BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC
VIỆN
HÀNH
CHÍNH
QUỐC
GIA
PHẠM
QUỐC
THUẬT
QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
VỀ THU
BẢ
O
HI
ỂM
XÃ
HỘ
I
BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
HI
ỂM
XÃ
HỘ
I
BẮ
T BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ
VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN THẮNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ Quản lý công “Quản lý nhà nƣớc về thu
BHXH bắt buộc trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ
ràng.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI..............14
1.1
Cơ sở lý luận về BHXH............................................................................. 14
1.1.1 Khái niệm BHXH.................................................................................... 14
1.1.2 Đối tƣợng của BHXH và đối tƣợng tham gia BHXH.............................14
1.1.3 Đặc điểm của BHXH............................................................................... 16
1.1.4 Vai trò của BHXH.................................................................................... 17
1.1.5 Chức năng của BHXH............................................................................. 19
1.1.6 Nguyên tắc của BHXH............................................................................ 19
1.1.7 Các chế độ BHXH................................................................................... 21
1.2
Quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc.............................................. 21
1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý nhà nƣớc về BHXH bắt buộc.........................21
1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc........23
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc................................ 25
1.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về thu BHXH
bắt buộc............................................................................................................... 32
1.2.5 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc.........34
1.3
Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc của các nƣớc
trên thế giới và một số địa phƣơng ở Việt Nam.................................................. 36
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc của các nƣớc trên
thế giới................................................................................................................ 36
2.3.4Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu
2.3.5Tỷ lệ đơn vị đƣợc thanh tra, k
2.3.6Tình hình khởi kiện đơn vị và
2.4
Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nƣớc v
trên địa bàn quận Gò Vấp ......................................................................................
2.4.1
Những kết quả đạt đƣợc .......
2.4.2
Những mặt còn hạn chế ........
2.4.3
Nguyên nhân của những hạn c
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..........................................................................................
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU
BHXH BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP ......................................
3.1
Cơ sở dự báo xu hƣớng phát triển của BHXH quậ
3.3.5 Cải cách về thủ tục hành chính................................................................ 88
3.3.6 Phát triển hệ thống CNTT của ngành....................................................... 89
3.4
Kiến nghị.................................................................................................... 90
3.4.1 Đối với Quốc hội..................................................................................... 90
3.4.2 Đối với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam............................................. 91
3.4.3 Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH Tp. Hồ Chí Minh.......................... 91
3.4.4 Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.......................................................... 94
TÓM TẮT CHƢƠNG 3....................................................................................... 95
KẾT LUẬN............................................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 97
PHỤ LỤC............................................................................................................. 101
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Stt
Từ viế
1.
ASXH
2.
BHTN
Tp.HCM
11.
SDLĐ
12.
UBND
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc tại Đức ........................................................
Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của chủ SDLĐ tại Đức ...............................
Biểu đồ 1.3. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của NLĐ tại Đức ........................................
Biểu đồ 1.4. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc tại Mỹ .........................................................
Biểu đồ 1.5. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của chủ SDLĐ tại Mỹ ................................
Biểu đồ 1.6. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của NLĐ tại Mỹ .........................................
Biểu đồ 1.7. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc tại Singapore ..............................................
Biểu đồ 1.8. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của chủ SDLĐ tại Singapore ......................
Biểu đồ 1.9. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc của NLĐ tại Singapore ...............................
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc từ năm 2012-2016 .....
Biểu đồ 2.2. Tổng hợp số đơn vị và số lao động tham gia mới BHXH bắt buộc từ
năm 2012-2016 ..................................................................................................
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ nợ BHXH bắt buộc từ năm 2012-2016 .......................................
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc từ năm 2012-2016 ....
nƣớc ta, bảo đảm ngày càng tốt hơn hệ thống an sinh xã hội luôn là chủ trƣơng,
nhiệm vụ lớn của Đảng và Nhà nƣớc, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ nƣớc ta
và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ổn định chính trị – xã hội và phát triển bền
vững của đất nƣớc. Tuy nhiên, theo dự báo của Tổ chức Lao động Thế giới
(International Labour Organization - ILO) với các chính sách hiện hành, thì đến
năm 2021 Quỹ BHXH của Việt Nam sẽ bị mất cân đối thu - chi, buộc phải lấy
nguồn kết dƣ để chi trả. Và đến năm 2034, quỹ lƣơng hƣu sẽ hoàn toàn cạn kiệt,
khi đó NLĐ sẽ không đƣợc nhận lƣơng hƣu, không đƣợc giải quyết các chế độ ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Những nguyên nhân làm mất cân
đối thu - chi có thể kể đến nhƣ: tỷ lệ thu còn thấp so với mức chi, quan hệ giữa mức
đóng và mức hƣởng BHXH còn mất cân đối, mức đóng chƣa tƣơng xứng với mức
hƣởng. Tính đến hết ngày 30/11/2016, nợ BHXH trên cả nƣớc là 10.135 tỷ đồng,
chiếm 77,16% tổng số nợ [15].
