một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố thái nguyên - Pdf 23

Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa đã và đang diễn ra rất mạnh
mẽ, nền kinh tế Việt Nam không thể đứng ngoài xu thế đó. Để đáp ứng thực
tiễn quá trình đó đòi hỏi phải thay thế các luật thuế không còn phù hợp với
thực tiễn bởi các luật thuế mới (luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập
doanh nghiệp). Luật thuế giá trị gia tăng đã được quốc hội khóa IX kỳ họp
thứ 11 (tháng 5/1997) thông qua và chính thức được áp dụng từ ngày
1/1/1999 thay thế cho luật doanh thu.Với những sửa đổi bổ sung, luật thuế
giá trị gia tăng càng tỏ ra phù hợp với xu thế quản lý mới của nước ta và đạt
được những kết quả nhất định. Tuy nhiên trong thời gian tới việc áp dụng luật
thuế giá trị gia tăng cần phải có những phương pháp quản lý mới phù hợp hơn
nữa để khai thác tối đa tính ưu việt hiệu quả của sắc thuế tiên tiến này.
Với chính sách của Đảng và Nhà nước là khuyến khích các thành phần
kinh tế phát triển, điều này đã có tác động mạnh mẽ đến sự hình thành của
các loại hình doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trong đó có mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Hơn 10 năm nay mô hình
công ty trách nhiệm hữu hạn nhanh chóng phát triển về cả số lượng và ngành
nghề kinh doanh. Sự phát triển này có tác động tốt đến nền kinh tế quốc dân,
nhưng cũng đòi hỏi các cơ quan chức năng trên các phương diện trong đó có
yêu cầu quản lý thuế của cơ quan thuế.
Với ý tưởng như trên, trong thời gian thực tập tại Chi cục thuế thành
phố Thái Nguyên em đã đi sâu tìm hiểu công tác thu thuế đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và đưa ra những
giải pháp nhằm hoàn thiện luật thuế giá trị gia tăng, mong muốn đưa các công
ty trách nhiệm hữu hạn vào khuôn khổ pháp luật thuế với đề tài:
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
1
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
“Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị
gia tăng đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố Thái

+ Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Trường
hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số
vốn chưa được góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty, thành
viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết.
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ có thể được chuyển nhượng 1 phần
hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình theo quy định:
Thành viên muốn chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp
phải chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương
ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
3
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải thành viên nếu các
thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày chào bán.
Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có thể là tổ chức, cá nhân,
số lượng không vượt quá 50 thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách
pháp nhân là bởi vì thỏa mãn 4 diều kiện, đó là: Được nhà nước thành lập, cơ
cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với tổ chức, cá nhân khác và tự chịu
trách nhiệm bằng các tài sản đó, nhân danh mình tham gia một số quan hệ
nhất định.
1.1.2. Vai trò của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Đất nước ta định hướng phát triển nền kinh tế theo con đường công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn. Chúng ta không thể không kể đến sự đóng góp
của các công ty trách nhiệm hữu hạn, với nỗ lực phấn đấu trong tương lai

hạn thích ứng linh hoạt với kinh tế thị trường.
1.2. Nội dung, yêu cầu công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.2.1. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn.
Luật thuế giá trị gia tăng được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa VIỆT NAM khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03/06/2008 có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 có những nội dung cơ bản sau:
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng .
Thuế giá trị gia tăng có các đặc điểm cơ bản sau:
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
5
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng
lắp.
Thuế giá trị gia tăng có tính trung lập kinh tế cao.
Thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng có tính chất lũy thoái so với thu nhập
• Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:
Là tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức,
tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là người
nhập khẩu).
• Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa,dịch vụ mua
của tổ chức,cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị

doanh thương mại. Hiện hành các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng gồm có
0%, 5%, 10%.Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách
điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa và dịch vụ.Trong
điều kiện hiện nay của nước ta, do mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề
chưa đồng nhất nên sự phân biệt về thuế suất là phù hợp.
+ Các trường hợp là hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây lắp, lắp
đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng miễn thuế,
vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị giâ tăng
khi xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất 0%.
+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước
sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo
cụ; đồ dùng để giảng dạy và học tập, dịch vụ khoa học và công nghệ
+ Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc
các trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
7
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
• Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một
trong hai phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia
tăng.
 Phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng: Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn
chừng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối
tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Cách tính:
Thuế GTGT phải
nộp

