GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN lý THU QUỸ bảo HIỂM xã hội TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI đoạn 2015 2020 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN ĐÌNH LÂM

“GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU QUỸ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
GIAI ĐOẠN 2015-2020”
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.T.S Hồ Thủy Tiên

TP Hồ Chí Minh tháng 05/2014


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore ............................................................................... 39
1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................................ 39
1.4.5 Một vài bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội của một số
nước trong khu vực ..................................................................................................... 40
Kết luận chương 1: ...................................................................................................... 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2010-2013. ............................................................... 43
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển quỹ bảo hiểm xã hội. ...... 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: ............................................................................................. 43
2.1.2 Vị trí địa lý: ........................................................................................................ 43
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế: .......................................................................................... 44
2.1.4 Đặc điểm về dân số, lao động và thu nhập của người lao động: ....................... 46


2.2 Tình hình quản lý thu bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh quảng ngãi
giai đoạnh 2010-2013 ..................................................................................................... 49
2.2.1 Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội ..................................................... 49
2.2.2 Quản lý tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại Quảng Ngãi .............. 53
2.2.3 Quản lý nợ bảo hiểm xã hội ............................................................................... 56
2.2.4 Công tác thanh tra kiểm tra trong thời gian qua ................................................ 58
2.2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu bảo hiểm xã hội tại tỉnh Quảng
Ngãi. ............................................................................................................................ 59
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại BHXH Quảng Ngãi 2010-2013.
......................................................................................................................................... 64
2.3.1 Những kết quả đạt được: .................................................................................... 64
2.3.2 Những mặt còn tồn tại: ....................................................................................... 66
2.3.3 Nguyên nhân: ..................................................................................................... 68
2.3.4: Một số nhiệm vụ trọng tâm khắc phục những hạn chế ..................................... 69
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 71
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BẢO

Bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN

Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

BHXHBB

Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

BHXHTN

Bảo hiểm y tế:

BHYT

Công nghệ thông tin:

CNTT

Ngân sách Nhà nước:

NSNN

Doanh nghiệp nhà nước:

DNNN

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:


Khu công nghiệp

KCN

Khu kinh tế

KKT

Kinh tế xã hội

KT-XH

Người lao động:

NLĐ

Người sử dụng lao động:

NSDLĐ

Tiền lương - Tiền công:

TL - TC

Quỹ lương:

QL

Ủy ban nhân dân:


Biểu đồ 2.16: Thực hiện kế hoạch thu giai đoạn từ năm 2010-2013 .................... 65


CHƯƠNG MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội là chính sách giữ vai trò trụ cột của hệ thống an sinh xã hội,
tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước bền vững. Mục tiêu cơ bản của
bảo hiểm xã hội là ổn định cuộc sống người lao động khi gặp rủi ro về sức kh e, tai
nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao động… sớm phục hồi sức
kh e, việc làm, góp phần duy trì và phát triển nguồn lao động cho nền sản xuất xã hội;
Góp phần vào việc phân phối lại thu nhập, chia sẻ giữa các tầng lớp dân cư, giữa các
thế hệ; Giảm chi ngân sách nhà nước cho người già, người bị thất nghiệp, góp phần
bảo đảm an sinh xã hội bền vững; Đảm bảo sự bình đẳng trong tham gia, đóng góp và
hưởng thụ của những người lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy
đoàn kết và gắn kết xã hội. Để thực hiện được mục tiêu này nguồn quỹ bảo hiểm xã
hội phải đủ lớn, luôn được tồn tích, bảo toàn và tăng trưởng trên cơ sở đóng góp của
người lao động, người sử dụng lao động thông qua việc tham gia bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên hiện nay diện bao phủ của bảo hiểm xã hội hiện còn thấp chỉ mới có
khoảng 20% số lao động thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Việc quản lý
đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa chặt chẽ, thiếu cơ chế
phối hợp giữa tổ chức Bảo hiểm xã hội với các cơ quan liên quan như Kế hoạch-Đầu
tư, Thuế, Lao động-Thương binh và Xã hội. Quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất của nước
ta theo dự báo của các chuyên gia và của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) là có nguy
cơ mất cân đối trong tương lai gần.
Quá trình thực hiện công tác quản lý thu quỹ BHXH trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi thời gian qua đã đạt được những kết quả, tuy nhiên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế
cần phải được giải quyết, đó là:
- Việc mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhất là đối với


đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế.” [20,tr2]
Xuất phát từ nhận thức trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thu Quỹ
bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020”.
1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Từ năm 1995, sau gần 20 năm thành lập và đi vào hoạt động của hệ thống
BHXH Việt Nam, đã có trên hàng trăm công trình nghiên cứu của cán bộ lãnh đạo,
quản lý, các chuyên gia trong ngành và ngoài ngành, từ đề tài cấp bộ, luận văn thạc sĩ,

2


luận án tiến sĩ đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung, cũng như từng lĩnh vực cụ thể
về BHXH, đối với lĩnh vực quản lý thu cũng như tài chính BHXH, có một số đề tài
nghiên cứu, đó là:
- Nguyễn Kim Ngọc, Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính, 2011.
- Phạm Minh Thành (2010), Quản lý tài chính bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh

Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
- Đề tài “ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thất thu BHXH trên địa bàn

tình Đồng Nai” Luận văn Thạc sĩ, Đại học kinh tế TPHCM, 2012 của tác giả Trần
Văn Quyền, nghiên cứu, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thất thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ đó đề xuất giải pháp tăng
cường quản lý thu bảo hiểm xã hội nhằm hạn chế thất thu BHXH.
- “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân



buộc, cụ thể là hoạt động quản lý đối tượng tham gia BHXH, hiệu quả của công tác
quản lý thu trong thời gian qua, phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý thu BHXH.
- Về phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý thu quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn

tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013 bao gồm người lao động, các
đơn vị sử dụng lao động và cơ quan BHXH tỉnh Quảng Ngãi.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu thực trạng quản lý thu quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu, đó là:
Phương pháp tổng hợp thống kê: Trên cơ sở thu thập dữ liệu quản lý thu quỹ
bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 -2013, phương
pháp này được vận dụng để mô tả bức tranh tổng quát về thực trạng quản lý thu quỹ
bảo hiểm xã hội trên cơ sở nghiên cứu quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, kết
quả thực hiện nhiệm vụ quản lý thu của cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương. Bằng
phương pháp này chúng ta có thể rút ra được những yếu tố thuận lợi và khó khăn đến
thực hiện quản lý thu bảo hiểm xã hội.
Phương pháp phân tích so sánh: Từ việc phân tổ thống kê các nhóm đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình hoạt động, so sánh kết quả thực hiện các quy
định quản lý thu bảo hiểm xã hội trên các tiêu chí về số lượng đơn vị sử dụng lao
động, số lượng người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, kết quả thu nộp vào
quỹ bảo hiểm xã hội, từ đó đánh giá mức độ thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội của
từng nhóm đối tượng. Trên cơ sở đó phân tích nguyên nhân của những thành công và
hạn chế của công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc thời gian qua.

4


Phương pháp phân tích định tính: Dựa vào nguồn số liệu thực hiện quản lý thu


1.7 Bố cục của đề tài
Chương mở đầu - Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
Chương 1 - Những vấn đề cơ bản về quản lý thu bảo hiểm xã hội;
Chương 2 - Thực trạng quản lý thu quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi giai đoạn 2010-2013;
Chương 3 - Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu Quỹ bảo hiểm xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 - 2020.
Nội dung của phần này cho chúng ta cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu,
về tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay trước những đòi h i
đảm bảo an sinh xã hội và áp lực cân đối quỹ BHXH, từ đó xác định các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể mà đề tài phải hướng đến trong quản lý thu quỹ BHXH. Giới thiệu
phạm vi, giới hạn mà đề tài sẽ nghiên cứu, khái quát các phương pháp sử dụng trong
nghiên cứu, các nghiên cứu trước đây, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nội dung và kết
cấu của đề tài.