Tại Quận Gò Vấp, tình hình khai thác đối tƣợng mới tham gia BHXH bắt
buộc có chiều hƣớng gia tăng, tuy nhiên tăng không đều qua các năm, tỷ lệ tham
gia còn thấp. Một số nguyên nhân chủ yếu nhƣ: nhận thức của một số chủ SDLĐ,
NLĐ về lĩnh vực BHXH còn hạn chế; tính tuân thủ pháp luật chƣa cao; công tác
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH chƣa đƣợc đẩy mạnh và
chƣa đem lại hiệu quả cao.
Tình hình DN tham gia BHXH trên địa bàn quận còn thấp, dƣới 50% số DN
đang hoạt động trên địa bàn. Số DN chƣa tham gia tập trung chủ yếu ở những DN
ngoài quốc doanh và có quy mô nhỏ. Tình hình NLĐ tham gia BHXH mới chỉ đạt
71,5% số NLĐ đang làm việc trên địa bàn. Nguyên nhân là do có nhiều đơn vị
không đăng ký tham gia BHXH cho NLĐ hoặc có tham gia nhƣng không tham gia
đúng số lƣợng lao động thực tế; lợi dụng kẽ hở của pháp luật các DN cố tình ký hợp
8
đồng thời vụ dƣới 3 tháng, ký hợp đồng cộng tác viên hoặc kéo dài thời gian thử
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc nên trong thời gian qua đề
tài nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về BHXH đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều
tác giả. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đã đƣợc thực hiện nhƣ:
+ Luận án Tiến sĩ: “Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam, Phạm
Trƣờng Giang (2010)”. Nội dung của luận án đề cập đến mô hình tổ chức của cơ
quan BHXH Việt Nam, chức năng, vị trí của bộ phận thu trong cơ quan BHXH.
Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế thu của BHXH ở Việt Nam, trong đó tác giả
đi sâu vào phân tích các nội dung: quy định về thu BHXH, tổ chức thực hiện thu
BHXH, sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống thu BHXH và đánh giá những
kết quả và hạn chế cũng nhƣ những nguyên nhân của hạn chế. Từ đó tác giả đã đƣa
ra những định hƣớng phát triển của BHXH Việt Nam đến năm 2020, đƣa ra một số
dự báo thu BHXH đến năm 2020. Dựa vào những định hƣớng và dự báo đó, tác giả
đã đƣa ra một số giải pháp về hoàn thiện các quy định về thu BHXH; tăng cƣờng
quan hệ công chúng vào hoạt động xã hội; tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát; ứng dụng CNTT và cải cách hành chính. Một số kiến nghị đối với Quốc
hội và Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội; Chính phủ; Bộ LĐTB & XH; Tổ chức Công
đoàn; Đại diện ngƣời SDLĐ.
+ Luận án Tiến sĩ: “Đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam, Nguyễn Thị
Hào (2015)”. Nội dung của luận án đề cập đến những vấn đề lý luận về BHXH, tài
chính BHXH; một số vấn đề về đảm bảo tài chính cho BHXH; kinh nghiệm của một
số nƣớc trên thế giới về đảm bảo tài chính cho BHXH và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam,
tác giả đã đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân. Từ
đó, tác giả đã đƣa ra một số các giải pháp nhằm đảm bảo tài chính cho BHXH Việt
Nam nhƣ: tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với BHXH; thực hiện đúng quy
định về thu, chi BHXH; thực hiện công bằng đối với các đối tƣợng tham gia
kiểm tra về BHXH bắt buộc; giải pháp về quy định chặt chẽ chế tài xử lý vi phạm
BHXH bắt buộc; giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền. Một số kiến nghị đối với
cơ quan cấp trên và cơ quan hữu quan.
+ Luận văn Thạc sĩ: “Quản lý tài chính BHXH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”,
Phạm Minh Thành (2010). Nội dung đề tài nghiên cứu về thực tiễn của hoạt động
BHXH và quản lý tài chính BHXH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; đánh giá đúng đắn
thực trạng quản lý thu, chi BHXH Đồng Nai. Từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc
11
và tồn tại và kết quả quả đó, tác giả đã đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác quản lý tài chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong điều kiện hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới, cụ thể : giải pháp về tăng cƣờng thu và quản lý thu BHXH;
giải pháp về tăng cƣờng quản lý chi BHXH; giải pháp về cải cách hành chính; giải
pháp dự báo tài chính BHXH; giải pháp điều kiện cần thiết để tăng cƣờng công tác
quản lý tài chính BHXH. Một số kiến nghị đối với cơ quan cấp trên và cơ qun hữu
quan.
