HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ VĂN HIỆU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HỊA BÌNH
Ngành:
Mã ngành:
Người hướng dẫn khoa học:
Quản lý kinh tế
8340410
PGS.TS. Ngô Thị Thuận
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract ................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
2.1.1.
Lý luận về các cơng trình thủy lợi .................................................................................... 5
2.1.2.
Lý luận quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy
lợi .......................................................................................................................................12
2.1.3.
Đặc điểm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi............18
2.1.4.
Nội dung quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng cơng trình thủy lợi ...................21
iii
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy
lợi .......................................................................................................................................28
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 32
3.2.1.
Chọn điểm nghiên cứu.....................................................................................................48
3.2.2.
Thu thập dữ liệu................................................................................................................49
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và phân tích thơng tin ..............................................................51
3.2.4.
Chỉ tiêu phân tích .............................................................................................................52
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 54
4.1.
Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi
huyện Đà Bắc tỉnh Hịa Bình ..........................................................................................54
4.1.1.
Phân cấp và xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng
các cơng trình thủy lợi huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình ...................................... 54
4.1.2.
Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác các công trinh thủy lợi huyện
Yếu tố khách quan............................................................................................................93
4.3.
Giải pháp tăng cường quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy
lợi ...................................................................................................................... 94
4.3.1.
Căn cứ đề xuất .................................................................................................. 94
4.3.2.
Định hướng tăng cường quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi
trên địa bàn huyện Đà Bắc tỉnh Hịa Bình như sạu.......................................................95
4.3.3.
Giải pháp tăng cường quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi .............96
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 110
5.1.
Kết luận........................................................................................................... 110
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................ 111
HTX
Hợp tác xã
ODA
Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức
PTNT
Phát triển nơng thơn
QLKT
Quản lý khai thác
QLNN
Quản lý nhà nước
SL
Số lượng
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TCHTDN
Bảng 4.3. Dung tích sử dụng tại các hồ thuộc các xã điều tra ........................................ 60
Bảng 4.4. Kế hoạch quản lý xây dựng cơng trình thủy lợi trọng điểm huyện Đà
Bắc giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................... 60
Bảng 4.5. Kế hoạch quản lý xây dựng mới cơng trình thủy lợi HTKT - phúc lợi
của huyện Đà Bắc giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 63
Bảng 4.6. Kế hoạch xây dựng công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn nơng thơn mối
tại huyện đến năm 2025 ............................................................................... 64
Bảng 4.7. Kế hoạch quản lý xây dựng mới cơng trình thủy lợi phịng chống lụt
bão huyện Đà Bắc giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 65
Bảng 4.8. Số lượng đập dâng (bai) đã xây dựng và đang sử dụng trên địa bàn
huyện Đà Bắc ............................................................................................... 66
Bảng 4.9. Số lượng kênh đã xây dựng và đưa vào sử dụng trên địa bàn huyện Đà
Bắc đến năm 2017 ........................................................................................ 67
Bảng 4.10. Số lượng kênh đã xây dựng và đưa vào sử dụng theo loại kênh trên
địa bàn huyện Đà Bắc .................................................................................. 68
Bảng 4.11. Số lượng các cơng trình thủy lợi chủ yếu trên địa bàn huyện Đà Bắc ........ 69
Bảng 4.12. Số lượng các cơng trình thủy lợi phân theo đơn vị quản lý trên địa bàn
huyện Đà Bắc năm 2017 .............................................................................. 70
Bảng 4.13. Kế hoạch quản lý tu sửa nâng cấp cơng trình thủy lợi huyện Đà Bắc
giai đoạn 2015 – 2017 .................................................................................. 72
Bảng 4.14. Tình hình gia cố các cơng trình dẫn nước trên địa bàn huyện Đà Bắc
giai đoạn 2015 - 2017 .................................................................................. 74
Bảng 4.15. Khối lượng và kinh phí cho nạo vét các cơng trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Đà Bắc ........................................................................................ 75
Bảng 4.16. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý cơng trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Đà Bắc .................................................................................. 76
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Các kiểu trạm bơm ........................................................................................... 8
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các CTTL tại
huyện Đà Bắc ................................................................................................ 54
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Đánh giá của lãnh đạo về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư................................... 80
Hộp 4.2. Đánh giá của lãnh đạo về một số hạn chế trong khai thác và sử dụng cơng trình
thủy lợi .......................................................................................................... 85
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Vũ Văn Hiệu
Tên luận văn: “Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hồ Bình”.
