TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
QUẢN LÝ CUNG ỨNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG ASPHALT
CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI
CÔNG TY HAINDECO
Họ tên sinh viên
: PHAN THỊ NGỌC ANH
Lớp
: QTDN 54ª
MSSV
: 11120190
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS LÊ CÔNG HOA
HÀ NỘI - 2016
MỤC LỤC
1.3.3.2 Hướng đi trong tương lai ...............................................................25
1.3.4 Các lĩnh vực khác.....................................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CUNG ỨNG BÊ TÔNG NHỰA
NÓNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
HAINDECO....................................................................................................27
2.1 Giới thiệu sản phẩm bê tông nhựa nóng Asphalt..................................27
2.1.1 Khái niệm bê tông nhựa nóng Asphalt.....................................................27
2.1.2 Các chủng loại bê tông nhựa nóng Asphalt.............................................33
2.1.2.1 Bê tông nhựa nóng thường..............................................................33
2.1.2.1 Bê tông nhựa nóng Polymer...........................................................33
2.1.3 Cấu trúc sản phẩm bê tông nhựa nóng Asphalt........................................33
2.1.4 Sự khác biệt của sản phẩm so với bê tông xi măng vô cơ.......................35
2.2 Thực trạng quản lý cung ứng bê tông nhựa nóng cho các công trình xây
dựng của Công ty.........................................................................................35
2.2.1 Tiềm năng thị trường và năng lực phân phối sản phẩm cho các công trình
xây dựng của Công ty .......................................................................................35
2.2.1.1 Tiềm năng về thị trường sản phẩm.................................................35
2.2.1.2 Năng suất sản xuất sản phẩm của Công ty.....................................36
2.2.2 Thực trạng phân phối sản phẩm cho các công trình xây dựng của Công ty
............................................................................................................................37
2.2.2.1 Phân phối sản phẩm trong phạm vi tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận
....................................................................................................................37
2.2.2.2 Phân phối sản phẩm trong phạm vi cả nước...................................38
2.2.2.3 Phân phối sản phẩm ra thị trường nước ngoài...............................38
2.2.3 Thực trạng quản lý cung ứng bê tông nhựa nóng cho các công trình xây
dựng của Công ty ..............................................................................................38
2.2.3.1 Thực trạng tìm kiếm nguồn cung....................................................38
công trình lớn trong và ngoài nước............................................................53
3.2.5.2 Tuân thủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật, các chỉ số môi trường...........53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................55
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP, XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH (HAINDECO)..............3
1.1 Tổng quan về Công ty.............................................................................3
1.1. Thông tin chung về Công ty ........................................................................3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.........................................4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty........................................................................6
1.1.4 Đặc điểm lao động của Công ty.................................................................9
Bảng 1: Cơ cấu lao động năm 2015................................................................10
Bảng 2: Phân bổ nhân sự trong công ty (nguời)..............................................10
1.1.5 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty................................................11
1.1.5.1 Sản phẩm vật liệu xây dựng...........................................................11
1.1.5.2 Lĩnh vực xây lắp công trình xây dựng............................................13
1.1.5.3 Lĩnh vực đào tạo và xuất khẩu lao động........................................13
1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ......................................14
1.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty theo doanh thu........................14
2.1.4 Sự khác biệt của sản phẩm so với bê tông xi măng vô cơ.......................35
2.2 Thực trạng quản lý cung ứng bê tông nhựa nóng cho các công trình xây
dựng của Công ty.........................................................................................35
2.2.1 Tiềm năng thị trường và năng lực phân phối sản phẩm cho các công trình
xây dựng của Công ty .......................................................................................35
