Hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn lao động tại các công trình xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài vùng Đông Bắc Bộ - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN MẠNH HÙNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN
LAO ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ
VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
1.1 Các khái niệm 9
1.1.1 Lao động. 9
1.1.2 Điều kiện lao động. 9
1.1.3 Sức khỏe. 10
1.1.4 Tai nạn lao động. 12
1.1.5 Bệnh nghề nghiệp. 13
1.1.6 An toàn lao động. 13
1.1.7 Bảo hộ lao động 14
1.2 Vai trò và nội dung của an toàn lao động. 16
1.2.1 Vai trò của an toàn lao động 16
1.2.2 Nội dung của an toàn lao động 17
1.3 Quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động và nội dung của quản lý nhà nƣớc về
an toàn lao động đối với công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. 26
1.3.1 Quản lý nhà nước về an toàn lao động 26
1.3.2 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về an toàn lao động đối với các công
trinh xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài. 28
1.3.3 Nội dung của quản lý nhà nước về an toàn lao động đối với các công
trình xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài. 29
1.4 Công cụ quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động đối với công trình xây dựng có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. 31
1.4.1 Pháp luật 31
1.4.2 Cơ chế chính sách. 32
1.4.3 Bộ máy. 33
1.4.4 Hạ tầng kỹ thuật. 33
1.5 Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động 33
1.5.1 Nhân tố chủ quan 33
1.5.2 Nhân tố khách quan 34
1.6 Tiêu chí đánh giá chất lƣợng quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động 34
1.6.1 Tiêu chí định lượng 34
1.6.2. Tiêu chí định tính 35

lao động. 87
3.2 Bối cảnh tác động đến quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động 91
3.2.1 Bối cảnh quốc tế 91
3.2.2 Bối cảnh trong nước 92
3.3 Quan điểm định hƣớng quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động đến năm 2020. 95
3.3.1 An toàn lao động gắn với mục tiêu xác định tính mạng, sức khỏe của
người lao động là trên hết. 95
3.3.2 An toàn lao động gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp và sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. 96
3.3.3 An toàn, vệ sinh lao động phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn
diện từ trung ương đến địa phương. 97
3.3.4 Đảm bảo sự tham gia của tổ chức công đoàn trong lĩnh vực an toàn, vệ
sinh lao động. Đảm bảo và nâng cao cao năng lực đội ngũ thanh tra an toàn
vệ sinh lao động. 97
3.3.5 Nhà nước thống nhất quản lý an toàn - vệ sinh lao động 98
3.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý an toàn lao động tại hai công trình trên
giai đoạn 2013-2020. 98
3.4.1 Giải pháp 1 98
3.4.2 Giải pháp 2 99
3.4.3 Giải pháp 3 100
3.4.4 Giải pháp 4 101
3.4.5 Giải pháp 5 102
3.4.6 Giải pháp 6 103
3.4.7 Giải pháp 7 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Ngƣời sử dụng lao động
9
OSHA
Occupational Safety & Health Administration
10
OHSAS
Occupational Health & Safety Assessment series.
11
QCVN
Quy chuẩn Việt nam
12
QCKT
Quy chuẩn kĩ thuật
13
TB
Thông báo
14
TNLĐ
Tai nạn lao động
15
TT
Thông tƣ
16
TTLT
Thông tƣ liên tịch
17
TCVN
Tiêu chuẩn Việt nam
18
TCN

Số lƣợng các vụ tai nạn lao động năm trong 3 năm
2010 -2012 tại công trình xây dựng nhà máy Samsung
xét theo mức độ TNLĐ
53
4
Bảng 2.4
Số lƣợng các vụ tai nạn lao động trong 3 năm 2011 -
2013 tại công trình xây dựng nhà máy Nhiệt điện
Mông dƣơng xét theo loại hình TNLĐ.
53
5
Bảng 2.5
Số lƣợng các vụ tai nạn lao động trong 3 năm 2010-
2012 tại công trình xây dựng nhà máy Nhiệt điện
Mông dƣơng xét theo mức độ TNLĐ.
54
6
Bảng 2.6
Số lƣợng các sự cố trong 3 năm 2010 -2012 tại công
trình xây dựng nhà máy Samsung xét theo loại sự cố.
55
7
Bảng 2.7
Số lƣợng các sự cố đƣợc giải quyết trong 3 năm 2010 -
2012 tại công trình xây dựng nhà máy Samsung xét
theo mức độ sự cố.
55
8
Bảng 2.8
Số lƣợng các sự cố trong 3 năm 2011 -2013 tại công