6


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của Bảo hiểm xã hội
1.1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội đã xuất hiện từ rất lâu mà mầm mống của nó từ thế kỉ XIII ở
Nam Âu khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển. Tuy nhiên ban
đầu BHXH chỉ mang tính chất sơ khai, với phạm vi nh hẹp. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ
XVIII một số nghiệp đoàn thợ thủ công ra đời, để bảo vệ lẫn nhau trong hoạt động
nghề nghiệp họ đã thành lập nên các quỹ tương trợ để giúp đỡ lẫn nhau, ở Anh năm
1873 đã thành lập hội “bằng hữu” để giúp đỡ các hội viên khi bị ốm đau, tai nạn nghề

không phải nước nào cũng có phạm vi, đối tượng, nguồn hình thành quỹ giống nhau.
Có nghĩa là việc thực hiện BHXH ở những nước khác nhau thì khác nhau, tuỳ theo
điều kiện cụ thể của từng nước và hoàn cảnh cụ thể của mỗi giai đoạn phát triển mà
mỗi nước có hình thức áp dụng khác nhau cho phù hợp.
Bảo hiểm thất nghiệp xuất hiện lần đầu tiên ở Châu Âu, trong một nghề khá phổ
biến và phát triển: Nghề sản xuất các mặt hàng thuỷ tinh ở Thụy Sĩ. Năm 1893 các chủ
doanh nghiệp ở Thụy Sĩ đã lập ra quỹ doanh nghiệp để trợ cấp cho những người thợ
phải nghỉ việc vì lý do thời vụ sản xuất. Sau đó, nhiều nghiệp đoàn ở Châu Âu cũng đã
lập ra quỹ công đoàn để trợ cấp cho đoàn viên trong những trường hợp phải nghỉ việc,
mất việc. Tiền trợ cấp được tính vào giá thành sản phẩm và người sử dụng hàng hóa
phải gánh chịu. Khi thấy rõ vai trò và tác dụng của trợ cấp nghỉ việc, mất việc đối với
công nhân, nhiều cấp chính quyền địa phương đã tổ chức liên kết các doanh nghiệp,
các nghiệp đoàn lao động để hình thành quỹ trợ cấp, thực chất đó là quỹ bảo hiểm thất
nghiệp. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện đầu tiên ra đời tại Bécnơ (Thụy Sỹ) vào
năm 1893. Tham gia đóng góp cho quỹ lúc này không chỉ có giới chủ mà cả những
người lao động có công việc làm không ổn định. Để tăng mức trợ cấp thất nghiệp đòi
h i quy mô của quỹ phải lớn, cho nên đã có sự tham gia đóng góp của cả chính quyền
địa phương và trung ương.
Năm 1900 và 1910, Na Uy và Đan Mạch ban hành Đạo luật quốc gia về bảo
hiểm thất nghiệp tự nguyện có sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nước.

8


Năm 1911, Vương quốc Anh ban hành đạo luật đầu tiên về bảo hiểm thất
nghiệp bắt buộc và tiếp sau đó là một số nước khác ở Châu Âu như: Thụy Điển, Cộng
hoà Liên bang Đức…
Sau cuộc tổng khủng hoảng kinh tế Thế Giới (1929- 1933) một số nước Châu
Âu và Bắc Mỹ ban hành các Đạo luật về Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp,
chẳng hạn: ở Mỹ năm 1935, Canada vào năm 1939.

a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau và được thực hiện từ
ngày 01/01/2008:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau và được thực hiện từ ngày
01/01/2009:
a) Trợ cấp thất nghiệp;
b) Hỗ trợ học nghề;
c) Hỗ trợ tìm việc làm
Trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội dựa trên mối quan hệ lao động của người
lao động và người sử dụng lao động. Việc tham gia bảo hiểm xã hội không phải là sự
phân chia rủi ro như tham gia bảo hiểm thương mại mà là vấn đề lợi ích của cả hai
phía. Đối với người sử dụng lao động thì việc đóng góp một phần bảo hiểm xã hội sẽ
tránh được thiệt hại lớn về kinh tế khi xảy ra rủi ro đối với người lao động. Còn người
lao động khi tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội cho mình là thực hiện nghĩa
vụ trực tiếp trước những rủi ro xảy ra đối với bản thân. Do vậy, thực chất của mối
quan hệ giữa hai chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã hội là mối quan hệ về lợi ích.
1.1.1.2 Bản chất BHXH
Một là, BHXH mang tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc.
Tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn trong các chế độ BHXH quy định bản
chất của BHXH, đó là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua

10




11


lại giúp cho sản xuất phát triển.
1.1.1.3 Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội
Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi thành
viên trong xã hội, lợi nhuận không phải là mục tiêu của hoạt động BHXH. Do đó,
chính sách BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế-xã hội của một quốc
gia và được thể hiện ở các mặt sau đây:
Thứ nhất, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động và gia đình khi
đã hết tuổi lao động hoặc không đủ sức tiếp tục lao động, hoặc quá trình làm việc
không may gặp phải rủi ro.
Mục đích lớn nhất của BHXH là đảm bảo đời sống cho người lao động và gia
đình họ, người tham gia BHXH sẽ được thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc giảm
thu nhập, nó làm cho người lao động yên tâm cống hiến và không phải lo lắng khi rủi
ro có thể xảy ra. Đồng thời, BHXH góp phần hạn chế và điều hòa các mâu thuẫn có
thể xảy ra giữa người sử dụng lao động và người lao động, tạo môi trường làm việc
bình đẳng, ổn định, đảm bảo cho hoạt động sản xuất, công tác đạt hiệu quả cao, từ đó
góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Đây là vai trò cơ bản nhất của
chính sách BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất, phương thức hoạt động của
BHXH.
Thứ hai, BHXH làm gắn bó lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao
động đối với Nhà nước.
BHXH không những đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động và gia
đình họ mà còn góp phần bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động khi rủi ro xảy ra
đối với người lao động của mình, nó tạo điều kiện cho người sử dụng lao động có thể
nhanh chóng ổn định sản xuất. Đồng thời, thể hiện sự quan tâm của người sử dụng lao
động đối với người lao động thông qua việc đóng góp vào quỹ BHXH, do đó người
lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, tích cực, sáng tạo trong quá trình lao

hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, không đồng cấp và có
tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp
độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt động BHXH thì quản lý gồm cả quản lý
các đối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ
từ đầu tư tăng trưởng.
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan hệ

13


giữa Nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan BHXH. Trong
mối quan hệ trên đây, thì người lao động, người sử dụng lao động là đối tượng quản
lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH chủ thể quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất
điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái
ngược nhau. Nhà nước với hai tư cách: một là, thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội)
đề ra Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề ra các quy định về BHXH; hai là, thông
qua các cơ quan nhà nước để thực hiện nộp BHXH cho người lao động hưởng lương
từ Ngân sách nhà nước và thành lập cơ quan chuyên trách (BHXH Việt Nam) thực
hiện chính sách BHXH. Để quản lý thu BHXH đảm bảo theo đúng các quy định của
Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác
nghiệp vụ, phối hợp với các cơ quan hữu trách và hình thành hệ thống chuyên thu từ
Trung ương đến cấp huyện, thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, khép kín. Như vậy,
trong quản lý thu BHXH, mối quan hệ ba bên là người lao động, người sử dụng lao
động và cơ quan BHXH được xác lập quyền và trách nhiệm của mỗi bên do pháp luật
về BHXH quy định, các quy định này là những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân
thủ, thực hiện nghiêm túc.
Từ phân tích trên, về quản lý thu BHXH, được hiểu như sau: Quản lý thu
BHXH là quá trình đưa các quy định về thu BHXH mang tính pháp lý bắt buộc các
bên tham gia BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử dụng các
biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào đối tượng

