Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 77

..

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HỒNG MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HỒNG MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan


trường huyện,ban lãnh đạo các cấp, các phòng ban của huyện và những người dân
địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong
q trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài trên địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Hùng


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn .................................................................................2
3.2. Đóng góp của luận văn .........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................4
1.1.2. Vai trò của ngành thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh

3.1. 1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng hệ thống cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................................................................40
3.2.1. Đặc điểm phát triển hệ thống cơng trình thuỷ lợi của huyện ..........................40
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi .........................................42
3.2.3.Thực trạng cơng tác quản lý và sử dụng cơng trình thủy lợi tại 3 xã nghiên cứu ......57
3.2.3.3. Kết quả đầu tư kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ....................61
3.2.3.6. Đánh giá kết quả sản xuất của hộ điều tra trong sử dụng cơng trình thủy lợi ........68
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng cơng trình thủy
lợi của huyện ............................................................................................................70
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng cơng trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .........................................................................76
3.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................76
3.4.2. Tồn tại, nguyên nhân .......................................................................................77
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
cơng trình thủy lợi tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................................80


v
3.5.1. Củng cố, kiện tồn tổ chức quản lý cơng trình thuỷ lợi cơ sở ........................80
3.5.2. Tập trung đầu tư sửa chữa nâng cấp các cơng trình, hệ thống cơng trình
thủy lợi để phát huy tối đa năng lực cơng trình ........................................................82
3.5.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý cơng trình thủy lợi ...........83
3.5.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của
người dân trong việc sử dụng, khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi ....................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
1. Kết luận .................................................................................................................86
2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88


Cơng trình thủy nơng

CTTL

Cơng trình thủy lợi

DT

Diện tích

ĐBSCL

Đồng bằng sơng Cửu Long

HĐBT

Hội đồng bộ trưởng

HTX

Hợp tác xã

HTXDVNN

Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp

HTKT

Hạ tầng Kinh tế


Số lượng cơng trình

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TLNĐ

Thủy lợi nội đồng

TKCN

Tìm kiếm cứu nạn

TLP

Thủy lợi phí

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân


vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các loại đất .............................................................34
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện giá trị cơ cấu GDP theo ngành .......................................38
Hình 3.3: Mạng lưới CTTL trên địa bàn huyện ........................................................42
Hình 3.4. Bộ máy quản lý CTTL tại Hà Giang .........................................................44


1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu sống bằng nghề nông.
Trong những năm qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc, Việt Nam từ một nước nghèo nàn, lạc hậu sau chiến tranh đã vươn lên trở
thành một trong những nước hàng đầu về xuất khẩu nông sản trên thế giới. Đảng và
Nhà nước ta đã có những chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất
nước đúng đắn, trong đó phát triển nơng nghiệp tồn diện theo hướng hiện đại, hiệu
quả, bền vững là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Để đạt được mục
tiêu tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nơng sản thì hệ thống thủy lợi là một yếu
tố then chốt cần được đặt lên hàng đầu. Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với
hai mùa rõ rệt, thường xuyên xảy ra lũ lụt và hạn hán thì hệ thống thủy lợi lại càng
thể hiện rõ vai trò then chốt trong việc điều hịa hệ thống tưới tiêu cho sản xuất
nơng nghiệp.
Trong những thập kỷ qua, đặc biệt là sau khi đất nước ta hoàn toàn thống
nhất. Được sự quan tâm, đầu tư của Đảng và Nhà nước, hệ thống thủy lợi nước ta đã
có sự phát triển vượt bậc với hàng ngàn cơng trình: Kênh mương, hồ chứa nước,
cống tưới tiêu, đê, kè, bờ bao…Hệ thống cơng trình thủy lợi đã phát huy tác dụng,
góp phần khơng nhỏ vào việc điều tiết nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp,
ngăn chặn lũ lụt, bảo vệ đời sống người dân và góp phần cần bằng hệ sinh thái môi
trường. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, hiện nay sự lãng phí

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng các cơng trình
thủy lợi trên địa bàn huyện;
- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về quản lý và sử dụng các cơng
trình thủy lợi trong thời gian qua.