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp được coi là
xuất khẩu: được quy định cụ thể cho từng loại hình, nhưng nhìn chung phải
đảm bảo 2 điều kiện trên và có các chứng từ khác như hợp đồng bán hàng
hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ ho tổ chức, cá nhân nước ngoài; tờ
khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ
quan hải quan; hàng hóa dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng;
hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa,dịch vụ hoặc hóa đơn đối với tiền công
gia công.
Việc khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Thứ nhất: Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu
trừ toàn bộ.
Thứ hai: Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ
khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay
còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu
vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê
khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu
trừ bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót.
Thứ ba: Thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho
sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu
thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
9
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và
các tổ chức khác không thực hiện đầy đủ hoặc không thực hiện chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, hoạt động kinh doanh

ra các hướng mới tồn tại của luật thuế để có hướng giải quyết, khắc phục
những vấn đề đó.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
10
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
1.2.2. Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các công ty
trách nhiệm hữu hạn.
Quản lý thu thuế chính là quá trình tìm tòi và thực hiện những cách
thức và biện pháp hữu hiệu tác động lên đối tượng nộp thuế của cơ quam thuế
nhằm đạt được những mục tiêu quan trọng của thuế. Để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc áp dụng phương pháp quản lý thu thuế hiện đại: tự tính, tự khai
và nộp thuế,Tổng cục thuế đã ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với các
doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn là một trong những loại hình
doanh nghiệp được thực hiện theo quy trình này.
Đặc trưng của công tác quản lý thu thuế là nâng cao tính tự giác thực
hiện nghĩa vụ thuế theo luật pháp quy định của các công ty trách nhiệm hữu
hạn nói riêng, các loại hình doanh nghiệp nói chung thông qua việc thực hiện
phương pháp tự tính, tự khai thuế trong việc hành thu theo đúng chức năng
Nhà nước quy định. Xóa bỏ chế độ cán bộ thuế chuyên quản lý đối tượng nộp
thuế. Áp dụng biện pháp phạt nghiêm minh đối với các trường hợp khai man,
trốn lậu thuế.
Để quản lý tốt thuế giá trị gia tăng đối với các công ty trách nhiệm hữu
hạn cần tập trung vào những khía cạnh quản lý sau:
- Quản lý đối tượng nộp thuế.
- Quản lý thu nộp thuế.
- Công tác hoàn thuế.
- Công tác kiểm tra thanh tra thuế.
- Quản lý nợ, cưỡng chế thuế.
1.2.2.1. Quản lý đối tượng nộp thuế.
Công tác quản lý đối tượng nộp thuế có ý nghĩa quan trọng đầu tiên

thống chính sách thuế cũng như pháp luật có liên quan, quy trình quản lý thu
nộp thuế gồm: quản lý xử lý hồ sơ khai thuế và quản lý xử lý vi phạm về nộp
hồ sơ khai thuế.
A. Quy trình xử lý hồ sơ khai thuế.
(1) Cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
12
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Bộ phận hỗ trợ NNT thực hiện cung cấp thông tin mẫu biểu kê khai
thuế và hướng dẫn NNTthực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế,
báo cáo thuế theo đúng quy định. Bộ phận kê khai và kế toán thuế lập thông
báo cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế như: phương pháp tính thuế,
mục lục NSNN của NNT khi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, tỷ lệ
tính giá trị gia tăng trên doanh thu, để thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp
tiền thuế đảm bảo đầy đủ, chính xác và đúng quy định.
(2) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế:gồm có tiếp nhận hồ sơ khai thuế; phân
loại hồ sơ khai thuế và chuyển cho các bộ phận kê khai và kế toán; kiểm tra
hồ sơ khai thuế và đọc mã vạch của hồ sơ khai thuế tại bộ phận kê khai và kế
toán thuế sau đó kiểm tra dữ liệu hồ sơ khai thuế khi đọc bằng thiết bị quét
mã vạch, cuối cùng là việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế gửi
đến cơ quan thuế bằng các phương tiện điện tử được thực hiện theo hướng
dẫn riêng của Bộ tài chính và Tổng cục thuế.
(3) Nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ diệu quản lý thuế.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế nhập đầy đủ các thông tin trên hồ sơ
khai thuế và các phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế không có mã vạch hoặc có
mã vạch nhưng không nhận được bằng thiết bị đọc mã vạch vào cơ sở dữ liệu
quản lý thuế.
(4)Hạch toán nghĩa vụ thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai trên hồ
sơ khai thuế.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế căn cứ số thuế phải nộp phát sinh trên