13
Bảng 2.13
Số lƣợng cán bộ công nhân viên đƣợc đào tạo an toàn
lao động tại công trình xây dựng nhà máy Nhiệt điện
Mông dƣơng năm 2011 – 2013.
60
14
Bảng 2.14
Tỷ lệ số lƣợng cán bộ công nhân viên đƣợc đào tạo an
toàn lao động định kỳ tại công trình xây dựng nhà máy
Nhiệt điện Mông dƣơng năm 2011 – 2013.
61
15
Bảng 2.15
Số lần thực hiện thanh kiểm tra an toàn lao động tại
công trình xây dựng nhà máy Samsung năm 2010 –
2012 của các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
62
16
Bảng 2.16
Tình hình thực hiện thanh kiểm tra an toàn lao động
nội bộ tại công trình xây dựng nhà máy Samsung năm
2010 – 2012 và công trình xây dựng nhà máy nhiệt
điện Mông dƣơng của các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
63 iv

DANH MỤC CÁC BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Stt
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc về an toàn lao
động
30
2
Hình 2.1
Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động
47

Mặt khác trong các ngành nghề thì nghề xây dựng và ngành khai thác mỏ có
tỷ lệ tai nạn lao động cao nhất. Năm 2012 Có 330 vụ tai nạn lao động trong nghề
khai thác mỏ và xây dựng trong đó 24 vụ có ngƣời chết, số ngƣời chết là 50 và số
ngƣời bị thƣơng nặng là 173. Trong khi đó có những nghề có tỷ lệ TNLĐ rất thấp
nhƣ là nghề thợ cơ khí lắp ráp máy móc với 43 vụ, 15 ngƣời chết và 46 ngƣời bị
2

thƣơng trong cả năm 2012. [1, tr.1-3]. Nhƣ vậy nghề xây dựng là một trong những
lĩnh vực đáng đƣợc lƣu tâm nhất trong công tác quản lý an toàn lao động.
Tai nạn lao động gây ra thiệt hại về kinh tế tài chính đối với nền kinh tế, đơn
vị sử dụng lao động nói riêng và thiệt thòi lớn nhất cho bản thân và đình ngƣời lao
động. Thiệt hại này có thể đánh giá đƣợc cả về mặt định tính và định lƣợng. Xét về
định lƣợng, cũng theo báo cáo trên chi phí do tai nạn lao động xảy ra trong năm 2012
(chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thƣờng cho gia đình ngƣời chết và những ngƣời
bị thƣơng, ) là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ (kể
cả nghỉ chế độ) do TNLĐ là 85.683 ngày. [1, tr.1-3]. Xét về định tính, thiệt hại do tai
nạn lao động gây ra nhƣng chƣa báo cáo nào có thể thống kê đƣợc. Một lao động chết
là mất đi một trụ cột trong gia đình, doanh nghiệp hay một công trình phải tạm dừng
công việc và kéo theo thiệt hại cho nhiều đối tƣợng liên quan.
Đông bắc bộ Việt nam là khu vực có nhiều công trình xây dựng có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài. Nhìn chung, tại các công trình này thời gian gần đây công tác quản lý
nhà nƣớc về an toàn lao động đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể song cũng bộc lộ
một số hạn chế bất cập cần phải có sự tập trung nghiên cứu, phân tích một cách có
bài bản để tìm ra biện pháp khắc phục. Từ đó, một số vấn đề sau đƣợc đặt ra: An
toàn lao động là gì và vai trò của nó ? Quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động là gì ?
nội dung của nó ? Công cụ của quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động là gì Tình hình
an toàn lao động và hoạt động quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động tại các công
trình xây dựng này nhƣ thế nào ? Có những điểm tích cực và hạn chế bất cập gì ?
Nguyên nhân của hạn chế bất cập ? Vấn đề quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động
tại các công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài khu vực đông bắc bộ nhƣ thế

