Hoàn thiện quản lý nhà nước về chi bảo hiểm xã hội ở tỉnh Nghệ An - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
o0o
BÙI ĐỨC TRUNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. MAI HỮU THỰC
Hà Nội, 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 5
2. Tình hình nghiên cứu luận văn 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5. Phương pháp nghiên cứu 9
6. Những đóng góp mới của luận văn 10
7. Kết cấu của luận văn 10
CHƯƠNG 1 11
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM 11
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 11
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 11
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 11
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội 11
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, vai trò của Bảo hiểm xã hội 14
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, vai trò của Bảo hiểm xã hội 14

CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH NGHỆ AN 52
2.1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH Nghệ An 52
2.1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH Nghệ An 52
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 52
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 52
2.1.2. Sự phát triển BHXH Nghệ An 55
2.1.2. Sự phát triển BHXH Nghệ An 55
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội ở Nghệ An 56
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội ở Nghệ An 56
2.2.1. Thực trạng cơ chế chính sách 56
2.2.1. Thực trạng cơ chế chính sách 56
2.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý 60
2.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý 60
2.2.3. Tình hình thực hiện chi bảo hiểm xã hội 68
2.2.3. Tình hình thực hiện chi bảo hiểm xã hội 68
Bảng 2.1: Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch chi BHXH tại BHXH Nghệ An
giai đoạn 2008 – 2012 72
Bảng 2.2: Đối tượng hưởng và cơ cấu đối tượng hưởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo tại BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 73
Bảng 2.3: Đối tượng hưởng theo các chế độ BHXH do 2 nguồn đảm bảo
tại BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 74
Bảng 2.4: Cơ cấu đối tượng hưởng BHXH theo các chế độ BHXH tại
BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 20012 74
Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu chi BHXH do 2 nguồn đảm bảo giai đoạn
2008 – 2012 tại BHXH Nghệ An 75
Bảng 2.6: Chi BHXH theo các chế độ do 2 nguồn đảm bảo tại BHXH
Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 76
Bảng 2.7: Cơ cấu chi BHXH theo các chế độ do 2 nguồn đảm bảo tại
BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 78
Bảng 2.8: Mức chi bình quân cho một đối tượng hưởng BHXH ở BHXH

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An và mục tiêu
hoàn thiện quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong
giai đoạn tới 90
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội của
tỉnh Nghệ An 92
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội
của tỉnh Nghệ An 92
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo
hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 93
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo
hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 93
3.2.1. Nhóm giải pháp và hoàn thiện về pháp luật, cơ chế chính sách 93
3.2.1. Nhóm giải pháp và hoàn thiện về pháp luật, cơ chế chính sách 93
3.2.2. Nhóm hoàn thiện về tổ chức bộ máy 96
3.2.2. Nhóm hoàn thiện về tổ chức bộ máy 96
3.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện chi bảo hiểm xã hội 99
3.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện chi bảo hiểm xã hội 99
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường về thanh tra, kiểm tra đối với chi bảo hiểm
xã hội 103
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường về thanh tra, kiểm tra đối với chi bảo
hiểm xã hội 103
3.3. Một số kiến nghị 106
3.3. Một số kiến nghị 106
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 106
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 106
3.3.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 107
3.3.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 107
3.3.3. Kiến nghị với Tỉnh ủy , Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 109
3.3.3. Kiến nghị với Tỉnh ủy , Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 109
KẾT LUẬN 111

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM 11
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 11
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 11
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 11
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 11
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 11
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 11
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội 11
1.1.1.1. Khái ni m B o hi m xã h i ệ ả ể ộ 11
1.1.1.1. Khái ni m B o hi m xã h i ệ ả ể ộ 11
1.1.1.2. c tr ng c a B o hi m xã h i Đặ ư ủ ả ể ộ 13
1.1.1.2. c tr ng c a B o hi m xã h i Đặ ư ủ ả ể ộ 13
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, vai trò của Bảo hiểm xã hội 14
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, vai trò của Bảo hiểm xã hội 14
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, vai trò của Bảo hiểm xã hội 14
1.1.2.1. Ch c n ng nhi m v c a B o hi m xã h i .ứ ă ệ ụ ủ ả ể ộ 14
1.1.2.1. Ch c n ng nhi m v c a B o hi m xã h i .ứ ă ệ ụ ủ ả ể ộ 14
1.1.2.2. Vai trò c a B o hi m xã h i ủ ả ể ộ 16
1.1.2.2. Vai trò c a B o hi m xã h i ủ ả ể ộ 16
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với Bảo hiểm xã hội 20
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với Bảo hiểm xã hội 20
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với Bảo hiểm xã hội 20
1.1.3.1. Qu n lý nh n c i v i B o hi m xã h i ả à ướ đố ớ ả ể ộ 20
1.1.3.1. Qu n lý nh n c i v i B o hi m xã h i ả à ướ đố ớ ả ể ộ 20
Qu n lý nh n c i v i ho t ng B o hi m xã h i.ả à ướ đố ớ ạ độ ả ể ộ 20
c i m qu n lý nh n c i v i ho t ng B o hi m xã h i.Đặ đ ể ả à ướ đố ớ ạ độ ả ể ộ
21