2.2.1.1 Tiềm năng về thị trường sản phẩm.................................................35
2.2.1.2 Năng suất sản xuất sản phẩm của Công ty.....................................36
2.2.2 Thực trạng phân phối sản phẩm cho các công trình xây dựng của Công ty
............................................................................................................................37
2.2.2.1 Phân phối sản phẩm trong phạm vi tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận
....................................................................................................................37
2.2.2.2 Phân phối sản phẩm trong phạm vi cả nước...................................38
2.2.2.3 Phân phối sản phẩm ra thị trường nước ngoài...............................38
2.2.3 Thực trạng quản lý cung ứng bê tông nhựa nóng cho các công trình xây
dựng của Công ty ..............................................................................................38
2.2.3.1 Thực trạng tìm kiếm nguồn cung....................................................38
2.2.3.2 Tổ chức sản xuất, vận chuyển và phân phối hàng hóa....................41
2.2.3.3 Kiểm tra, giám sát thực tiễn cung ứng............................................42
2.2.3.4 Ý kiến phản hồi của khách hàng và đánh giá kết quả.....................45
CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CUNG
ỨNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CỦA CÔNG TY HAINDECO........................................................................47
3.1 Các vấn đề đặt ra đối với quản lý cung ứng bê tông nhựa nóng cho các
công trình xây dựng của Công ty................................................................47
3.1.1 Vấn đề về kỹ thuật....................................................................................47
3.1.1.1 Vấn đề về chất lượng sản phẩm......................................................47
được doanh nghiệp trong nước cần biết phát huy điểm mạnh riêng, nâng cao năng
lực quản lý cũng như kiểm soát chặt chẽ tình hình kinh doanh để đề ra chiến lược
lâu dài.
Đối với ngành xây dựng Việt Nam hiện nay, việc thị trường bất động sản đang
ấm dần lên là một tín hiệu tích cực, cùng với đó việc phát triển cơ sở hạ tầng cũng
được Nhà nước ta chú trọng nhằm thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư FDI và phát
triển kinh tế nước nhà. Do vậy, với những công ty sản xuất vật liệu xây dựng đã có
uy tín trên thị trường thì đây sẽ là thời cơ phát triển, mở rộng quy mô sản xuất và
thậm chí có thể vươn xa ra thị trường Quốc tế nếu biết tập trung nguồn lực vào
những điểm mạnh của mình.
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghiệp, Xây lắp và Thương mại Hà Tĩnh
(HAINDECO) là công ty khá thành công trong cả 3 lĩnh vực sản xuất vật liệu xây
dựng, xây lắp và xuất khẩu lao động khu vực các tỉnh Miền Trung. Trong quá trình
thực tập tại công ty, là một sinh viên chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp em nhận
thấy bên cạnh những thành công đáng kể trong quá trình hoạt động thì công tác
quản lý cung ứng sản phẩm của công ty còn có những hạn chế và khó khăn cần
khắc phục. Sản phẩm được nói đến ở đây là bê tông nhựa nóng Asphalt – loại sản
phẩm có đặc thù riêng và cũng chính là sản phẩm chủ lực của công ty. Nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, em đã quyết định tìm hiểu về quy trình “Quản lý cung ứng bê tông nhựa
nóng Asphalt cho các công trình xây dựng tại công ty Haindeco” với mong muốn
1
đóng góp một phần công sức của mình giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đạt hiệu quả tốt nhất.
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian thực tập không dài, kiến thức về lĩnh vực
này còn nhiều hạn chế và nhất là chưa tiếp xúc nhiều với công việc thực tế. Do vậy,
chuyên đề này khó tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đánh giá
Đào tạo lao động xuất khẩu nước ngoài
Xuất khẩu lao động sang Nhật Bản
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ:
Sửa chữa đại tu cơ khí: máy móc, ô tô, xe máy
3
Cho thuê văn phòng
Cho thuê thiết bị: xe cần cẩu, xe nâng, ô tô tải …
Đào tạo và tư vấn du học
HAINDECO có vốn điều lệ 15,5 tỷ đồng
- Công ty có 3 Xí nghiệp trục thuộc:
Xí nghiệp KTCB đá Công nghiệp ở Hồng Lĩnh
Xí nghiệp sản xuất bê tông nhựa nóng ở Xã Kỳ Long, Kỳ Anh
Xí nghiệp sửa chữa Xe máy ở phường Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh
- Công ty có 3 chi nhánh làm xuất khẩu lao động ở Hà Nội, Huế, thành phố Hồ
Chí Minh và 1 trung tâm ở Hà Tĩnh
Chi nhánh Hà nội có 3 văn phòng, chi nhánh thành phố hồ chí minh 2 văn
phòng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Sau khi tái lập tỉnh Hà Tĩnh, theo chủ trương của Thường trực Tỉnh uỷ Hà
Tĩnh, ngày 14/02/1991, UBND tỉnh Hà Tĩnh có Quyết định thành lập Công ty sản
xuất kinh doanh tổng hợp, trực thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ với nhiệm vụ làm ngân
sách cho Đảng theo chỉ thị của Ban bí thư TW.