Ngành: Quản lý Kinh tế
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình là một huyện miền núi thuộc vùng sau của tỉnh Hịa
Bình. Nằm ở độ cao trung bình 560 m, có nhiều ngọn núi cao trên 1.000 m so với mực
nước biển. Huyện có địa hình núi, đồi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp, độ
chia cắt lớn, độ dốc bình quân 350. Với đặc điểm địa hình nêu trên, huyện Đà Bắc
khơng có hệ thống sơng lớn chảy qua, khơng có hệ thống cơng trình thủy lợi tập chung
mà các cơng trình thủy lợi khá độc lập, chủ yếu là việc xây dựng hồ chứa vừa và nhỏ,
các đập dâng để tích nước do nguồn nước chủ yếu là nước mưa, độ dốc các các khe đồi
lượng lương thực quy thóc năm 2016 đạt 21.574 tấn. Tốc độ tăng trưởng trong ngành
đạt 12,7%. Diện tích trồng lúa cả năm là 1.638 ha, năng suất bình quân là 43,83 tạ/ha.
Diện tích trồng ngơ đạt 3.766 ha, năng suất đạt 25,9 tạ/ha.
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về khai thác và sử
dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đà Bắc gồm: Phân cấp và xây dựng bộ
máy quản lý nhà nước, quản lý số lượng hồ chứa nước, trữ lượng nước hàng năm, quản
lý khai thác nước tại các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Quản lý xây dựng và
lập kế hoạch xây dựng các cơng trình thủy lợi. Thực trạng quản lý nhà nước về sử dụng
công trình thủy lợi huyện Đà Bắc, kế hoạch quản lý tu sửa nâng cấp cơng trình thủy lợi,
việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơng trình thủy lợi, giám sát hoạt động quản lý cơng
trình thủy lợi. Quản lý nhà nước về tình hình tài chính của các cơng trình thủy lợi huyện
Đà Bắc. Đánh giá kết quả, hạn chế và các vấn đề đặt ra trong quản lý khai thác và sử
dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đà Bắc.
Để đạt được mục tiêu về tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng
các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đà Bắc phải thực hiện đồng bộ các giải pháp
sau: Hoàn thiện cơ chế quản lý và qui hoạch, xây dựng, kiên cố hóa các cơng trình thủy
lợi. Cơ chế, chính sách quản lý các cơng trình thủy lợi. Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý cơng trình thủy lợi.
Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý cơng trình thủy lợi.
Chuyển giao khoa học kỹ thuật, tăng cường kiên cố hóa kênh mương, duy tu bảo dưỡng
và sửa chữa cơng trình. Quản lý tài chính các cơng trình thủy lợi. Từ đó đưa ra các
khuyến nghị đối với nhà nước, khuyến nghị đối với chính quyền huyện Đà Bắc.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vu Van Hieu
Thesis title: State management of exploitation and utilization of irrigation works in Da
Bac District, Hoa Binh province
irrigation works in Da Bac district, the management plan for upgrading irrigation works,
the maintenance and repair of the irrigation system, supervision of operation
management irrigation. State management of the financial status of irrigation works in
xii
Da Bac district. Evaluation of results, constraints and problem in management,
exploitation and utilization of irrigation works in Da Bac district.
The study pointed out factor affecting state management of exploitation and
utilization of irrigation works in Da Bac district include: system of mechanism and
planning irrigation works, objectors management, quality of irrigation works, awareness
of local people, influencing of climate, impact of geographic.
To achieve the objective of boosting the state management of the exploitation
and utilization of irrigation works in Da Bac district have to implementation
synchronous solution: improving management and planning mechanism, building,
solidification of irrigation works. Mechanisms and policies for management of
irrigation works. Strengthening propaganda activities. To raise the capacity of direct
staff who managing irrigation works. Maximize beneficiary community participation in
irrigation management. Technology transfer, reinforcement of canals, maintenance and
repair works. Financial management of irrigation works. Thence, recommendations for
the state, recommendations for Da Bac district authorities.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tại Việt Nam, hệ thống cơng trình thuỷ lợi hiện nay đã và đang được phát
triển để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân. Theo số liệu thống kê đánh giá
1
tích nước do nguồn nước chủ yếu là nước mưa, độ dốc các các khe đồi là rất lớn.
Các công trình này cịn rất hạn chế chủ yếu là các cơng trình nhỏ, phân tán, hầu
hết các cơng trình đã xuống cấp, hư hỏng do xây dựng từ lâu. Nguồn vốn đầu tư
cịn thiếu nên mặc dù các cơng trình bị hư hỏng nặng nhưng vẫn chưa được sửa
chữa, chỉ dùng một số biện pháp tạm thời để duy trì hoạt động của các cơng trình.