xã h i Ngh Anộ ở ệ 36
1.2.3. S c n thi t ho n thi n qu n lý nh n c i v i B o hi m ự ầ ế à ệ ả à ướ đố ớ ả ể
xã h i Ngh Anộ ở ệ 36
Thứ hai. Xuất phát từ yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của
dân, do dân và vì dân 37
Thứ ba. Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực 38
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chi Bảo hiểm xã hội ở một số nước
trên thế giới và các địa phương 39
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chi Bảo hiểm xã hội ở một số nước
trên thế giới và các địa phương 39
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chi Bảo hiểm xã hội ở một số nước
trên thế giới và các địa phương 39
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước 39
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước 39
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước 39
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH 42
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang 47
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang 47
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang 47
1.3.3. Bài học rút ra về quản lý chi Bảo hiểm xã hội đối với Nghệ An 50
1.3.3. Bài học rút ra về quản lý chi Bảo hiểm xã hội đối với Nghệ An 50
1.3.3. Bài học rút ra về quản lý chi Bảo hiểm xã hội đối với Nghệ An 50
CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 2 52
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ 52
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ 52
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH NGHỆ AN 52
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH NGHỆ AN 52
2.1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH Nghệ An 52
2.1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH Nghệ An 52

Ngh An.ệ 68
2.2.3.1. Các ph ng th c chi tr v quy trình chi tr t i BHXH ươ ứ ả à ả ạ
Ngh An.ệ 68
2.2.3.2. Qu n lý chi tr t i BHXH t nh Ngh Anả ả ạ ỉ ệ 70
2.2.3.2. Qu n lý chi tr t i BHXH t nh Ngh Anả ả ạ ỉ ệ 70
2.2.3.3. Tình hình ho t ng chi BHXH t i BHXH Ngh An giai ạ độ ạ ệ
o n 2008 – 2012đ ạ 72
2.2.3.3. Tình hình ho t ng chi BHXH t i BHXH Ngh An giai ạ độ ạ ệ
o n 2008 – 2012đ ạ 72
Bảng 2.1: Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch chi BHXH tại BHXH Nghệ An
giai đoạn 2008 – 2012 72
Bảng 2.2: Đối tượng hưởng và cơ cấu đối tượng hưởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo tại BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 73
Bảng 2.3: Đối tượng hưởng theo các chế độ BHXH do 2 nguồn đảm bảo
tại BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 74
Bảng 2.4: Cơ cấu đối tượng hưởng BHXH theo các chế độ BHXH tại
BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 20012 74
Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu chi BHXH do 2 nguồn đảm bảo giai đoạn
2008 – 2012 tại BHXH Nghệ An 75
Bảng 2.6: Chi BHXH theo các chế độ do 2 nguồn đảm bảo tại BHXH
Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 76
Bảng 2.7: Cơ cấu chi BHXH theo các chế độ do 2 nguồn đảm bảo tại
BHXH Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 78
Bảng 2.8: Mức chi bình quân cho một đối tượng hưởng BHXH ở BHXH
Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012 79
Bảng 2.9: Mức chi bình quân cho một đối tượng qua 2 năm 20011 – 2012
79
2.2.4. Tình hình kiểm tra giám sát hoạt động chi BHXH Nghệ An 81
2.2.4. Tình hình kiểm tra giám sát hoạt động chi BHXH Nghệ An 81
2.2.4. Tình hình kiểm tra giám sát hoạt động chi BHXH Nghệ An 81

của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới 90
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội
của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới 90
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An và mục tiêu
hoàn thiện quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn tới 90
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An và mục tiêu
hoàn thiện quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn tới 90
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An và mục tiêu
hoàn thiện quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong
giai đoạn tới 90
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội của
tỉnh Nghệ An 92
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội của
tỉnh Nghệ An 92
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm xã hội
của tỉnh Nghệ An 92
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo
hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 93
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo
hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 93
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo
hiểm xã hội của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 93
3.2.1. Nhóm giải pháp và hoàn thiện về pháp luật, cơ chế chính sách 93
3.2.1. Nhóm giải pháp và hoàn thiện về pháp luật, cơ chế chính sách 93
3.2.1. Nhóm giải pháp và hoàn thiện về pháp luật, cơ chế chính sách 93
3.2.2. Nhóm hoàn thiện về tổ chức bộ máy 96
3.2.2. Nhóm hoàn thiện về tổ chức bộ máy 96
3.2.2. Nhóm hoàn thiện về tổ chức bộ máy 96