Thực hiện Nghị định 388 NĐ/CP của Chính phủ, ngày 26/12/1992, UBND tỉnh
Hà Tĩnh quyết định chuyển Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp thành doanh nghiệp
nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, với tên gọi mới "Công ty Phát triển công nghiệp Hà
Tĩnh".
Sau 13 năm hình thành và phát triển, thực hiện Nghị định 64 NĐ/CP của
ra thị trường ngoài nước.
5
Triết lý kinh doanh
Kinh doanh linh hoạt, tư duy hoạt động hướng đến nhu cầu thay đổi thường
xuyên của khách hàng và vì khách hàng.
Mỗi nhân viên là một khách hàng cần chăm sóc. Mỗi nhân viên đều cần được tôn
trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt.
Lấy nền tảng là phát triển xã hội. Cam kết tạo điều kiện cho lao động địa
phương và hỗ trợ các tổ chức nhân đạo có liên kết.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Haindeco thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng
Áp dụng trong điều kiện môi trường ổn định: mọi vấn đề thuộc về thủ trưởng
đơn vị, tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng, các chuyên gia. Từ đó
cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đưa xuống cho người
thực hiện và người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của người lãnh đạo doanh nghiệp.
Ưu điểm
Thực hiện được chế độ một thủ trưởng
Tận dụng được các chuyên gia
Khắc phục được nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng nếu
để riêng
Nhược điểm
Số lượng người tham mưu cho giám đốc sẽ nhiều, gây lãng phí nếu các phòng
không được tổ chức hợp lý.
Phải giải quyết những mâu thuẫn rất trái ngược nhau của các bộ phận chức
năng nên phải họp nhiều.
Tuy vậy, đây là cơ cấu được áp dụng nhiều nhất hiện nay và đặc biệt phù hợp
với công ty cổ phần
Điện Thoại: 0393 855568
Email:
- Phó giám đốc: Nguyễn Duy Phú
Điện thoại: 0393 858619 (102)
Email:
- Phó giám đốc: Trần Hậu Hải
Điện thoại: 0393 858619 (108)
Email:
Phòng hành chính:
- Quyền trưởng phòng : Hoàng Thị Đức
Điện thoại: 0393 858619 (108)
Email:
Phòng Kế hoạch KT:
- Trưởng phòng : Trần Hậu Hải
Điện thoại: 0393 858619 (108)
Email:
8
- Phó trưởng phòng : Nguyễn Văn Kiểm
Điện thoại: 0393 858619 (108)
Email:
Phòng Kế toán TV:
- Trưởng phòng: Lê Thị Kim Hoa
Điện thoại: 0393 858619 (106)
Email:
- Phó trưởng phòng: Nguyễn Thị Cảnh
Điện thoại: 0393 858619 (106)
Email:
Tổng
Số Lượng
Tỉ Lệ (%)
1
00.9
25
21.7
11
09.6
29
25.2
49
42.6
115
100
Nguồn: Số liệu thống kê Phòng nhân sự
Tất cả các Xí nghiệp và Chi nhánh trực thuộc Haindeco đều có tổ chức bộ máy
quản lý đầy đủ, bao gồm: Giám đốc, phó giám đốc, ban tài chính, ban kế hoạch, thủ
kho, tổ sản xuất,…như một công ty hoạt động độc lập. Tuy nhiên sự độc lập ở đây
cần được hiểu là vẫn trong khuôn khổ của Công ty Haindeco, được định hướng
chiến lược theo tầm nhìn của công ty, nghe theo chỉ thị từ giám đốc công ty và được
áp doanh số cần thực hiện.