lý nhà nƣớc về an toàn lao động. Ví dụ: "Quản lý nƣớc về lao động ở Việt Nam hiện
nay" của Vũ Minh Tiến, (2010). Luận văn thạc sĩ với đề tài "Pháp luật về an toàn lao
động, vệ sinh lao động", của Trần Trọng Đào, (2001). Số chuyên đề tháng 3/2011, sức
khỏe ngƣời lao động của Bộ Y tế phối hợp báo Sức khỏe và Đời sống.
Cục Quản lý môi trƣờng: "Tình hình và xu hƣớng bệnh nghề nghiệp trong giai đoạn
2006-2010, định hƣớng giai đoạn 2011- 2015"
Nguyên nhân của vấn đề này là :
4

+ Hầu hết doanh nghiệp Việt nam giao nhiệm vụ an toàn lao động cho một bộ
phận, 2,3 cán bộ thuộc phòng tổ chức lao động tiền lƣơng hoặc phòng tổ chức theo
dõi thực hiện dẫn đến tính chuyên nghiệp chƣa cao.
+ Công tác đào tạo an toàn lao động và quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động
tại các trƣờng đại học, viện nghiên cứu chƣa nhiều. Đây là một lĩnh vực mới phát
triển từ bộ phận của ngành quản trị nhân lực – kinh tế lao động. Cụ thể là đến nay
mới chỉ có 2 trƣờng đại học đào tạo an toàn lao động với tƣ cách là một ngành học
cấp bậc đại học đó là đại học Công đoàn Hà nội và đại học Bán công Tôn Đức
Thắng. Chỉ có một trƣờng đào tạo lĩnh vực này với tƣ cách là ngành đào tạo trình độ
thạc sỹ từ năm 2011 đó là đại học công đoàn. Chƣa có trƣờng nào đào tạo ngành
này ở cấp bậc tiến sỹ. Chỉ dừng ở mức các bài tiểu luận môn học và luận văn tốt
nghiệp đại học. [16, tr. 47], [39, khoa sau đại học].
+ Trong các trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp khác, An
toàn lao động chỉ xuất hiện với tƣ cách nhƣ là một môn học trong khối các trƣờng
đại học kĩ thuật, môn tổ chức lao động khoa học là một bộ phận trong hệ thống môn
học quản trị nguồn nhân lực trong khối các trƣờng đại học kinh tế. Chính vì vậy
chƣa có luận án tiến sỹ an toàn lao động và quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động.
+ Trong các tạp chí chuyên ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh… rất
ít tác giả viết về an toàn lao động và quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động. Mà hầu
hết chỉ giới hạn là các bài báo đƣa tin tới ngƣời đọc về các vụ tai nạn lao động tại
nơi này, nơi khác.Từ năm 1991 nƣớc ta mới đề cập nội dung an toàn lao động trong

+ Julie Sorensen (2009), changing risk perceptions and safety related
behaviors among NewYork farmers, University of Umea
Đây là luận văn nghiên cứu về sự thay đổi trong nhận thức rủi ro và ý thức về an
toàn lao động của những ngƣời nông dân NewYork.
+ Linda Shenk (2011), Practices and outcomes of toxicological risk
assessment.…….
Đây là luận văn nghiên cứu về thực hành và kết quả của đánh giá rủi ro các
chất độc hóa học. Trong đó tác giả nghiên cứu về giới hạn tác động nghề nghiệp (
quy định OEL ) đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ sức
khỏe của ngƣời lao động từ tác dụng phụ của phơi nhiễm hóa học .
6