thiểu về vật chất và tinh thần, hay nói một cách khác mỗi con người đều phải
lao động để nuôi sống bản thân và tồn tại trong xã hội. Trong thực tế không
phải lúc nào cuộc sống và lao động cũng đều thuận lợi, có thu nhập thường
xuyên và mọi điều kiện sinh sống bình thường, mà có rất nhiều trường hợp
gặp khó khăn, bất lợi phát sinh làm cho người ta bị giảm hoặc mất thu nhập
như bất ngờ bị ốm đau, tai nạn lao động, mắc các bệnh do nghề nghiệp gây
nên hoặc theo đúng quy luật khi tuổi già không còn khả năng lao động.
Thời tiết có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân cây cối tươi tốt,
đâm chồi nảy lộc. Qua hạ sang thu, đông lại về. Sống trong trời đất con người,
ai cũng luôn mong muốn được tồn tại, phát triển, trường tồn mãi mãi. Nhưng
cũng như quy luật của tự nhiên, thực tại luôn có sự thay đổi, biến hóa bởi ai
cũng phải trải qua các giai đoạn phát triển của đời người đó là sinh ra, lớn lên,
trưởng thành và chết đi. Đó là vòng: sinh, lão, bệnh, tử và ước muốn của con
người là có được cuộc sống an sinh, hạnh phúc. Nhưng quy luật của tạo hóa là
sinh ra lớn lên và già yếu mà ai cũng phải trải qua. Đi theo cùng quy luật đó là
những rủi ro, ốm đau, bệnh tật, hoạn nạn có thể đến bất cứ lúc nào trong cuộc
sống. Hơn nữa, con người từ thời sơ khai là xã hội nguyên thuỷ cho đến nay
không ai có thể tồn tại độc lập, sống bên ngoài sự giúp đỡ, chia sẻ của cộng
đồng, bè bạn và người thân của mình. Bởi trong thực tế không phải lúc nào
con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập ổn định và mọi điều
kiện sinh sống đều diễn ra bình thường như mình mong muốn mà trái lại có
rất nhiều khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị
giảm hoặc mất thu nhập như: bệnh tật, tuổi già, tai nạn lao động và bệnh nghề
2
nghiệp… Khi rơi vào những hoàn cảnh, trường hợp này thì các nhu cầu cần
thiết trong cuộc sống không chỉ mất đi mà trái lại còn phát sinh thêm những
làm cho người lao động khó có thể đảm đương được. Chính xuất phát từ bản
chất mong muốn tồn tại và vượt qua những khó khăn trở ngại của cuộc sống
khi rủi ro xảy ra đã đòi hỏi những người lao động (NLĐ) và xã hội loài người
phải tìm ra được biện pháp nào đó để giải quyết những vấn đề trên và thực tế

bảo đời sống cho người lao động khi họ gặp phải những biến cố bất lợi trong
cuộc sống. Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của
người lao động được dàn trải đều và chia nhỏ rủi ro của một người cho nhiều
người làm cho cuộc sống của NLĐ và gia đình họ ngày càng được đảm bảo
ổn định, đồng thời giới chủ cũng thấy mình có lợi trong nhiều mặt và đảm bảo
được tiến độ sản xuất nâng cao năng xuất lao động.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên người ta hiểu rằng toàn bộ những
hoạt động với những mối quan hệ chặt chẽ đó được quan niệm là Bảo hiểm xã
hội (BHXH) đối với người lao động. Đây là một trong những phương thức
đối phó hữu hiệu nhất trong hệ thống An sinh xã hội của quốc gia, là một
trong những phát kiến văn minh nhân loại về khoa học xã hội kết hợp với
khoa học tự nhiên để giữ gìn, bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ cho con người.
Đối với Việt Nam, ngay từ khi thành lập nước năm 1945 Chính phủ đã
chú trọng đến vấn đề phát triển chính sách BHXH và Bảo trợ xã hội. Đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm quan tâm ban hành và thực hiện ngay từ
những ngày đầu thành lập nước và thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh
cho phù hợp yêu cầu phát triển thực tiễn của đất nước. Hệ thống BHXH ngày
càng được mở rộng đã góp phần to lớn vào việc ổn định cuộc sống cho người
lao động, góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội của đất nước.
4
BHXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất của Đảng và
Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động ổn định
chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ
tổ quốc, nó thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực và sức mạnh kinh tế, khả
năng tổ chức và quản lý của mỗi quốc gia. Mục tiêu của BHXH là góp phần
ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi họ bị mất khả năng
lao động, mất việc làm dẫn tới mất thu nhập. Ở Việt Nam, BHXH là một
trong những chính sách xã hội cơ bản của Đảng và Nhà nước, là một trong
những chính sách thuộc hệ thống ASXH của cả nước. Hiện nay, cùng với sự
phát triển về kinh tế xã hội – chính sách BHXH cũng không ngừng hoàn