Bảng 2: Phân bổ nhân sự trong công ty (nguời)
Ban giám đốc
3
Phòng tài vụ
42
Nguồn: Số liệu thống kê Phòng nhân sự
Ngoài ra, nhắc đến Haindeco còn phải nói đến chế độ trả lương thưởng cho
nhân viên được tiến hành khá tốt. Ngoài khoản lương cứng, công ty còn tiến hành
phát thưởng theo doanh thu, thưởng giới thiệu nhân tài, thưởng sáng kiến… Các bộ
phận không chủ chốt hoặc lao động phổ thông công ty thuê người theo thời vụ,
hưởng lương sản phẩm. Chế độ thăng tiến, đi tu nghiệp ở nước ngoài cũng như phúc
10
lợi xã hội được công ty đáp ứng đầy đủ. Chính những điều này đã tạo động lực cho
nhân viên trong công ty nâng cao tinh thần trách nhiệm và có nhiều sáng tạo trong
quá trình làm việc.
1.1.5 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty
1.1.5.1 Sản phẩm vật liệu xây dựng
Sản phẩm bê tông nhựa nóng là hỗn hợp đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa
bitum được thiết kế tỉ lệ phối trộn hợp lý.
Chủng loại bê tông sản xuất:
Bê tông nhựa nóng Haindeco được sản xuất bao gồm nhiều chủng loại và
được áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đường ôtô, bến bãi, đường
phố, quảng trường..., bao gồm 2 chủng loại chính:
Bê tông nhựa nóng thường: Là một hỗn hợp bao gồm hỗn hợp cốt liệu (đá
dăm, cát, bột khoáng) và chất kết dính (nhựa đường 60/70) được phối trộn đồng
nhất với nhau theo một tỷ lệ nhất định tại điều kiện nhiệt độ cho phép. Hỗn hợp bê
tông nhựa được dùng để thảm lớp mặt của nền đường nhằm mục đích bảo vệ nền hạ
tránh sự tác động trực tiếp từ môi trường và phương tiện giao thông.
Bê tông nhựa nóng Polymer: Là một loại bê tông nhựa đặc biệt với thành phần
12
1.1.5.2 Lĩnh vực xây lắp công trình xây dựng
Cùng với việc cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng thì Haindeco cũng là
công ty chú trọng đầu tư phát triển về xây lắp. Với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ
công nhân lành nghề, Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điểm, có
quy mô lớn trong và ngoài tỉnh.
Những công trình do Công ty thi công luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ, kỹ thuật và
tính thẩm mỹ được đánh giá cao.
1.1.5.3 Lĩnh vực đào tạo và xuất khẩu lao động
Lĩnh vực đào tạo và xuất khẩu lao động là một thế mạnh của Công ty. Hiện
nay, Haindeco có thị trường vững chắc tại các nước Nhật Bản, Đài Loan,
Malaysia...Công ty đã đưa hàng chục ngàn lượt lao động Việt Nam xuất khẩu ra
ngoài nước, mỗi năm thu nguồn ngoại tệ về cho đất nước hàng triệu USD; Thương
hiệu Haindeco có uy tín cao trên thị trường trong nước và quốc tế về xuất khẩu lao
động.
13
Có thể nói, từ khi thành lập đến nay Công ty luôn là một trong những doanh
nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp công
trình, xuất khẩu lao động của tỉnh Hà Tĩnh. Hàng năm Công ty đều đạt danh hiệu là
đơn vị thi đua xuất sắc do các cấp trao tặng. Nhiều năm liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, vì vậy Công ty được 2 lần Nhà nước trao tặng Huân chương lao động và
nhiều phần thưởng cao quý của Trung Ương và Địa phương.
