BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
QUẢNG THỊ GIANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
QUẢNG THỊ GIANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
5.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh ....................................................................... 7
6. Ý nghĩa khoa học của luận văn ........................................................................ 8
7. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN .................................................................................... 9
1.1. Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế ..................................................................... 9
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế........................................................... 9
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý thuế .......................................................................... 9
1.1.1.2. Đặc điểm của quản lý thuế ....................................................................... 10
1.1.1.3. Yêu cầu của quản lý thuế ......................................................................... 10
1.1.2. Lý thuyết về hiệu quả quản lý thuế ............................................................. 10
1.1.3. Một số quan điểm đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế ................ 11
2.1. Khái quát về tình hình tài nguyên và khai thác tài nguyên của tỉnh Kiên
Giang ..................................................................................................................... 36
2.1.1. Tình hình chung về tài nguyên của tỉnh Kiên Giang .................................. 36
2.1.2. Tình hình khai thác tài nguyên của tỉnh Kiên Giang hiện nay ................... 37
2.2. Thực trạng hiệu quả quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Kiên
Giang ..................................................................................................................... 39
2.2.1. Kết quả hoạt động thu thuế Tài nguyên ...................................................... 39
2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT ........................................................ 41
2.2.3. Công tác kê khai thuế và kế toán thuế ........................................................ 47
2.2.4. Công tác quản lý nợ thuế............................................................................. 52
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên .............................................. 58
2.2.6. Công tác quản lý thuế tại cục thuế .............................................................. 64
2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang66
2.3.1. Những kết quả đã đạt được ......................................................................... 67
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân...................................................... 70
2.3.2.1. Tồn tại, hạn chế ........................................................................................ 70
1.3. Thực tiễn quản lý thuế Tài nguyên và kinh nghiệm quản lý của các địa
phương khác ......................................................................................................... 30
1.3.1. Công tác quản lý thuế tài nguyên trên thế giới ........................................... 30
1.3.1.1. Thuế tài nguyên ở Châu Á – Thái Bình Dương ....................................... 30
1.3.1.2. Thuế tài nguyên tại Autralia .................................................................... 31
1.3.1.3. Thuế tài nguyên của Châu Phi ................................................................. 31
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên ở Việt Nam ..................................... 32
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kiên Giang ................................................. 33
1.3.3.1. Bài học thành công................................................................................... 33
1.3.3.2. Tồn tại, hạn chế ........................................................................................ 34
CHƯƠNG 2:......................................................................................................... 36
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ TÀI
NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG .......................................... 36
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QLT :
Quản lý thuế
TN :
Tài nguyên
NNT :
Người nộp thuế
NSNN :
Bảng 2.3. Tổng hợp số liệu tập huấn về thuế tài nguyên tại Văn phòng Cục Thuế
tỉnh Kiên Giang trên số cán bộ làm công tác tuyên truyền hỗ trợ năm 2014 đến
năm 2016 .............................................................................................................. 43
Bảng 2.4. Bảng số lượt giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên qua điện thoại và
tiếp xúc trực tiếp tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang từ năm 2014 đến năm
2016 ...................................................................................................................... 44
Bảng 2.5: Đánh giá của các Doanh nghiệp về Công tác tuyên truyền và hỗ trợ
NNT ...................................................................................................................... 46
Bảng 2.6. Bảng tỷ lệ tờ khai thuế tài nguyên bình quân trên số cán bộ kê khai kế
toán thuế từ năm 2014 đến năm 2016 .................................................................. 48
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn ............................. 49
Bảng 2.8. Tỷ lệ hồ sơ khai thuế tài nguyên đúng các chỉ tiêu ............................. 49
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp chứng từ nộp thuế tài nguyên qua công tác kê khai và
kế toán thuế ........................................................................................................... 50
Bảng 2.10: Đánh giá của các Doanh nghiệp về Công tác kê khai và nộp thuế tại
cục thuế ................................................................................................................. 51
Bảng 2.11. Bảng tỷ lệ số nợ thuế tài nguyên trên số thu thuế tài nguyên tại Văn
phòng Cục Thuế từ năm 2014 đến năm 2016 ...................................................... 53
Bảng 2.12. Bảng đánh giá tình hình thu nợ thuế tài nguyên tại Văn phòng Cục
Thuế từ năm 2014 đến năm 2016 ......................................................................... 54
Bảng 2.13. Bảng tỷ lệ nợ thuế tài nguyên đã nộp NSNN tại Văn phòng Cục Thuế
từ năm 2014 đến năm 2016 .................................................................................. 55
Bảng 2.14. Tổng số thông báo nợ phát hành các năm ......................................... 55
Bảng 2.15: Đánh giá của các Doanh nghiệp về Công tác quản lý nợ thuế tại cục
thuế ........................................................................................................................ 57
Bảng 2.16. Bảng tỷ lệ đánh giá đơn vị khai thác tài nguyên đã được thanh tra,
kiểm tra trên số cán bộ thanh tra kiểm tra tại Văn phòng Cục Thuế từ năm 2014 –
2016 ...................................................................................................................... 58
huy được tác dụng nếu không phù hợp với trình độ quản lý và ngược lại, cải cách
qu ản lý hành chính thuế cần được dựa trên một hệ thống chính sách thuế ổn định
và rõ ràng.