3

- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi tại huyện Vị
Xuyên, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng hiệu quả, qua đó đề
ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các cơng
trình thủy lợi tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng các cơng
trình thủy lợi hiện nay, làm rõ khái niệm về công trình thủy lợi và hiệu quả sử dụng
các cơng trình thủy lợi.
Hai là, làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những
mặt cịn hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng các cơng trình
thủy lợi trên địa bàn.
Ba là, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động trong

lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu tư, người ta thường phân chia thuỷ lợi
thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ [3].
* Thủy nơng: Hệ thống cơng trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
được gọi là thủy nông.Sản phẩm của cơng trình thủy lợi là nước tưới, nước tưới là
yếu tố hàng đầu và không thể thiếu đối với xản xuất nông nghiệp.
* Hệ thống thuỷ nông là tập hợp các cơng trình làm nhiệm vụ lấy nước từ
nguồn nước, dẫn vào đồng ruộng tưới cho cây trồng và tiêu hết lượng nước thừa
trên đồng ruộng, bao gồm cơng trình lấy nước, hệ thống kênh mương lấy nước
tưới tiêu và các cơng trình phục vụ trên hệ thống đó.


5
* Cơng trình lấy nước: Nguồn nước tưới trong nơng nghiệp có thể là nước
sơng ngịi, nước trong các hồ chứa, nước thải của các thành phố, các nhà máy công
nông nghiệp và nước ngầm ở dưới đất. Tuỳ theo nguồn nước và các điều kiện địa
hình, thuỷ văn ở từng vùng mà các cơng trình lấy nước có thể xây dựng khác nhau,
để phù hợp với khả năng lấy nước, vận chuyển nước về khu tưới và các địa điểm
cần nước khác. Người ta thường gọi chúng là công trình đầu mối của hệ thống tưới.
* Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu.
Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ cơng trình đầu mối về phân phối
cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong khu vực tưới. Hệ
thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc do mưa
gây nên, ra khu vực chứa nước.
Theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ
thống kênh tưới được phân ra như sau:
- Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1.
- Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2.
- Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối nước cho kênh nhánh cấp 3.
- Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho cấp kênh cuối cùng.
- Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đồng: Đây là cấp kênh tưới cố định

phát triển sản xuất nông nghiệp ,công nghiệp ,thuỷ sản... Ngồi ra thuỷ lợi cịn đóng
góp to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường nước bị ơ nhiễm.
Xuất phát từ vai trị của ngành thuỷ lợi trong hệ thông kinh tế quốc dân
ngành thuỷ lợi có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ
với khối lượng và chất lượng cần thiết.
- Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm.
- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạnh
- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển ,tránh những thiệt hại về người, tài sản
của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa.
Thuỷ lợi phục vụ nhiều mục đích như : yêu cầu tưới tiêu, phát điện, cung cấp
nước cho đời sống , phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tài
sản của nhân dân...
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực
tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ngành thuỷ lợi góp phần trực tiếp


7
cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các cơng trình,tạo ra tích luỹ cho xã hội
từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hố, quốc
phịng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư nhà
nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong nền
kinh tế quốc dân.Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 11%-12%
Tổng sản phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động.
1.1.3. Đặc điểm và phân loại các cơng trình thuỷ lợi
1.1.3.1. Đặc điểm của cơng trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Thuỷ lợi là ngành kinh tế tổng hợp nhằm khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ
tài nguyên nước. Các lĩnh vực chính của công tác thuỷ lợi là quy hoạch nguồn nước,
khảo sát thiết kế, xây dựng cơng trình, quản lý khai thác cơng trình, quản lý lưu vực,

hoạch. Sản phẩm các cơng trình này tạo ra để dịch vụ cho các mục tiêu đa dạng,
nhưng trong một số trường hợp do tính chất liên kết hệ thống chặt chẽ của cơng
trình nên khó chuyển từ nơi sản xuất thừa sang nơi thiếu và khi thừa không thể cất
giữ vào kho được.
- Các cơng trình thuỷ lợi là một hệ thống bao gồm nhiều hạng mục, có quy
mơ và chức năng khác nhau liên quan đến nhiều địa phương và cấp quản lý. Để đảm
bảo quản lý khai thác tốt cơng trình thuỷ lợi cần phải tiến hành phân cấp quản lý
cho phù hợp với đặc điểm và tính chất của từng cơng trình.
- Hệ thống cơng trình thuỷ lợi nằm rải rác trên diện rộng đan xen các khu dân
cư nên ngoài tác động của thiên nhiên cịn có tác động bằng sự phá hoại của con
người. Vì vậy việc bảo vệ cơng trình khơng thể thiếu vai trò của cộng đồng người
dân hưởng lợi.
Xuất phát từ những đặc điểm trên đây địi hỏi cơng tác quản lý, khai thác
cơng trình cần phải được chú ý đến tất cả các khâu, trong đó phân cấp quản lý là
một nội dung trong công tác quản lý hết sức quan trọng đối với các cơng trình
thuỷ lợi.
1.1.3.2 Phân loại về hệ thống cơng trình thuỷ lợi
Hệ thống cơng trình thuỷ lợi “bao gồm các cơng trình có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định”. Tuỳ thuộc vào
tính chất, đặc điểm trong khai thác sử dụng nước mà các cơng trình thuỷ lợi được
phân thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau [3].