1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty theo doanh thu
2014
2015
90
160
260
349
81
144
221 296.65
9
16
39 52.35
1.6
2.5
3.6
3.8
4.6429 8.0863 7.8951 8.3659
3.15 4.1786 7.2777 6.3161 6.6927
3.155 3.8882 4.7113 11.524 15.898
5.608 6.9123 8.3756 20.486 28.264
3.2
5.8
4.6
1.2
2.3
0
0
0
0
ty tập trung đầu tư nhất và dự kiến phát triển sản phẩm ra thị trường quốc tế. Tuy
nhiên, quá trình phát triển của sản phẩm vẫn đang được nghiên cứu và xem xét kỹ
do đặc thù riêng của sản phẩm này và những vấn đề liên quan đến công nghệ, vốn
đầu tư.
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu thuần năm 2015 (Tỷ đồng)
Sản xuất thảm bê tông nhựa nóng
Khai thác, chế biến đá
Xây lắp công trình
Xuất khẩu lao động
Cho thuê văn phòng và thiết bị
Các lĩnh vực khác
250
33
60
4.5
1
0.5
Nguồn: Số liệu phòng Kế toán Tài vụ
15
Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu thuần năm 2015
1.2.2 Tình hình thị trường hiện nay
1.2.2.1 Lĩnh vực Công nghiệp xây dựng
- Tình hình trong nước:
Công ty cổ phần Chứng Khoán FPT (FPTS) vừa công bố Báo cáo về ngành
xây dựng, theo đó FPTS cho rằng trong thời gian tới các ngành Xây Dựng (dân
dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng) đều có triển vọng tích cực.
cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này. Và một trong những
việc cần đầu tư nâng cấp là cơ sở hạ tầng đường sá, giao thông vận tải hải bởi số
lượng FDI có tăng lên hay không theo thời gian còn phụ thuộc vào sự thoả mãn
thường xuyên về cơ sở hạ tầng như đường xá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
- Nói riêng thị trường xây dựng khu vực tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận:
Khu kinh tế Vũng Áng được Thủ tướng Chính phủ thành lập tại Quyết định số
72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 có diện tích 22.781ha với mục tiêu xây dựng,
phát triển thành KKT đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là: (1) phát triển các
ngành công nghiệp luyện kim gắn với lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu; các
ngành công nghiệp gắn với khai thác cảng biển, công nghiệp thép, trung tâm nhiệt
điện và lọc hóa dầu, (2) phát triển đồng bộ khu liên hợp cảng Vũng Áng - Sơn
17
Dương bao gồm việc đầu tư và khai thác có hiệu quả khu liên hợp cảng, phát triển
dịch vụ cảng và các dịch vụ vận tải biển để tạo thành một trong những cửa ngõ ra
biển quan trọng ở Bắc Trung Bộ, (3) xây dựng khu đô thị mới Vũng Áng, đồng thời
ưu tiên phát triển các khu du lịch sinh thái, du lịch nghĩ dưỡng biển trở thành các
điểm du lịch quan trọng trong tuyến du lịch ven biển Bắc Trung Bộ. Những năm
vừa qua, việc phát triển khu kinh tế Vũng Áng là bước tạo đà cho Haindeco khi
được là một trong những đối tác trong việc cung cấp vật liệu xây dựng và thi công
công trình xây dựng công nghiệp. Cùng với đó, việc phát triển khu nhà ở cho hàng
nghìn công nhân cũng được Haindeco đấu thầu thành công gói thầu xây lắp. Hệ
thống cơ sở hạ tầng đường bộ của khu kinh tế đang ngày càng được hoàn thiện và
nâng cấp, trong đó Xí nghiệp sản xuất bê tông Asphalt là đối tác thực thi chính của
các công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng đường bộ cùng với các nhà thầu phụ khác.
Ngoài ra, Haindeco đang tiếp tục tập trung phát triển sản phẩm bê tông nhựa
nóng để đấu thầu cho các gói thầu cơ sở hạ tầng đường bộ của thành phố Hà Tĩnh,
các khu công nghiệp ở Nghệ An,Thanh Hóa, các tỉnh lân cận khác.