Tài nguyên thiên nhiên là những vật phẩm của tự nhiên mà con người có
thể khai thác, chế biến, sử dụng cho mục đích tồn tại, phát triển của mình. Tài
nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều về mặt địa lý và đại bộ phận nguồn
tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao hiện nay đều được hình thành qua
quá trình phát triển, tiến hóa lâu dài của lịch sử. Các đặc điểm trên cho thấy tài
nguyên thiên nhiên là rất quý hiếm, cần được bảo vệ, sử dụng một cách hiệu quả,
tiết kiệm.
Thuế tài nguyên đóng vai trò quan trọng trong tạo nguồn thu và bảo về
môi trường, phát triển kinh tế bền vững. Ở một đất nước mà tài nguyên thiên
2
nhiên được coi là thế mạnh trong qua trình phát triển như ở nước ta thì việc quản
lý, khai thác chúng sao cho có hiệu quả là vấn đề rất hệ trọng bởi không phải tài
nguyên sẽ còn mãi mãi và không phải ở bất kỳ nơi nào trên lãnh thổ Việt Nam
cũng đều rồi rào và sẵn có nguồn tài nguyên quý giá. Với ý nghĩa đó, việc làm
cho một chính sách quan trọng điều chỉnh việc quản lý và khai thác chúng như
thuế tài nguyên cho phù hợp và tiến bộ cần phải được coi trọng ở cả các khâu
liên quan như: Chính sách, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra.
Thực tế tình hình quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
trong những năm qua cho thấy đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên,
công tác quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang còn một số bất
cập: Do hệ thống chính sách thuế tài nguyên còn một số điểm chưa phù hợp với
thực tế của địa phương; sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và các ngành
chức năng với cơ quan thuế chưa đồng nhất; một số tổ chức, cá nhân được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên thiên nhiên
hành chính đối với các hoạt động khai thác tài nguyên đá mà cụ thể là hoạt động
thu thuế, quản lý nguồn thu đối với hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn
tỉnh Hà Nam, nêu lên những thực trạng đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến
nghị có tính khả thi để nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
Trần Thị Khánh Huyền (2014) với đề tài “Các nguyên tắc xây dựng pháp
luật thuế”. Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ thêm các vấn đề lý luận của các
nguyên tắc xây dựng pháp luật thuế, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng
thể hiện các nguyên tắc đó trong quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp
luật thuế ở Việt Nam và đưa ra một số gợi ý cu ̣ thể cho việc tiếp tu ̣c hoàn thiện
các văn bản pháp luật thuế để đảm bảo các nguyên tắc đó.
Hà Phúc Huấn (2014) với đề tài “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên đối
với hoạt động khai thác khoáng sản tại cục thuế tỉnh Tuyên Quang”. Đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang trong thời gian qua. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đánh giá thực
trạng trong công tác quản lý thuế tài nguyên và đề xuất giải pháp tăng cường
quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tiếp theo.
4
Nguyễn Thị Khánh Thiệm (2015) với đề tài “Quản lý nhà nước về khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và
thực tiễn quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản. Qua đó đánh giá thực trạng
công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Dựa trên kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả đề xuất những giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Hà Nam.
Lê Văn Khôi (1015) với đề tài “Tăng cường công tác quản lý thuế Tài
nguyên tại Chi cục thuế huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An”. Đề tài nêu cơ sở lý
thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của
quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, tiếp cận theo quá trình quản
lý (thực hiện pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước; xây dựng quy hoạch,
kế hoạch khai thác tài nguyên; tổ chức bộ máy quản lý thuế tài nguyên; ban hành
chính sách, quy định thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên; thanh
tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên).
+ Về không gian: Địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Về thời gian: Số liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 2014 –
2016, những giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đạt được những mục tiêu đề ra, phải sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề. Các phương pháp nghiên cứu
cụ thể là:
5.1. Chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu là phương pháp hết sức quan trọng, có ảnh hưởng
khách quan tới kết quả phân tích, mang tính đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên
cứu. Đề tài sẽ đi sâu vào công tác quản lý thuế tài nguyên đối với các đơn vị hoạt
6
động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Văn
phòng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang quản lý.