Bên cạnh đó số lƣợng các trƣờng đại học trên thế giới đào tạo ngành này
cũng rất phong phú.
Ví dụ đƣợc tìm thấy trên website : http://www.ohs.com.au/education/university
The university of QueenSland (australia)
Duke University (USA and Singapore)
University of British Columbia (Canada)
Middlesex University (India)
Có thể nói rằng đến nay tại Việt nam chƣa có công trình nào công bố về an
toàn lao động và quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động trƣờng hợp nghiên cứu tại
các công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Vì vậy đề tài „hoàn thiện quản lý
nhà nƣớc về an toàn lao động tại các công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
vùng đông bắc bộ‟ là mới và có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
Mục đích nghiên cứu là đề xuất quan điểm định hƣớng và khuyến nghị nhằm
hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động đối với các công trình xây dựng có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
+ Hệ thống hóa lý luận về an toàn lao động và quản lý nhà nƣớc về toàn lao động

trình xây dựng kể trên để thấy đƣợc mặt tích cực, hạn chế bất cập, từ đó phân tích
quan điểm định hƣớng quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động đến năm 2020, đề
xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động tại các
công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
+ Phƣơng pháp cụ thể :
Thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa. Số liệu, tƣ
liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp, kết hợp phân tích các số liệu thống kê, đối chiếu so
sánh, sử dụng bảng biểu, đồ thị xử lý kết quả số liệu, tƣ liệu sơ cấp qua phỏng vấn
điều tra.
Khảo sát, phỏng vấn và lấy phiếu điều tra. Tác giả phỏng vấn và lấy phiếu
khảo sát của 10 ngƣời. Trong số 10 ngƣời này có đầy đủ các đối tƣợng về độ tuổi,
thâm niên công tác, giới tính, chức vụ, trình độ học vấn, công tác cả trong lĩnh vực
8

quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động và quản lý an toàn lao động tại doanh nghiệp
cũng nhƣ lãnh đạo doanh nghiệp. Cụ thể là một cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp, ba
cán bộ quản lý an toàn lao động tại doanh nghiệp, một cán bộ quản lý thi công xây
dựng, một công nhân thi công xây dựng, hai cán bộ sở lao động thƣơng binh xã hội,
một cán bộ chuyên viên liên đoàn lao động thành phố, một cán bộ chuyên viên
phòng lao động thƣơng binh xã hội huyện.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn đã tổng hợp và hệ thống đầy đủ, khoa học về cơ sở lý luận của
quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động đối với các công trình xây dựng có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài.
Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về an toàn lao động tại các công trình
xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vùng Đông Bắc bộ
Luận văn đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
về an toàn lao động tại các công trình xây dựng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vùng
Đông bắc bộ giai đoạn 2013 gợi mở cho hoàn thiện hơn công tác quản lý nhà nƣớc
về an toàn lao động tại Việt Nam.

đƣợc thể hiện bằng các công cụ, phƣơng tiện lao động, đối tƣợng lao động, môi
trƣờng lao động, quy trình công nghệ ở trong một không gian nhất định và việc bố
trí sắp xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó với con ngƣời, tạo nên một điều kiện
nhất định cho con ngƣời trong quá trình lao động. Điều kiện lao động cùng với sự
xuất hiện lao động của con ngƣời và đƣợc phát triển cùng với sự phát triển của kinh
tế - xã hội và khoa học kỹ thuật. Điều kiện lao động còn phụ thuộc vào điều kiện địa
lý tự nhiên của từng nơi và mối quan hệ của con ngƣời trong xã hội”[21, tr. 807]
Khái niệm điều kiện lao động tại nơi làm việc đã đƣợc nói đến nhiều trong các
công trình khoa học. Với nhiều cách diễn giải khác nhau, song tác giả đồng tình với
cách định nghĩa của phó giáo sƣ tiến sý Đỗ Minh Cƣơng nhƣ sau: “ Điều kiện lao
động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trƣờng lao động (các yếu tố vệ
sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái chức năng
của cơ thể con ngƣời, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái
10

sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng nhƣ về lâu
dài” [6, tr.8]
Điều kiện lao động chịu sự tác động của một số các nhân tố nhƣ nhân tố tự
nhiên, thiên nhiên, kể cả các nhân tố địa lý, địa chất, thổ nhƣỡng, từ trƣờng, các
nhân tố kỹ thuật và tổ chức trong đó các phƣơng tiện, đối tƣợng và sản phẩm của
lao động, các nhân tố tâm lý – xã hội, kinh tế - chính trị, các quy phạm pháp luật.
Khi làm việc trong những điều kiện lao động không thuận lợi của doanh
nghiệp, ngƣời lao động thƣờng phải gánh chịu một số hậu quả do ảnh hƣởng của
các yếu tố điều kiện lao động gây ra.
Việc đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đồng thời
trong mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố nói trên và sự ảnh hƣởng, tác
động của chúng đến ngƣời lao động nhƣ thế nào? Từ đó mới có thể có đƣợc những
kết luận chính xác về điều kiện lao động ở cơ sở đó và có các biện pháp phù hợp
nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khoẻ ngƣời lao động
1.1.3 Sức khỏe.