hiểm xã hội được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các bên tham gia
bảo hiểm xã hội, của người chủ sử dụng lao động và người lao động, đồng
thời có sự bảo trợ của Nhà nước.
Tất nhiên, BHXH vẫn chưa hoàn toàn khắc phục được những yếu điểm
của nó mặc dù là cho đến nay nó đã trải qua một thời gian dài. Song không
thể phủ nhận sự tồn tại của hệ thống BHXH là một sự cần thiết tất yếu khách
quan cho mọi Quốc gia, cho toàn nhân loại.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọng
trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của các quốc gia trên thế giới. Nó là
một trong những công cụ hữu ích của Nhà nước trong việc thực hiện các mục
tiêu tăng trưởng, ổn định và công bằng trong quản lý kinh tế vĩ mô.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm tới lĩnh vực an sinh
xã hội nói chung và lĩnh vực bảo hiểm xã hội nói riêng. Các chính sách bảo
hiểm xã hội luôn được đổi mới, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của
6
đất nước, góp phần đảm bảo đời sống của người lao động, ổn định xã hội,
thúc đẩy kinh tế phát triển. Hệ thống tổ chức Bảo hiểm xã hội ( BHXH) đã
được xây dựng từ Trung ương đến địa phương trong cả nước.
Bảo hiểm xã hội Nghệ An là một cơ quan thuộc hệ thống Bảo hiểm xã
hội Việt Nam. Bảo hiểm xã hội Nghệ An là cơ quan trực tiếp tổ chức thực
hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động trên địa bàn
tỉnh Nghệ An. Trong nhiều năm qua, việc thực hiện chế độ chính sách bảo
hiểm xã hội ở Nghệ An đã đạt được những thành công quan trọng. Số đơn vị
sử dụng lao động và số người tham gia bảo hiểm xã hội không ngừng tăng
lên. Đồng thời, nguồn thu bảo hiểm xã hội cũng có sự tăng trưởng khá, liên
tục qua các năm. Các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động được thực
hiện khá tốt. Lương hưu và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội của các đối
tượng hưởng bảo hiểm xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời và an toàn. Có
được kết quả đó không thể không nói đến những cố gắng lớn của ngành Bảo

đóng góp một phần quỹ lương của mình để hình thành một loại quỹ. Quỹ này
có sự hỗ trợ của Nhà nước và Nhà nước đứng ra bảo trợ.
Chính vì vậy, Nhà nước đã yêu cầu định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng
năm người lao động và người sử dụng lao động phải trích ra một tỷ lệ nhất
định từ quỹ lương để đóng góp vào quỹ. Quỹ này được sử dụng để đảm bảo
một phần thu nhập cho người lao động khi họ không may gặp phải những rủi
ro, biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động dẫn tới làm giảm hoặc mất
thu nhập. Hoạt động này được gọi là hoạt động BHXH cho người lao động.
Hoạt động BHXH đã mang lại rất nhiều lợi ích cho người lao động, người sử
dụng lao động và toàn xã hội.
8
Như vậy, BHXH là cần thiết khách quan, là công cụ hiệu quả góp phần
đảm bảo an sinh xã hội cho mỗi quốc gia. Cần có một tổ chức thống nhất
quản lý, bảo tồn, phát triển quỹ và thực hiện chi trả các chế độ BHXH cho các
đối tượng hưởng BHXH để đảm bảo cho việc chi trả đầy đủ, kịp thời và đúng
quy định; khắc phục được những tồn tại trước đây. Thực tế đó đòi hỏi quản
lý và hoàn thiện quản lý chi bảo hiểm xã hội ở Việt Nam nói chung và của
Nghệ An nói riêng phải được tiếp tục hoàn thiện và đổi mới mạnh hơn nữa.
Thực tế đó cũng đòi hỏi cần có sự nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề
quản lý nhà nước về chi bảo hiểm xã hội của Nghệ An, nhằm tìm ra giải
pháp hữu ích cho vấn đề này, đáp ứng những yêu cầu mới mà thực tiễn đặt
ra. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài :"Hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi
BHXH của tỉnh Nghệ An " làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, với hy vọng
góp một phần nhỏ vào những nghiên cứu chung đó.
2. Tình hình nghiên cứu luận văn
Trên phạm vi cả nước, đã có một số công trình nghiên cứu, bài báo
về hoàn thiện quản lý nhà nước về chi BHXH. Nhưng hầu hết những tài
liệu đó dựa trên phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành kinh
tế bảo hiểm và nghiên cứu tổng thể, chưa đi sâu phân tích một cách rõ ràng
cơ chế quản lý nhà nước về chi BHXH. Hoặc là những bài phân tích chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status