+ Luận văn Thạc sĩ: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ đọng BHXH, trƣờng
hợp thành phố Hồ Chí Minh”, Nông Thị Luyến (2013). Nghiên cứu đã tìm ra 6 nhân
tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến nợ đọng và trốn đóng
BHXH theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất là: cơ chế xử lý nợ đọng, trốn đóng;
chiếm dụng tiền đóng BHXH; chất lƣợng dịch vụ cơ quan BHXH; nhận thức của
ngƣời SDLĐ về chính sách BHXH; tình hình kinh doanh của đơn vị; nội dung
chính sách. Từ đó, tác giả đƣa ra 5 giải pháp thực hiện và kiến nghị đối với Chính
phủ, Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, BHXH Việt Nam và BHXH Tp. Hồ
Chí Minh nhằm giảm thiểu tình trạng nọ đọng, trốn đóng BHXH.
+ Luận văn Thạc sĩ: “Biện pháp quản lý và chống thất thu BHXH trên địa
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu BHXH
bắt buộc trên địa bàn quận Gò Vấp, Tp.HCM.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn hƣớng đến loại hình BHXH bắt buộc,
không bao gồm BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế. Số liệu phân tích trong luận văn
tập trung vào giai đoạn từ năm 2012-2016.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp định tính, tổng hợp số liệu để so sánh, phân tích và
đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu BHXH trên địa bàn quận Gò Vấp,
TpHCM, dựa trên các số liệu thu BHXH bắt buộc đƣợc tổng hợp từ các Báo cáo
tổng hợp thu BHXH tại BHXH quận Gò Vấp từ năm 2012 đến năm 2016. Ngoài ra,
luận văn còn sử dụng, kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình, bài viết,
báo cáo, tài liệu có liên quan.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về thu
BHXH bắt buộc trên địa bàn quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn còn có thể làm đề tài nghiên cứu trƣớc cho các nghiên cứu sau này
có liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc.
13
8. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Đề tài gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về BHXH.
+ Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu BHXH bắt buộc trên địa
hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
Theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 Luật BHXH năm 2014, có 2 loại hình
BHXH:
+ BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà NLĐ và
ngƣời SDLĐ phải tham gia.
+ BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà ngƣời tham
gia đƣợc lựa chọn mức đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và
Nhà nƣớc có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để ngƣời tham gia hƣởng chế độ
hƣu trí và tử tuất.
1.1.2 Đối tượng của BHXH và đối tượng tham gia BHXH
BHXH ra đời vào những năm giữa thế kỷ 19 khi mà nền công nghiệp và kinh
tế hàng hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nƣớc châu Âu. Từ năm 1883, ở nƣớc
15
phổ (CHLB Đức ngày nay) đã ban hành Đạo luật Bảo hiểm xã hội. Một số nƣớc
châu Âu và Bắc Mỹ mãi đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về BHXH mặc dù ra
đời từ rất lâu. Tuy nhiên, đối tƣợng của BHXH vẫn có nhiều quan điểm khác nhau
gây tranh cãi, đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa đối tƣợng của BHXH và đối tƣợng
tham gia BHXH.
1.1.2.1 Đối tượng của BHXH
BHXH là một hệ thống bảo đảm khoản thu nhập bị giảm hoặc mất do giảm,
mất khả năng lao động, mất việc làm vì có các nguyên nhân nhƣ ốm đau tai nạn,
tuổi già. Chính vì vậy, đối tƣợng của BHXH là phần thu nhập của NLĐ bị biến
động hoặc giảm, mất đi do gặp phải những rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ xảy ra.
Đối tƣợng của BHXH không chỉ là các khoản thu nhập theo lƣơng mà bao
đƣợc chia sẻ cho nhiều ngƣời tham gia BHXH cùng gánh chịu, đây là nguyên tắc
mang tính đặc thù của hoạt động BHXH. Theo cách đó, những rủi ro trong cuộc
sống nhƣ: ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, chết sớm là gánh
nặng cho bản thân và gia đình của số ít những ngƣời không may sẽ trở nên nhẹ bớt
khi đƣợc san sẻ cho nhiều ngƣời. Nói cách khác, đó chính là sự thể hiện tính tƣơng
hỗ của cộng đồng - những thành viên trong xã hội thông qua việc bù trừ rủi ro qua
quỹ BHXH. Nhờ điều này mà tính xã hội của BHXH đã đƣợc thể hiện rất rõ nét, đó
là cộng đồng chung tay góp lại để chăm lo cho những cá nhân không may gặp rủi
ro. Vì vậy, BHXH muốn thật sự thành công thì phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc này
và đòi hỏi phải thu hút đƣợc đông đảo NLĐ tham gia làm cho nguồn quỹ BHXH
dồi dào thì khi NLĐ gặp rủi ro phần bồi hoàn nhờ đó sẽ có điều kiện tăng lên.