5.2. Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng nguồn thông tin:
thiệu cơ bản về đối tượng điều tra (tên, chức danh, giới tính, thâm niên công tác);
7
phần hai là nội dung phỏng vấn (các câu hỏi tập trung đánh giá thực trạng quản
lý thuế tài nguyên).
Nội dung khảo sát: Phiếu điều tra được xây dựng sẵn gồm hai phần chính
là: Phần một giới thiệu cơ bản về đối tượng điều tra (tên, chức danh, giới tính,
thâm niên công tác); Phần hai là nội dung phỏng vấn, trong đó tập trung vào nội
dung đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với công tác tuyên truyền
hỗ trợ, công tác kê khai và kế toán thuế, công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Thời gian thực hiện khảo sát: từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 06/2017.
5.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
Các báo cáo sẽ được chắt lọc, so sánh và đối chứng để tổng hợp thành
bảng số liệu phản ánh các nội dung cần nghiên cứu. Trong trường hợp có sự sai
lệch thông tin giữa các báo cáo, báo cáo của Cục Thuế và Chi cục Thuế sẽ được
sử dụng để đối chứng. Các số liệu sát với báo cáo của Cục Thuế và Chi cục Thuế
phản ánh mức độ xác thực của thông tin. Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT để
đưa vào bảng và tính tỷ lệ theo từng tiêu chí.
5.4. Phương pháp phân tích số liệu
Luận văn sẽ sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để đánh giá
và phân tích các nội dung cần nghiên cứu về hoạt động khai thác tài nguyên
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Mô tả đánh giá các đơn vị, doanh nghiệp với chính sách, pháp luật thuế.
- Đánh giá hiệu quả quản lý đối với các hoạt động khai thác tài nguyên
khoáng sản.
5.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp
đối chiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm với nhau, cơ cấu giữa các
1.1. Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý thuế
Có nhiều quan điểm về quản lý thuế song đều đi đến một thống nhất rằng
quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành được thực hiện bởi những chủ
thể mang quyền lực nhất định, được nhà nước giao phó nhằm hướng tới mục đích
đã đặt ra trong quá trình quản lý hành chính và quản lý kinh tế của đất nước.
Có thể tiếp cận khái niệm quản lý thuế dưới hai góc độ sau:
Theo nghĩa rộng: quản lý thuế là quản nhà nước trong lĩnh vực thuế, là quá trình
xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành các luật thuế, tổ chức,
quản lý, điều hành, thanh tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế; thanh tra,
kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế...
Theo nghĩa hẹp: quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực
thuế, là việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu - nộp thuế theo một trình tự
nhất định, là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế
thông qua sự tự giác của chính đối tượng nộp thuế, sự hỗ trợ của cơ quan thuế
cũng như các cơ quan nhà nước có liên quan
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 tiếp cận vấn đề
quản lý thuế theo nghĩa hẹp. Luật không đưa ra khái niệm cụ thể về quản lý thuế
mà chỉ nêu ra các nội dung trong quản lý thuế tại Điều 3 của Luật. Theo đó, nội
dung quản lý thuế bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ
tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin
về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về
thuế. Từ điều luật này có thể thấy, pháp luật quản lý thuế bao gồm các quy định
mang tính thủ tục được xây dựng để thực hiện các chính sách thuế của nhà nước.
10
11
sách. Đứng trên góc độ của cơ quan quản lý thuế đó là tất cả các chi phí để tổ
chức thu thuế và quản lý thuế. Phương pháp hành thu được xem là hiệu quả hiện
nay được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng đó là để người nộp thuế tự khai, tự
tính và nộp thuế.
- Hiệu quả về kinh tế - xã hội thể hiện tiết kiệm được chi phí tuân thủ của
người nộp thuế tức là tiết kiệm được thời gian, công sức, các chi phí khác co việc
thực hiện các thủ tục về thuế đồng thời phát huy vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của thuế, khuyến khích phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước, thúc
đẩy có hiệu quả các nguồn lực.[18]
Qui trình quản lý thuế có hiệu quả khi có sự tham gia của hai nhóm đối
tượng đó là người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Do vậy, để công tác quản lý
thuế có hiệu quả cần phải nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
đồng thời phải tuyên truyền hỗ trợ cho đối tượng nộp thuế ý thức được nghĩa vụ
nộp thuế của mình.
1.1.3. Một số quan điểm đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế
Để huy động một bộ phận GDP vào NSNN, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần
thiết, Nhà nước cần ban hành các chính sách thuế (Hệ thống chính sách thuế).
Nhưng muốn đưa các chính sách thuế vào đời sống xã hội phải thông qua hệ
thống quản lý thuế để tổ chức thực thi các chính sách thuế. Hệ thống quản lý thuế
bao gồm: Cơ cấu tổ chức bộ máy,các quy trình quản lý về nghiệp vụ và lực lượng
đội ngũ cán bộ công chức.