quỹ, đây cũng là nguồn vốn lớn phục vụ cho phát triển đất nước tức là tính hiệu quả sử
dụng nguồn thu.
1.1.2.3 Vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội
Công tác quản lý BHXH có nội hàm rất rộng và phức tạp, bao gồm thu, chi,
thực hiện các chế độ, chính sách dài hạn, ngắn hạn; đối tượng và phạm vi áp dụng
rộng và liên quan đến đời sống của người lao động; thực hiện tốt các chế độ BHXH là
đảm bảo ổn định đời sống kinh tế cho người lao động khi suy giảm sức lao động, mất
việc làm giảm thu nhập là sản phẩm "đầu ra" của BHXH. Tuy nhiên để thực hiện được
chức năng này thì thu BHXH được xem là yếu tố "đầu vào" của BHXH, trong đó quản
lý thu BHXH là khâu đầu tiên xác lập mối quan hệ pháp lý về BHXH giữa người lao
động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH. Mối quan hệ ấy xác định quyền và
trách nhiệm của các bên, đây là mối quan hệ quan trọng hàng đầu, vì có phát sinh mối
quan hệ này thì mới có cơ sở để tổ chức thu BHXH, hình thành quỹ BHXH, thực hiện
chi trả các chế độ BHXH.

15


1.1.2.4 Mục đích quản lý thu bảo hiểm xã hội
- Xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH, đó là:
người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH; thực chất là thực thi các
qui định của pháp luật thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng hoạt động
sự nghiệp của BHXH.
- Đảm bảo cho khoản tiền nộp BHXH được thu đúng, thu đủ, thu kịp thời từ đó
mới đảm bảo đủ nguồn để chi trả chế độ cho người lao động, góp phần ổn định đời
sống của người lao động trong quá trình lao động không may bị rủi ro về sức kh e, về
sản xuất kinh doanh, nghỉ hưu, cũng như khi về già.
- Không b sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu BHXH được sử
dụng đúng mục đích, đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục tăng trưởng.
- Giúp cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả,

Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các
chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.
Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một
lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp
Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.
Phu nhân, phu quân trong thời gian hưởng chế độ phu nhân, phu quân tại các cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc.
Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một
lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các loại hợp đồng:
a) Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao
động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng cá nhân.
Người lao động được tự đóng BHXH bắt buộc, gồm:
a) Người lao động đã đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí nhưng còn thiếu thời
gian đóng BHXH không quá 6 tháng quy định tại Khoản 9, Điều 58 Nghị định số
152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006; Khoản 7, Điều 50 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP
ngày 19/4/2007 của Chính phủ được tự đóng tiếp một lần thông qua đơn vị cho số
tháng còn thiếu để được hưởng chế độ hưu trí;
b) Người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ 15 năm, còn thiếu tối đa
không quá 6 tháng (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH) mà bị

17


chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng thì thân nhân được
đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu thông qua đơn vị nơi người lao động làm
việc trước khi chết hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
Người lao động dôi dư theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số
38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của

nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị
sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.
Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) và Luật Đầu tư.
Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử
dụng và trả công cho người lao động.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật.
* Quản lý mức đóng BHXH, BHTN
Mức đóng BHXH là 20% tiền lương, tiền công được ổn định trong thời gian
ngắn từ năm 2007 đến hết năm 2009, sau đó tăng dần và ổn định vào năm 2014 là
28%, nhưng tỷ lệ đóng góp vào các quỹ thành phần của người lao động, người sử dụng
lao động có khác so với các quy định trước khi chưa có Luật BHXH. Từ ngày
01/01/2007, người lao động chỉ đóng góp vào quỹ dài hạn (quỹ hưu trí, tử tuất); người
sử dụng lao động, ngoài việc đóng góp vào quỹ dài hạn trên, còn phải đóng góp vào
quỹ ngắn hạn, chi tiết theo các Biểu 1.1; 1.2 sau:

Biểu 1.1 Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH,BHTN của người lao động và
người sử dụng lao động
Đối tượng
Người LĐ
NSDLĐ
Nhà nước
BHTN
Tổng cộng



01/201212/2013
BHXH BHTN
7%
1%
17% 1%

Từ 01/2014 trở
đi
BHXH BHTN
8%
1%
18% 1%

1%

-

1%

-

1%

3%

24%

3%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status