tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HƢƠNG
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC
SÔNG, HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC TIẾN

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước
sông, hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là trung thực và là kết quả nghiên
cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Sở Tài Nguyên và môi
trƣờng Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của
đơn vị,
ghi .
Ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣơng


Ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC 4
1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nƣớc về khai thác và sử dụng

nƣớc sông hồ 31
2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu công tác quản lý Nhà nƣớc về khai thác và
sử dụng tài nguyên nƣớc sông hồ 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC SÔNG HỒ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên nƣớc
tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 34
3.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội 42
3.1.3. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tài
nguyên nƣớc 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.2. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về khai thác và sử dụng tài nguyên
nƣớc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 54
3.2.1. Thực trạng về tài nguyên nƣớc và tình hình khai thác, sử dụng tài
nguyên nƣớc sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ
năm 2011-2013 55
3.2.2. Thực trạng công tác Quản lý nhà nƣớc về khai thác và sử dụng tài
nguyên nƣớc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 69
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với khai thác và sử dụng tài
nguyên nƣớc sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 98
3.3.1. Ƣu điểm và những kết quả chủ yếu 98
3.3.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 98
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 100

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng dân số năm 2013 tỉnh Thái Nguyên 41
Bảng 3.2. Tổng hợp tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Thái Nguyên 62
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng nƣớc tỉnh Thái Nguyên 65
Bảng 3.4. Tỷ lệ % lƣợng nƣớc khai thác sử dụng so với tiềm năng nguồn
nƣớc năm 2013 68
Bảng 3.5. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài nguyên
nƣớc mặt tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2013 81
Bảng 3.6. So sánh kết quả thực hiện các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
nhà nƣớc về quản lý tài nguyên nƣớc giai đoạn 2011-2013 80
Bảng 3.7. Phân vùng bảo vệ tài nguyên nƣớc mặt 83
Bảng 3.8. Hồ chứa nằm trong hành lang bảo vệ nguồn nƣớc tỉnh TN 86
Bảng 3.9. Tổng hợp các công trình quan trắc nƣớc mặt dự kiến trong
mạng giám sát TNN tỉnh Thái Nguyên 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Vòng tuần hoàn nƣớc 5
Sơ đồ 3.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về khai thác sử
dụng và bảo vệ tài nguyên nƣớc tỉnh Thái Nguyên 69
việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc và tình hình thực tế nêu trên,
tôi lựa chon đề tài nghiên cứu: " Tăng cƣờng Quản lý nhà nƣớc về khai thác
và sử dụng nguồn tài nguyên nƣớc sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên"
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nƣớc về khai thác, sử
dụng tài nguyên nƣớc nói chung, đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nƣớc việc khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc sông hồ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, đánh giá ƣu, nhƣợc điểm, khả năng đáp ứng của tài nguyên
nƣớc mặt đối với nhu cầu sử dụng nƣớc tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân
của tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc việc
khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nƣớc trên địa bàn Tỉnh để đảm bảo
việc khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc hợp lý, tiết kiệm, bền vững và bảo vệ
nguồn nƣớc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận Quản lý Nhà nƣớc về khai thác và sử dụng tài
nguyên nƣớc.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý Nhà nƣớc về khai
thác, sử dụng tài nguyên nƣớc trên địa bàn và nguyên nhân của tình hình.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối
với việc khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn
của quản lý nhà nƣớc về khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc và thực trạng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC
1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nƣớc về khai thác và sử dụng
tài nguyên nƣớc
1.1.1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sản xuất và đời sống
con người
1.1.1.1. Khái niệm tài nguyên nước
Theo thuật ngữ thuỷ văn và môi trƣờng nƣớc: Tài nguyên nước là
lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể
khai thác (nước mặt và nước dưới đất).
Theo điều 2 Luật tài nguyên nƣớc quy định: "tài nguyên nước (của Việt
Nam) bao gồm nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ
Việt Nam".
Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu:
Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ lượng nước có trong đó
mà con người có thể khai thác sử dụng được xét cả về mặt lượng và chất và

nhiệt độ thấp hơn hơi nƣớc bị ngƣng tụ thành những đám mây. Những dòng
không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va
chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng
thủy (mƣa). Giáng thuỷ dƣới dạng tuyết đƣợc tích lại thành những núi tuyết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
và băng hà có thể giữ nƣớc đóng băng hàng nghìn năm. Trong những vùng
khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt
đất, đôi khi tạo thành lũ. Phần lớn lƣợng giáng thuỷ rơi trên các đại dƣơng;
hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt. Một phần
dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu
vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dƣơng. Dòng chảy mặt, và
nƣớc thấm đƣợc tích luỹ và đƣợc trữ trong những hồ nƣớc ngọt. Mặc dù vậy,
không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông. Một lƣợng lớn nƣớc
thấm xuống dƣới đất. Một lƣợng nhỏ nƣớc đƣợc giữ lại ở lớp đất sát mặt và
đƣợc thấm ngƣợc trở lại vào nƣớc mặt (và đại đƣơng) dƣới dạng dòng chảy
ngầm. Một phần nƣớc ngầm chảy ra thành các dòng suối nƣớc ngọt. Nƣớc
ngầm tầng nông đƣợc rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây. Một lƣợng nƣớc
tiếp tục thấm vào lớp đất dƣới sâu hơn và bổ sung cho tầng nƣớc ngầm sâu để
tái tạo nƣớc ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lƣợng nƣớc ngọt khổng lồ
đƣợc trữ lại trong một thời gian dài. Tuy nhiên, lƣợng nƣớc này vẫn luân
chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dƣơng, nơi mà vòng tuần hoàn
nƣớc “kết thúc”… và lại bắt đầu.
* Vai trò của nƣớc đối với sản xuất
Vai trò của nƣớc nói chung là nền tảng của sự sống, không một sinh vật
nào có thể sống thiếu nƣớc. Nhà bác học Lê Quý Đôn cũng đã từng đánh
giá:"Vạn vật không có nƣớc không thể sống đƣợc, mọi việc không có nƣớc
không thể thành đƣợc". Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng định

nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của cộng
đồng con ngƣời. Do vậy, Chính phủ các nƣớc nói chung và Chính phủ Việt
Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn
nƣớc để phục vụ đời sống con ngƣời. Nƣớc còn đóng một vai trò rất quan
trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nếu
mọi ngƣời trên trái đất đều đƣợc sử dụng nƣớc sạch trong ăn uống, sinh hoạt
thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không đƣợc sử dụng nƣớc sạch gây
nên nhƣ bệnh: dịch tả, phụ khoa…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm
có nguyên nhân liên quan tới nguồn nƣớc bị ô nhiễm, vệ sinh môi trƣờng và ý
thức vệ sinh cá nhân kém của ngƣời dân. Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp
đang xuất hiện rẩt nhiều tại một số địa phƣơng. Ngoài ra, có nhiều bệnh
truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nƣớc nhƣ: Tả, thƣơng hàn, các
bệnh về đƣờng tiêu hoá, viêm gan A, viêm não… Tại Hội thảo do Viện Tài
nguyên Môi trƣờng và Công nghệ sinh học - Đại học Huế (IREB) phối hợp
với Bộ TN&MT và Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên
thiên nhiên (IUCN) tổ chức tại Huế, năm 2011 cả nƣớc có 992.137 ngƣời dân
nông thôn bị tiêu chảy, 38.529 ngƣời mắc lỵ trực khuẩn, 3.021 ngƣời mắc
thƣơng hàn do sử dụng nƣớc sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, trong đó 88%
trƣờng hợp mắc bệnh là do thiếu nƣớc sạch.
Trong những năm gần đây, mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ em và tỷ lệ mắc
các bệnh truyền nhiễm đã giảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nƣớc và vệ
sinh môi trƣờng vẫn là vấn đề lớn về sức khỏe ở Việt Nam. Bệnh tiêu chảy là
một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ốm đau trên phạm vi
toàn quốc, làm cho khoảng 250.000 ngƣời phải nhập viện mỗi năm.
Theo ƣớc tính mới đây, có tới 44% trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc,

"Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước" đƣợc
hiểu là nhà nƣớc tác động, điều chỉnh hành vi con ngƣời, các mối quan hệ và
sự phát triển kinh tế, xã hội bằng luật pháp, cơ chế, chính sách và thực lực
(sức mạnh) của mình.
Pháp luật thể chế hoá đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, là thể hiện ý chí
của nhân dân, phải đƣợc thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nƣớc. Tuân theo
pháp luật là chấp hành đƣờng lối của Đảng và phục tùng ý chí của toàn dân.
b. Khái niệm về quản lý nhà nƣớc về khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc.
Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là sự tác động
bằng pháp luật, cơ chế chính sách đối với các tổ chức và cá nhân trong việc
khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước nhằm tối đa hoá lợi ích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính
bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
1.1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Nội dung quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc rất rộng. Song nội dung
quản lý nhà nƣớc về khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc bao gồm:
+ Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc
nhƣ: bố trí xắp xếp vị trí việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, năng lực của từng vị trí
+ Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, cơ chế chính sách quản lý việc
khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nƣớc nƣớc nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng nƣớc hợp lý, tiết kiệm tài
nguyên nƣớc và phòng chống có hiệu quả các tác hại của nƣớc do các hoạt
động của con ngƣời gây ra
+ Xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên nƣớc

- Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phải rõ ràng, minh bạch,
đúng pháp luật.
- Nghiệp vụ quản lý: Thủ tục đăng ký, cấp phép kiểm tra phải đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện và thuận tiện cho các tổ chức và cá nhân.
c. Đối với kết quả quản lý: Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử
dụng các nguồn nƣớc đảm bảo việc khai thác, sử dụng nƣớc đúng pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, hợp lý, an toàn, tiết kiệm, phát triển bề vững và bảo vệ
đƣợc các nguồn nƣớc.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
+ Về tổ chức và hoàn thiện bộ máy
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
- Số lƣợng và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
- Bố trí vị trí việc làm phù hợp với trình độ, chuyên môn của đội ngũ
cán bộ quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
+ Về hoạt hoạt động nghiệp vụ và kết quả quản lý nhà nƣớc về khai
thác, sử dụng:
- Số lƣợng và tỷ lệ % công trình khai thác nƣớc mặt tập trung đƣợc
kiểm soát về chất lƣợng, lƣu lƣợng nƣớc khai thác sử dụng.
- Số lƣợng và tỷ lệ % công trình khai thác nƣớc đƣợc cấp phép hoạt động.
- Số lƣợng và tỷ lệ % công trình khai thác, sử dụng nƣớc có báo cáo định
kỳ trên tổng số công trình đƣợc cấp phép khai thác, sử dụng đang quản lý.
- Số lƣợng các công trình khai thác nƣớc tại các nguồn nƣớc không
đảm bảo chất lƣợng và trữ lƣợng.
- Tỷ lệ % các công trình khai thác, sử dụng nƣớc tại các nguồn nƣớc
không đảm bảo chất lƣợng và trữ lƣợng với tổng số công trình khai thác nƣớc.
+ Về hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận

tác quản lý; Phong tục, tập quán canh tác, sinh sống, liên quan đến việc khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nƣớc
* Các yếu tố chủ quan:
+ Pháp luật, cơ chế chính sách nhà nƣớc trung ƣơng và địa phƣơng:
Pháp luật với tƣ cách là điều tiết hành vi của các thành viên trong xã hội nên
có tác dụng rất lớn trong việc định hƣớng quá trình khai thác và sử dụng
TNN. Với tƣ cách là công cụ điều chỉnh hành vi của con ngƣời trong xã hội,
pháp luật có thể bảo vệ TNN hiệu quả bằng cách đƣa ra những quy tắc xử sự
chung đối với TNN buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
+ Sự hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý tốt
giúp cho mọi ngƣời thực hiện đƣợc chức năng nhiệm vụ của mình một cách
thuận lợi và có hiệu quả hơn
+ Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý: bố trí, sắp xếp đúng ngƣời,
đúng việc và đúng theo năng lực chuyên môn, tạo điều kiện để họ phát huy tài
năng trong công việc.
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý: máy tính,
phần mềm
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về khai thác, sử dụng tài nguyên
nƣớc một số nƣớc trên thế giới và một số địa phƣơng Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên
nước ở Singapore
Nguồn nƣớc ngọt tự nhiên của Singapore đƣợc cho là ít nhất trên thế
giới. Nguồn nƣớc mƣa, nƣớc ngầm, nƣớc ở các sông suối không đủ cho 5
triệu dân sử dụng, nhƣng đảo quốc này vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh
mẽ trong gần 50 năm. Năm 1961, Singapore phải ký 2 hiệp ƣớc nhập khẩu
nƣớc ngọt chƣa qua xử lý từ Malaysia với số lƣợng khoảng 155 triệu lít mỗi

ngƣời. Singapore đã giảm đƣợc tỷ lệ thất thoát nƣớc về mức thấp nhất
(khoảng 4.6% bằng với Nhật Bản).
Bên cạnh đó chính phủ Singapore áp dụng cách tính giá nƣớc theo
phƣơng pháp lũy tiến và thu thêm các loại thuế, phí (thuế bảo vệ nguồn nƣớc,
phí sử dụng nƣớc trên định mức tiêu thụ ), thu theo mục đích sử dụng.
Hai là, phát triển mọi khả năng khai thác nƣớc ngọt, đảm bảo phát triển
bền vững. Chính phủ thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nƣớc ngọt quy
mô lớn đầy quyết tâm và sáng tạo nhƣ: tiến hành làm sạch các lòng sông, đầu
tƣ xây dựng hệ thống tích trữ, thu gom nƣớc ngọt trên toàn quốc với một đập
ngăn nƣớc sông đổ ra biển (đập Marina trên sông Singapore).
Ngoài ra, quốc gia này còn tiến hành xây dụng các nhà máy lọc nƣớc
trọng điểm với công suất lớn. Hai nhà máy lọc nƣớc biển. Trong tƣơng lai
gần, đảo quốc này dự kiến xây thêm 4 nhà máy lọc nƣớc biển để có thể đáp
ứng đƣợc 20% nhu cầu tiêu dùng nƣớc ngọt cho mọi hoạt đọng kinh tế - xã
hội của đất nƣớc.
Tuy nhiên thành công lớn nhất của quốc gia này là chính phủ đã hoàn
thiện hệ thống kênh dẫn, hồ chứa và cho xây dựng 5 nhà máy lọc nƣớc thải có
quy mô lớn. Công nghệ hiện đại của các nhà máy này có thể lọc đƣợc mọi
loại nƣớc thải thành nƣớc sinh hoạt. Để tạo thêm nguồn thu cho đất nƣớc,
Singapore còn biến “Dây chuyền sản xuất “nƣớc mới” thành một điểm đến du
lịch để khách tham quan khám phá “ sự tái sinh của nƣớc”.
Thứ ba, chính phủ có chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các
tập thêr, cá nhân có thành tích xuất sắc vào công cuộc bảo vệ, phát triển

Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Các chỉ tiêu nghiên cứu Đặc điểm tự nhiên Hiện trạng kinh tế xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status