, phạm vi phục vụ tưới tiêu liên quan đến
nhiều địa phương (liên huyện, liên xã…) do ngân sách Nhà nước hoặc các doanh
nghiệp thuỷ nông (cấp tỉnh) huy động 100% vốn đầu tư nâng cấp; đối với những
công trình thuỷ nông vừa và nhỏ nằm gọn trong một địa phương thôn, xóm hoặc xã
liên quan trực tiếp đến cộng đồng người hưởng lợi cụ thể có thể Nhà nước hỗ trợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status