lập phiếu điều chỉnh, sau đó thực hiện điều chỉnh dữ liệu quản lý.
(9) Lưu hồ sơ khai thuế của NNT: Có 2 hình thức đó là lưu bằng giấy
và lưu tại cơ sở dữ liệu của ngành thuế.
B. Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế.
(1) Đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế: Bộ phận kê khai và kế toán
thuế lập thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế gửi NNT trước thời hạn phải nộp hồ sơ
khai thuế, sau đó thông báo đôn đốc NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế như sau:
bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi, đôn đốc NNT nộp hồ sơ
khai thuế; bộ phận kiểm tra thuế thực hiện kiểm tra địa chỉ trụ sở của NNT,
điền kết quả kiểm tra vào phiếu đề nghị giải quyết, chuyển cho bộ phận kê
khai và kế toán thuế trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
14
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
phiếu đề nghị giải quyết; bộ phận kê khai và kế toán thuế căn cứ kết quả
kiểm tra của bộ phận kiểm tra thuế, tiếp tục theo dõi, đôn đốc NNT nộp hồ sơ
khai thuế.
(2) Ân định số thuế phải nộp đối với NNT không nộp hồ sơ khai thuế:
Bộ phận kiểm tra thuế lập danh sách ấn định thuế chậm nhất trong vòng 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn gia
hạn, sau đó thực hiện ấn định thuế theo quy định, đồng thời chuyển bộ phận
kê khai và kế toán thuế ngay trong ngày làm việc. Trường hợp sau khi cơ
quan thuế đã ban hành quyết định ấn định tiền thuế phải nộp, trong vòng 90
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nếu NNT nộp hồ sơ
khai thuế thì bộ phận kê khai và kế toán thuế xử phạt hành chính thuế đối với
hành vi nộp chậm hồ sơ đồng thời lập phiếu đề nghị giải quyết chuyển lên
phòng kiểm tra thuế; bộ phận kiểm tra thuế căn cứ hồ sơ khai thuế quyết định
ấn định thuế. Bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện tính số tiền phạt nộp
chậm còn thiếu đối với số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế nếu có quyết
định bãi bỏ quyết định ấn định thuế, hạch toán số thuế phải nộp trên hồ sơ

truyền hỗ trợ có trách nhiệm trả quyết định hoàn thuế và các văn bản khác có
liên quan trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho NNT trực tiếp đến
nhận tại cơ quan thuế theo đúng thời hạn. Sau đó bộ phận kê khai và kế toán
thuế thực hiện lập ủy nhiệm chi đối với hoàn thuế GTGT và trả lãi cho NNT
do chậm giải quyết hoàn thuế. Hàng tháng bộ phận kê khai và kế toán thuế
gửi danh sách hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau của
tháng trước đã có quyết định hoàn thuế đến bộ phận kiểm tra để thực hiện
kiểm tra sau hoàn thuế. Bộ phận kiểm tra thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế
theo quy định; Bộ phận thu nhập cá nhân thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối
với các hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra
sau đã có quyết định hoàn thuế. Cuối cùng các bộ phận (kê khai và kế toán
thuế, bộ phận thu nhập cá nhân, bộ phận kiểm tra) báo cáo và lưu trữ hồ sơ
hoàn thuế.
1.2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
16
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Khi thực hiện quy trình tự khai, tự tính nộp thuế vào ngân sách nhà
nước đã nâng cao tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm của các công ty trong
việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Tuy nhiên trong thực tế, mọi công ty không
phải lúc nào cũng thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.Việc trao quyền tự chủ cho
doanh nghiệp trong việc kê khai, tính và nộp thuế phải đi đôi với việc tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra chặt chẽ. Quy trình kiểm tra thuế như sau:
- Quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế: Công chức thuế thực hiện việc
kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của
NNT và tài liệu có liên quan, so sánh với dữ liệu của NNT cùng ngành nghế
đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện trường hợp khai chưa đầy đủ. Sau đó
thực hiện kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế, nếu xét
thấy nội dung chưa đúng thì cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị
NNT giải trình bổ sung thông tin trong thời hạn không quá 10 ngày. Sau khi