Trước năm 2014 tại huyện Đà Bắc chưa có đơn vị quản lý khai thác cơng
trình thủy lợi, chưa có các cơ chế quản lý cũng như khai thác mà do nhân dân tự
quản lý khai thác một cách chưa có khoa học. Năm 2014 UBND tỉnh Hịa Bình
phân cấp lại các cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tại quyết định số 68/QĐUBND ngày 20/01/2014; trong đó trên địa bàn huyện Đà Bắc có 59 cơng trình
giao cho UBND huyện quản lý và 22 cơng trình giao cho cơng ty TNHH MTV
Khai thác cơng trình thủy lợi Hịa Bình quản lý sử dụng và khai thác. Cho đến
nay khi đưa các cơng trình vào quản lý khai thác và sử dụng, tuy đã có những
bước nhịp nhàng nhưng chưa có hiệu quả cao, cơ chế cụ thể và trách nhiệm chưa
rõ ràng gây ảnh hưởng lớn đến các cơng trình.
Từ các lý do đã nêu trên, với đặc điểm chủ yếu của huyện Đà Bắc là khơng
có nguồn cung cấp nước ổn định, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà
nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đà
Bắc, tỉnh Hịa Bình”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng
các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đà Bắc và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó
đề xuất giải pháp tăng cường quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi
nhằm góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đà
Bắc, tỉnh Hịa Bình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý khai thác và sử
dụng một số cơng trình thủy lợi lớn (Hồ, đập, trạm bơm, kênh mương …) tại
huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình.
- Về khơng gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh
Hịa Bình. Một số nội dung chun sâu được khảo sát tại một số cơng trình thủy
lợi ở các xã đại diện.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ năm 2015 – 2017. Số
liệu sơ cấp được điều tra năm 2017. Các giải pháp đề xuất cho 2020 - 2025
1.5. NHỨNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1.5.1. Về mặt lý luận
Luận án đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của quản
lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi: làm rõ khái niệm về
3
quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy
lợi, vai trị, đặc điểm của quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng
trình thủy lợi, nội dung của quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng
trình thủy lợi, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về về khai thác và sử
dụng các cơng trình thủy lợi và tìm hiểu cơ sở thực tế về quản lý nhà nước về
khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi từ đó làm bài học kinh nghiệm cho
quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi huyện Đà Bắc,
tỉnh Hịa Bình.
1.5.2. Về mặt thực tiễn
Luận án đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung của
quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi huyện Đà Bắc
cũng như thực tiễn trong quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng các cơng trình
thủy lợi tại một số địa phương trên tồn quốc từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm
cho quản lý nhà nước về về khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi huyện Đà
nước, hệ thống này có thể là tự nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước
dưới đất của một khu vưc cụ thể (Bách khoa toàn thư mở, 2017).
Từ các quan điểm trên trong nghiên cứu này tác giả cho rằng thủy lợi là tổng
hợp các cơng trình, phi cơng trình để cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ các mục
tiêu về phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành kinh tế, tạo nguồn
cấp nước sinh hoạt; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trong nông nghiệp Thủy lợi là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan
đến tài nguyên nước. Điểm quan trọng của thủy lợi trong nông nghiệp là sử dụng
hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và năng suất vật ni cao.
b. Cơng trình thủy lợi
Cơng trình thủy lợi là cơng trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi
của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh
5
thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước,
kênh, cơng trình trên kênh và bờ bao các loại (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001).
Theo Ngơ Trí Viềng và cs. (2004), cơng trình được xây dựng để sử dụng
nguồn nước được gọi là công trình thủy lợi. Nhiệm vụ chủ yếu của cơng trình
thủy lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên dịng chảy của sơng, hồ, biển,
nước ngầm để sử dụng nước một cách hợp lý có lợi nhất và bảo cệ môi trường
xung quanh tránh khỏi những tác hại của dịng nước gây nên. Cơng trình thủy lợi
có thể hình thành dịng chảy nhân tạo để thảo mãn nhu cầu dùng nước, khi dịng
chảy tự nhiên ở nơi đó khơng đủ hoặc khơng có.
2.1.1.2. Phân loại cơng trình thủy lợi
Để phục vụ cho các lĩnh vực thủy lợi khác nhau và do điều kiện khí hậu
thủy văn, địa chất và địa hình khác nhau chia ra các loại dơng trình thủy lợi kết
cấu khác nhau như sau:
a. Các loại đập
nhật, nửa trịn…
Máng nước, dốc nước, bậc nước, cầu máng là kênh nhân tạo được xây trên
mặt đất hoặc cao hơn mặt đất, làm bằng bê tông cốt thép, thép, gạch, gỗ, đá xây.