9

- Nếu xét về tính chất, vai trị tác dụng của các cơng trình có thể phânthành
cơng trình đầu mối, cơng trình ngăn nước, giữ nước, dẫn nước, cơng trình tưới, tiêu...
- Nếu phân theo mức độ vốn đầu tư, cơng suất khai thác, lưu lượng dịng
chảy, năng lực tưới tiêu,... các cơng trình thuỷ lợi được phân thành cơng trình cấp 1,
cơng trình cấp 2,... cơng trình chủ yếu, cơng trình thứ yếu, cơng trình lớn,

gia, mỗi vùng cũng được hiểu khác nhau và khơng có sự thống nhất tiêu chí đánh
giá nào.
Để tiện cho công tác quản lý, ngay từ khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công
xây dựng và vận hành khai thác trong quá trình sử dụng thì việc phân loại các cơng
trình theo từng cấp độ khác nhau là rất cần thiết. Trên cơ sở phân loại các cơng
trình, tuỳ theo cấp độ, tính chất khai thác, mục đích sử dụng... mà nhà nước, địa
phương định ra cơ chế quản lý phù hợp nhằm đảm bảo việc khai thác các cơng trình
an tồn, hiệu quả.
Theo quy định của Việt Nam, việc phân loại các cơng trình thuỷ lợiđược căn
cứ theo quy phạm của Nhà nước số 08/79/QPVN, theo những tiêu chícụ thể như
trên bảng 1.1.
Bảng 1.1. Phân loại các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam

STT

Cơng suất điện
(103kw)

Năng lực tưới
(1000 ha)
Tưới

Tiêu

Lưu lượng

Loại cơng

(m3/s)


>10 – 50

>10 – 50

5 – 10

Loại lớn

4

>0,2 – 2

> 2 –10

> 2 –10

1 –5

Loại vừa

5


cấp dịch vụ tưới tiêu ngay từ khi bắt đầu sản xuất và trong suốt chu kỳ sinh trưởng
phát triển của cây trồng nhưng thuỷ lợi phí lại chỉ được thu vào cuối mỗi vụ thu
hoạch mà nguồn thu lại chưa được tính đúng, tính đủ, cịn phải thu theo chính sách
có phần trợ cấp cho nơng nghiệp. Hơn nữa các chi phí của đơn vị quản lý thuỷ nông
cho sản xuất như: điện, thiết bị phụ tùng thay thế…đều phải mua theo giá cả ngoài
thị trường, trong khi đó nguồn thu chính của đơn vị quản lý thủy nơng là thuỷ lợi
phí lại phải cố định theo chính sách của nhà nước.
Kết quả hoạt động sản xuất còn được đánh giá gián tiếp thông qua kết quả
của sản xuất nơng nghiệp và các ngành khác do đó nhiều khi chưa phản ánh đúng
hiệu quả thực của hoạt động tưới tiêu. Hiệu quả mang lại vừa trực tiếp, vừa gián
tiếp, có hiệu quả mang lại khơng thể tính ra được bằng tiền.
Ngồi tính khoa học, kỹ thuật thì trong cơng tác quản lý hệ thống thuỷ nơng
cịn mang tính quần chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa


12
phương để làm tốt việc điều hành tưới tiêu, thu thuỷ lợi phí, duy tu, bảo dưỡng, bảo
vệ cơng trình….Do đó đơn vị quản lý khơng những phải làm tốt cơng tác chun
mơn mà cịn phải làm tốt cơng tác vận động quần chúng cùng tham gia quản lý khai
thác và bảo vệ cơng trình.
1.1.5. Nội dung quản lý và sử dụng cơng trình thủy lợi
1.1.5.1. Xây dựng, lập kế hoạch
Xây dựng, lập kế hoạch trong quản lý cơng trình thủy lợi là lựa chọn một
trong những phương án hành động tương lai cho tồn bộ hệ thống cơng trình thủy
lợi và cho từng bộ phận trong một cơng trình. Nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu
của quản lý cơng trình thủy lợi, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu.
1.1.5.2. Tổ chức thực hiện
Chức năng tổ chức trong quản lý cơng trình thủy lợi là chức năng hình thành
cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân quyền trong
quản lý các cơng trình thủy lợi.