Giữa hai nội dung hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế luôn
có mối quan hệ hữu cơ, hệ thống chính sách là cơ sở là tiền đề để hình thành hệ
thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống quản lý thuế là nơi tổ chức thực hiện
các chính sách thuế là nơi đưa chính sách thuế đi vào cuộc sống và từ đó phản
ảnh những chính sách không phù hợp cần phải sửa đổi, phải bãi bỏ hay xây dựng
của lịch sử. Trong một xã hội dân chủ, tính công bằng cần phải được thực hiện
trước hết đối với sự phân chia gánh nặng của thuế khóa. Có công bằng trong việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mới động viên các thành viên hăng hái hoạt động
sản xuất kinh doanh, giữ vững được thể chế chính trị. Tuy nhiên cho đến nay,
tiêu thức để đánh giá tính công bằng của một hệ thống chính sách thuế cũng đang
có nhiều ý kiến khác nhau. Các nhà kinh tế cho rằng tính công bằng của thuế
13
khóa phải dựa trên nguyên tắc công bằng theo chiều ngang và nguyên tắc công
bằng theo chiều dọc [18].
Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang: Nếu các cá nhân
về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế. Tuy nhiên trong thực tế nguyên tắc này tỏ ra khó áp dụng bởi vì nó
không chỉ rõ tiêu thức nào xác định hai cá nhân như nhau, mặt khác nó cũng
không nói rõ việc đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là như
thế nào.
Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả
năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn người khác. Trong thực tế để
áp dụng nguyên tắc này cần xác định rõ hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng
và mức độ nộp thuế cao hơn.
- Tính chính xác (hay còn gọi là tính minh bạch): Một hệ thống thuế chính
xác thể hiện sự rõ ràng và minh bạch, trước hết phải chỉ rõ ai chịu thuế, mức thuế
phải nộp và thời hạn nộp thuế.
Theo quan điểm này, trên thực tế thu nhập cá nhân là loại thuế minh bạch
rõ ràng, còn thuế thu nhập công ty là loại thuế tồi, bởi vì người nộp thuế là công
ty song người chịu thuế cuối cùng là các cổ đông và họ không biết rõ phần thuế
mà mình phải chịu bao nhiêu.
Nói chung hệ thống thuế không chính xác, rõ ràng và minh bạch sẽ gây
động của Nhà nước thường dựa trên yêu cầu của xã hội và yêu cầu của quản lý,
điều chỉnh theo chức năng của Nhà nước. Nói chung sự phân bổ nguồn lực dưới
tác động của các lực lượng thị trường thường đạt được tính hiệu quả cao. Tuy
nhiên do động cơ chủ yếu là lợi nhuận nên xét ở tầm vĩ mô, việc phân bổ nguồn
lực dưới tác động của các lực lượng thị trường, trong nhiều trường hợp không
hoàn toàn mang lại hiệu quả chung cho nền kinh tế quốc dân. Bởi vậy, tất yếu
cần phải có sự kết hợp và can thiệp của các hệ thống phân bổ nguồn lực của Nhà
nước, trong đó có công cụ thuế để điều chỉnh các xu hướng vận động khác nhau
nhằm đảm bảo hiệu quả chung của nền kinh tế thị trường.
Như vậy tính hiệu quả kinh tế của thuế phải được xem xét trên hai góc độ:
giảm tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đã
15
đạt được hiệu quả dưới tác động của lực lượng thị trường; tăng cường vai trò của
thuế đối với việc phân bổ nguồn lực chưa đạt được hiệu quả.
Thứ hai, hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất.
Điều đó thể hiện ở chỗ, tổng số thuế thu được nhiều nhất với chi phí tổ
chức thu thuế là thấp nhất. Trên thực tế khi thu thuế bao giờ cũng phát sinh chi
phí, đó là các khoản chi phí trực tiếp quản lý của cơ quan thuế và những chi phí
gián tiếp do người nộp thuế gánh chịu. Tính hiệu quả của thu thuế thể hiện: thuế
thu được nhiều nhất trên cơ sở chi phí trực tiếp của cơ quan thuế và chi phí gián
tiếp của người nộp thuế là thấp nhất.
Các khoản chi phí trên gọi là phí hành chính và sự tăng hay giảm các
khoản chi phí này phụ thuộc vào:
- Tính phức tạp hay đơn giản của hệ thống chính sách thuế.
- Số lượng và mức độ phân biệt của thuế suất đối với đối tượng nộp thuế
cũng như cơ sở tính thuế.
- Sự lựa chọn các loại thuế : Nói chung các loại thuế có cơ sở tính thuế