(4) Xử lý kết quả kiểm tra thuế: Chậm nhất là 5 ngày làm việc trưởng
đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kết quả kiểm
tra.Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có
dấu hiệu trốn thuế, gian lậu thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, đoàn kiểm tra
có trách nhiệm báo cáo với thủ trưởng cơ quan thuế để chuyển hồ sơ sang bộ
phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra theo luật quản lý thuế.
Bộ phận kiểm tra thuế tiến hành lưu hồ sơ kiểm tra thuế.
• Quy trình thanh tra thuế gồm 4 bước, bao gồm: Lập kế hoạch thanh
tra năm, tổ chức thanh tra tại trụ sở NNT, xử lý kết quả sau thanh tra và tổng
hợp báo cáo và lưu giữ kết quả sau thanh tra.
1.2.2.5. Quản lý nợ và cưỡng chế thuế.
Trong quá trình quản lý thuế, việc xảy ra nợ thuế là điều không thể
tránh khỏi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để đảm bảo thu đủ số thuế phải
nộp của NNT vào ngân sách nhà nước thì phải làm tốt công tác quản lý nợ
thuế và cưỡng chế thuế.
Nội dung của công tác quản lý nợ là: Vụ quản lý nợ và cưỡng chế thuế
của Tổng cục thuế thực hiện xây dựng chương trình,chỉ tiêu, biện pháp quản
lý thu nợ thuế năm sau, báo cáo Tổng cục thuế phê duyệt, các Cục thuế căn cứ
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
18
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
vào chỉ đạo của Tổng cục thuế và tình hình quản lý nợ thực tế ở địa phương
để xây dựng chương trình quản lý nợ thuế năm sau, các chi cục thuế căn cứ
vào chỉ đạo của cục thuế để xây dựng chương trình quản lý nợ thuế năm sau.
Cục thuế tổng hợp chương trình, chỉ tiêu biện pháp quản lý thu nợ của cục
thuế gửi về Tổng cục thuế. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản
lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế các cấp, phụ trách bộ phận phân công công
việc cho từng công chức để thực hiện công tác quản lý nợ. Căn cứ vào tiêu
thức phân loại nợ theo quy định của Tổng cục thuế công chức quản lư nợ thực
hiện rà soát từng trường hợp nợ của từng người nợ thuế tháng trước chuyển

thuế biết rằng, bất kì một công ty trách nhiệm hữu hạn nào tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Nếu có sự thay đổi ngành nghề kinh doanh hay bổ sung ngành nghề, mặt hàng
kinh doanh phải tiến hành đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. Ngoài ra còn
phải tăng cường công tác đôn đốc các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ
thuế đúng, đủ và kịp thời.
- Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, tạo sân chơi
bình đẳng hơn cho các doanh nghiệp. Trong công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn cần quán triệt sâu sắc vấn đề này để
tạo môi trường thuận lợi cho sự cạnh tranh, cùng phát triển của các doanh
nghiệp nói chung cũng như công ty trách nhiệm hữu hạn nói riêng.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các doanh nghiệp nói chung, các
công ty trách nhiệm hữu hạn nói riêng trong việc chấp hành công tác kê khai
thuế với cơ quan thuế đúng theo thực tế ngành nghề, mặt hàng kinh doanh,
đúng theo thời gian quy định và công tác kế toán hóa đơn chứng từ, thực hiện
các nghĩa vụ với nhà nước. Công tác quản lý thu thuế phải hướng vào việc
nâng cao ý thức tự giác của các doanh nghiệp, giảm thiểu các hiện tượng vi
phạm về thuế.
Việc tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
nói chung, các công ty trách nhiệm hữu hạn nói riêng đang là một đòi hỏi cấp
thiết,do:
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
20
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Tính chất phức tạp của luật thuế giá trị gia tăng, mặc dù đã có sửa
đổi, bổ sung tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những vướng mắc phát sinh.
+ Một hệ thống thuế hiện đại hay một sắc thuế tiên tiến nhưng công tác
quản lý kém sẽ không phát huy hiệu quả cao tất yếu ảnh hưởng đến nguồn thu
của ngân sách nhà nước.
+ Và một lý do rất quan trọng đó là: loại hình công ty trách nhiệm hữu