Các cơng trình này được sử dụng khi điều kiện địa hình, địa chất khơng cho phép
làm kênh.
Đường hầm được xây dựng dưới đất, trong núi. Khi các đường dẫn nước
gặp núi cao không thể đào kênh được thì người ta phải làm đường hầm để nói
tiếp các kênh chuyển nước. Cũng có thể là đường hầm dẫn nước vào nhà máy
thủy điện, hoặc đường hầm tháo lũ vào hồ chứa…
Đường ống là những ống dẫn nước làm bằng thép, bê tông cốt thép được
đặt trên mặt hoặc dưới đất hoặc bố trí trong thân đập, dưới kênh mương, đê…để
dẫn nước.
Kênh dẫn nước nằm trong hệ thống thoát nước: Kênh dẫn nước được đào
trực tiếp trên mặt đất có hình dạng và kích thước khác nhau như hình thang, hình
bán nguyệt, hình chữ nhật tùy theo kinh phí mà lịng kênh có thể được gia cố
bằng gạch xây, đá lát, đổ bê tơng, kênh dẫn có hai loại kênh kín và kênh hở
(Bách khoa tồn thư mở, 2017).
Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu.
Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ cơng trình đầu mối về phân
phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong khu vực
tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt ruộng do tưới
hoặc do mưa gây nên, ra khu vực chứa nước.
Theo tiêu chuẩn thiết kế kênh đất TCVN 8305:2009, Kênh đất: Kênh được
xây dựng bằng vật liệu đất (Bao gồm cả phần đào và đắp kênh), được bọc hoặc
không bọc bằng lớp áo gia cố đáy kênh, gia cố mái kênh (Mái trong và mái
ngoài) dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong cơng trình thủy lợi.
7
Di động
Di động trên xe
Hình 2.1. Các kiểu trạm bơm
Nguồn: Nguyễn Văn Hiệu (2007)
8
Trạm bơm là một trong các cơng trình đầu mối thủy lợi quan trọng. Nó là
cơng trình tưới bằng động lực sử dụng năng lượng bằng máy bơm, để đưa một
lưu lượng nước lên một độ cao nhất định. Trạm bơm gồm có các tổ máy bơm
trong đó có máy bơm, động cơ, đường ống hút và đường ống xả, các thiết bị cơ
khí, thủy lực, thiết bị động lực, hệ thống điện và một số thiết bị phụ khác
(Nguyễn Văn Hiệu, 2007).
Theo Nguyễn Văn Hiệu (2007), Các trạm bơm được dùng vào mục đích
tưới, tiêu hoặc tưới tiêu kết hợp. Do vậy ta có:
Trạm bơm tưới: Chỉ làm nhiệm vụ bơn cấp nước tưới.
Trạm bơm tiêu: Chỉ làm nhiệm vụ bơm tiêu nước khi xảy ra mưa úng cho
cây trồng.
Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: Kết hợp cả hai nhiệm vụ tưới và tiêu nước.
- Cơng trình cho cá: đường cá đi, đường chuyển cá, hồ nuôi cá…
e. Các cơng trình khác
Hồ chứa nước là những vật thể hồn chỉnh gồm có nước hồ, bờ hồ và đáy
hồ. Trên lục địa có những nơi nước khơng chảy mà tụ lại ở một nơi thấp hơn so
với xung quang thì gọi là hồ. Hồ nhỏ thì gọi là ao, hồ rất lớn thì gọi là biển.
Trong hồ có những hiện tượng vật lý, hóa học và sinh học diễn ra. Hồ có dịng
chảy ra gọi là hồ thốt nước. Hồ khơng có dịng chảy ra gọi là hồ khơng thốt
nước hay cịn gọi là hồ kín (Chính phủ, 2013).
ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự
phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan
trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai trị tác động rất lớn đối với
nền kinh tế của đất nước ta như:
Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về
nước, góp phần tích cực cho cơng tác cải tạo đất.
Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị
hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng
khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này
là phổ biến. Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng
từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vịng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến
2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động
nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ. Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa
phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong một năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển
hơn trước nên thu hoạch trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng
lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng. Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một
cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát
triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xố đói giảm nghèo, đồng thời cũng tạo ra
một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang đứng hàng thứ hai trên thế
giới về xuất khẩu gạo…Ngoài ra, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào
việc chống hiện tượng sa mạc hố (Bách khoa tồn thư mở, 2017).
10
Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nơng nghiệp, giống
lồi cây trồng, vật ni, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực
Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là
những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du