+ Theo nguyên tắc “tiết kiệm chi tiêu”: Ngƣời tham gia BHXH phải “để
dành” một khoản thu nhập bằng việc đều đặn đóng góp khoản “để dành” vào quỹ
BHXH lúc có thu nhập để đƣợc hƣởng trợ cấp lúc tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả
năng lao động.
Thứ hai, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập của các thành viên trong
xã hội theo chiều dọc và chiều ngang:
+ Phân phối lại theo chiều ngang chỉ thể hiện trong nội bộ những ngƣời
đƣợc hƣởng quyền trợ cấp. Đó là sự phân phối giữa những ngƣời khỏe mạnh và
ngƣời ốm đau hoặc những ngƣời không may gặp tai nạn nghề nghiệp; giữa những
ngƣời đang làm việc và ngƣời nghỉ việc; giữa những ngƣời chƣa có con và những
ngƣời có gánh nặng gia đình.
17
+ Phân phối lại thu nhập theo chiều dọc là sự chuyển giao tài sản, sức mua
qua các khoản trợ cấp đƣợc chi trả bằng nguồn quỹ BHXH. Trong cuộc sống hàng
ngày, khi NLĐ không may gặp rủi ro nhƣ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
18
nghề nghiệp, già yếu hay tử tuất - những rủi ro luôn rình rập NLĐ ở khắp mọi lúc
mọi nơi. Đặc biệt, khi xã hội ngày càng phát triển thì những rủi ro này sẽ xảy ra
càng nhiều hơn, khi rủi ro xảy ra làm tinh thần và nguồn thu nhập của NLĐ cũng sẽ
bị giảm sút. Lúc này, dựa trên cơ sở mức đóng BHXH mà trƣớc đó NLĐ đã đóng
góp vào quỹ BHXH, cơ quan BHXH sẽ góp phần ổn định đời sống của NLĐ bằng
cách thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị giảm sút hoặc mất đi, tạo cho NLĐ
điều kiện thuận lợi giúp họ ổn định phần nào cuộc sống và yên tâm công tác. Hoặc
khi NLĐ hết tuổi lao động, họ không thể đi làm để kiếm thêm thu nhập thì BHXH
dựa trên nguyên tắc có đóng có hƣởng sẽ chi trả tiền lƣơng hƣu cho NLĐ theo tỷ lệ
quy định hiện hành của Nhà nƣớc đến khi chết.
- Đối với ngƣời SDLĐ:
Trƣờng hợp NLĐ không may gặp tai nạn rủi ro, ốm đau, thai sản nguồn thu
nhập bị giảm sút thì BHXH sẽ thay đơn vị SDLĐ trả một khoản tiền trợ cấp trong
khoảng thời gian NLĐ không đi làm tạm thời. Nhƣ vậy, BHXH đã góp phần làm
giảm gánh nặng cho đơn vị khi NLĐ không đi làm việc và nhờ đó còn giúp NLĐ có
điều kiện nhanh chóng quay trở lại tham gia vào quá trình sản xuất.
- Đối với xã hội:
Với tƣ cách là một trong những chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc,
hoạt động BHXH đem lại sự an toàn và hiệu quả cho xã hội, đặc biệt trong việc
phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của sức lao động. Hệ thống BHXH
phát triển sẽ hỗ trợ cho thị trƣờng lao động phát triển tốt hơn từ đó đảm bảo quyền
lợi về an sinh xã hội cho NLĐ, giảm gánh nặng ngân sách Nhà nƣớc trong việc hỗ
nhuận mà theo những nguyên tắc đã đƣợc quy định trong văn bản pháp luật. Nội
dung cụ thể trong từng Chƣơng, Điều của Luật phải đảm bảo tuân thủ thủ và thể
hiện đƣợc những nguyên tắc cơ bản đã đƣợc quy định. Năm nguyên tắc của BHXH
đƣợc quy định tại Điều 5, Luật BHXH năm 2014 nhƣ sau:
Một, mức hƣởng BHXH đƣợc tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những ngƣời tham gia BHXH.
Nguyên tắc này đƣợc thể hiện trên các mặt sau: có đóng BHXH thì đƣợc
hƣởng chế độ; thời gian tham gia đóng BHXH nhiều, mức đóng góp cao thì mức trợ
cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lƣơng hƣu, trợ cấp tử tuất
và trợ cấp thất nghiệp đƣợc hƣởng với mức cao và ngƣợc lại. Nguyên tắc chia sẻ
của BHXH đƣợc thể hiện ở tất cả các chế độ, nhƣng rõ nét nhất là ở các chế độ: ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp thất nghiệp.