người nộp thuế, góp phần cải cách hành chính theo hướng đơn giản, hiệu quả
chính xác từ việc khai thuế, tính thuế, ra thông báo thuế, nộp thuế và hoàn
thuế đã tạo điều kiện tốt cho công tác quản lý thuế.
 Khó khăn:
Do các công ty trách nhiệm hữu hạn còn tồn tại những hạn chế nhất
định nên công tác quản lý thuế giá tri gia tăng còn gặp nhiều khó khăn:
+ Do vốn của các công ty trách nhiệm hữu hạn chủ yếu là vốn dân
doanh, vốn tự huy động mà uy tín của ngân hàng cũng chưa cao nên việc thế
chấp để vay vốn là rất khó khăn.Vậy nên, nhiều doanh nghiệp còn thiếu vốn
để mở rộng sản xuất,quy mô kinh doanh thường không lớn, trình độ quản lý
còn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Mặt khác,
công tác kế toán của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn còn yếu kém và sơ
đẳng, việc ghi chép phản ánh tài liệu trên hóa đơn chứng từ của kế toán còn
yếu kém. Nhiều kế toán của công ty rất lúng túng trong việc lập định khoản
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đặc biêt là việc lập báo cáo tài chính quý, năm
cho các cơ quan chức năng. Lập sai chế độ, lập thiếu chỉ tiêu là những sai sót
điển hình của các công ty trách nhiệm hữu hạn. Do vậy, đây là trở ngại lớn
mà cơ quan thuế cần giải quyết.
+ Sự phát triển thời gian qua của các công ty trách nhiệm hữu hạn về số
lượng mang tính tự phát, chạy theo lợi nhuận, gây tình trạng gian lận trong
kinh doanh, trốn lậu thuế gây khó khăn cho công việc quản lý và ảnh hưởng
đến sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
+ Quy mô của các công ty trách nhiệm hữu hạn là vừa và nhỏ, điều này
rất thích ứng với nền kinh tế thị trường nhưng bên cạnh đó nó cũng có những
hạn chế nhất định như dễ bị phá sản, giải thể khi gặp phải những khó khăn
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
22
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
trong kinh doanh, dễ bị lay chuyển theo những chiều hướng có thể là tốt có
thể là không tốt của nền kinh tế thị trường. Điều này tạo nên sự phức tạp trong

2
, phía bắc giáp Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía đông giáp thị xã
Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía nam giáp huyện Phổ Yên và
huyện Phú Bình.Về khí hậu của Thái Nguyên mang những nét chung của khí
hậu vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh
giá ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Khí hậu thành phố Thái Nguyên chia
làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ẩm của tỉnh có lượng mưa
trung bình khá lớn, nguồn tài nguyên của thành phố rất đa dạng và phong phú.
Về tài nguyên đất, so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa
không được bồi đắp hàng năm với độ trung tính ít chua là 3125,35 ha chiếm
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: CQ45/02.01
24
Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài chính
17,65% so với tổng diện tích tự nhiên. Tài nguyên rừng ở Thái Nguyên chủ
yếu là rừng nhân tạo và rừng trồng theo chương trình 327, rừng trồng theo
chương trình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân
dân, cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu thích hợp và phát
triển ở những vùng đất bằng trên các loại phù sa, đất mới phát triển, đất glay
trung tính ít chua.Tài nguyên khoáng sản, 2 tuyến sông lớn chảy qua sông
Cầu và sông Công, do đó cung cấp cho thành phố lượng cát tương đối lớn đủ
để đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố. Thành phố nằm trong vùng
sinh khoáng đông bắc Việt Nam thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình
Dương. Mỏ than nội địa Khánh Hòa thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than rất
lớn.Thành phố Thái Nguyên là trung tâm du lịch của tỉnh và các tỉnh miền núi
phía bắc. Nơi đây có khu du lịch Hồ Núi Cốc nổi tiếng với nhiều danh lam
thắng cảnh đẹp, có bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam mới được tổ chức
SIDA Thụy Điển tài trợ sửa chữa,nâng cấp, là nơi lưu giữ hầu hết các di sản
mang đậm đà bản sắc dân tộc, làng nghề chè Tân Cương nổi tiếng, đền thờ
Đội Cấn và 91 di tích lịch sử văn hóa khác.Thành phố Thái Nguyên có 26 đơn
vị hành chính trong đó 18 phường,8 xã,với số dân 290 nghìn người .Trên địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status