1.1.6. Yêu cầu nội dung nâng cấp sử dụng các cơng trình thủy lợi
a. Khái niệm
Nâng cấp sử dụng các cơng trình thủy lợi là việc làm tăng năng lực tưới tiêu
các cơng trình đó thơng qua các biện pháp: Tu sửa, nâng cấp các cơng trình thủy lợi,
lắp đặt thêm thiết bị, mở rộng thêm hệ thống tưới, tiêu [3].
b. Mục đích nâng cấp sử dụng cơng trình thủy lợi
Nâng cấp sử dụng cơng trình thủy lợi nhằm mục đích nâng cao năng lực tưới
tiêu các cơng trình thủy lợi đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất nơng nghiệp. Nâng
cấp cơng trình thủy lợi khác với xây dựng mới nghĩa là các cơng trình này đã được
xây dựng nhưng do một số lý do nên đã bị xuống cấp như: máy móc thiết bị đã bị cũ
kỹ lạc hậu, kênh mương bị sạt lở khơng cịn đảm bảo nhiệm vụ tưới tiêu như thiết
kế ban đầu, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với kênh mương; nâng cấp
sẽ giảm được tiêu hao nước, nâng cao được lưu lượng nước ở trong kênh, giảm
được thời gian dẩn nước, tưới tiêu chủ động. Đặc biệt là khi bê tơng hố kênh
mương thì điều dễ nhận thấy là giảm được ngày công lao động nạo vét kênh mương.
c. Sự cần thiết phải nâng cấp sử dụng công trình thủy lợi
Các cơng trình thủy lợi qua q trình sử dụng do tác động của thời gian, của
các yếu tố thời tiết khí hậu sẽ bị xuống cấp khơng còn khả năng tưới tiêu như lúc
mới xây dựng hiệu quả sử dụng thấp bởi chi phí duy tu, bảo dưỡng quá lớn vì thế
cần phải tiến hành nâng cấp, cải tạo để đáp ứng được nhiệm vụ của công trình,


14
nâng cao được hiệu quả kinh tế, tiết kiệm được đất đai, tạo được cảnh quan môi
trường, giữ cho nguồn nước được trong sạch.
d. Phương thức nâng cấp sử dụng cơng trình thủy lợi
Có nhiều phương thức đầu tư nâng cấp sử dụng cơng trình thuỷ nơng. Tuỳ
theo mức độ hư hỏng, xuống cấp của cơng trình, qui mơ địi hỏi vốn đầu tư nhiều
hay ít hoặc tuỳ theo hình thức tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng công trình mà có
nhiều phương thức đầu tư nâng cấp cơng trình thuỷ nơng khác nhau. Có thể có

các chi phí khác để tránh lảng phí, tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành dịch vụ nhằm
tạo điều kiện tốt nhất cho phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội ở
nông thôn.
- Xác lập một hệ thống tổ chức điều hành có hiệu quả, thực hiện phân cấp và
quản lý các cơng trình thuỷ nơng một cách khoa học phù hợp với trình độ quản lý
trong từng giai đoạn. Hệ thống quản lý trên phải đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu
quả đảm bảo yêu cầu vừa phục vụ tốt cho sản xuất vừa thu hồi được vốn đầu tư,
tiền thuỷ lợi phí và điều hồ được lợi ích giữa các bên liên quan.
Đặc điểm về tổ chức trong sử dụng các hoạt động thuỷ nông phục vụ sản xuất
nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Một là, hoạt động của các hệ thống thủy nông là hoạt động cơng ích, vừa
mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội.
Hai là, cơng trình thủy lợi có giá trị rất lớn lại phân bố dàn trải trên địa bàn
rộng, vốn hoạt động ít lại quay vịng chậm.
Ba là, sản phẩm của doanh nghiệp thủy nông là sản phẩm hàng hóa đặc biệt
với nhiều tính chất đặc thù và thị trường tiêu thụ được giới hạn trong một phạm vi
không gian nhất định.
Bốn là, thu nhập của từ hoạt động thủy nơng khơng ổn định và thường khó
bù đắp những chi phí hoạt động.
Năm là, lao động trong các doanh nghiệp thủy nơng được bố trí dàn trải trên
địa bàn rộng và hoạt động mang tính thời vụ rõ nét.
Sáu là, hoạt động của các doanh nghiệp thủy nông chịu sự chi phối lớn bởi
các điều kiện tự nhiên, nên kế hoạch sản xuất thường phải điều chỉnh.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng cơng trình của một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm về công tác quy hoạch, khảo sát thiết kế, thi cơng cơng trình
thủy lợi nhằm đạt được các mục tiêu đề ra cũng như tính tốn đúng, đầy đủ các yếu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status