cảm và tinh thần. Nó đƣợc thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc
vui tƣơi, thanh thản; ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời; ở những quan niệm sống tích
cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối
sống không lành mạnh.
Có thể nói, sức khoẻ tinh thần là nguồn lực để sống khoẻ mạnh, là nền tảng
cho chất lƣợng cuộc sống, giúp cá nhân có thể ứng phó một cách tự tin và hiệu quả
với mọi thử thách, nguy cơ trong cuộc sống. Sức khoẻ tinh thần cho ta khí thế để
sống năng động, để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong cuộc sống và tƣơng tác với
ngƣời khác với sự tôn trọng và công bằng.
Sức khoẻ tinh thần chính là sự biểu hiện nếp sống lành mạnh, văn minh và có
đạo đức. Cơ sở của sức khoẻ tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động
tinh thần giữa lý trí và tình cảm. 12

Sức khoẻ xã hội
Sự hoà nhập của cá nhân với cộng đồng đƣợc gọi là sức khoẻ xã hội nhƣ câu
nói của Mác : “ Bản chất con ngƣời không phải là một cái trừu tƣợng cố hữu, cá
nhân, riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngƣời là tổng hòa các
mối quan hệ xã hội”. Sức khoẻ xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan
hệ chằng chịt, phức tạp giữa thành viên: gia đình, nhà trƣờng, bạn bè, xóm làng, nơi
công cộng, cơ quan. Nó thể hiện ở sự đƣợc chấp nhận và tán thành của xã hội. Càng
hoà nhập với mọi ngƣời, đƣợc mọi ngƣời đồng cảm, yêu mến càng có sức khoẻ xã
hội tốt và ngƣợc lại. Cơ sở của sức khoẻ xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và
quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những ngƣời khác; là
sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
1.1.4 Tai nạn lao động.
Theo bộ luật lao động của nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
“ Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thƣơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng

cũng nhƣ khoa học về xã hội. [7, tr.5]. Ở Việt nam, khái niệm an toàn lao động
thƣờng đi liền với Vệ sinh lao động.
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hƣởng của những yếu tố có
hại trong lao động sản xuất đối với sức khỏe của ngƣời lao động, các biểu hiện
nhằm cải thiện điều kiện lao động, nâng cao khả năng lao động và phòng ngừa các
bệnh nghề nghiệp cho ngƣời lao động trong điều kiện sản xuất nhằm tạo ra môi
trƣờng hợp lý, không ảnh hƣởng xấu tới ngƣời lao động, không bệnh tật và tinh thần
lành mạnh. [30, tr.16]
Ở Việt nam khái niệm an toàn lao động đƣợc đặt trong khái niệm bảo hộ lao
động. Công tác bảo hộ lao động là công tác thông qua các biện pháp vê khoa học kỹ
thuật, tô chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong
sản xuất, tạo nên điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng đƣợc cải thiện tốt hơn,
ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế đau ốm và giảm sức khoẻ
cũng nhƣ những thiệt hại khác đối với ngƣời lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo
14

vệ sức khoẻ và tính mạng ngƣời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển
lực lƣợng sản xuất, tăng năng xuất lao động.
1.1.7 Bảo hộ lao động
Trƣớc hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của
lực lƣợng sản xuất đó là ngƣời lao động. Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho ngƣời
lao động, mang lại hạnh ph úc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo.
Bảo hộ lao động là hoạt động nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản
pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ để cải
tiến điều kiện lao động nhằm:
Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con ngƣời trong lao động.
Nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm.
Bảo vệ môi trƣờng lao động nói riêng và môi trƣờng sinh thái nói chung.
Góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động.
Nói một cách ngắn gọn hơn: Bảo hộ lao động là hệ thống các văn bản luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status