ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH THÚY
“HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CỦA BỘ CÔNG THƢƠNG
VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TẠI CÁC CHỢ HẠNG I” LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Lê Thị Thanh Thúy LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp:
“Hoàn thiện quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về ATVSTP tại các
chợ hạng 1” do đây là vấn đề mới, tôi đã gặp nhiều khó khăn trong vấn
đề thu thập dữ liệu. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của bản thân và sự hƣớng
dẫn, giúp đỡ tận tình của nhiều thầy cô, cán bộ và các anh chị đi trƣớc
mà tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý kinh tế của
mình. Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Cô giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy đã tận tình hƣớng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
- Các thầy cô trong khoa Sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế,
ĐHQGHN.
- Các cô, chú, anh chị em, đồng nghiệp, lãnh đạo Vụ, Cục Bộ
Công Thƣơng, các Sở Công Thƣơng; Bộ Nông nghiệp phát triển nông
thôn; Cục An toàn thực phẩm, đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện
đề tài Luận văn tốt nghiệp này.
- Gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi.
Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành tốt luận văn nhƣng do
thời gian, kiến thức và các điều kiện có hạn nên luận văn không tránh
khỏi những sai sót. Kính mong nhận đƣợc sự thông cảm và đóng góp ý
kiến của các thầy cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU TT
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng
3.2.1.1
Thực trạng chợ hạng 1 ở Việt Nam (2011-
2013)
39
2
Bảng
3.2.1.2
Thực trạng mô hình chợ thí điểm ATTP ở
Việt Nam (2011-2013)
40
TT
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
1
Biều đồ
3.2.2.1a
Thực trạng nguồn thực phẩm kinh doanh tại chợ
42
2
Biểu đồ
3.2.2.1b
Thực trạng mặt hàng thực phẩm kinh doanh tại chợ
43
3
Biều đồ
3.2.2.2
Thực trạng về thiết bị kiểm tra
44
4
Biểu đồ
3.2.2.3a
Thực trạng học vấn của thƣơng nhân tại chợ
46
3
đƣợc 2.375 chợ các loại (các loại chợ đƣợc xây dựng mới và đƣợc cải
tạo nâng cấp chủ yếu là chợ hạng III), nâng tổng số chợ trong cả nƣớc
đến nay khoảng 8.729 chợ (trong đó có 236 chợ hạng I, chiếm tỷ lệ
2,76%; 935 chợ hạng II chiếm tỷ lệ 10,94%; 7.593 chợ hạng III chiếm tỷ
lệ 86,30%), trong đó chợ nông thôn chiếm khoảng 77,38%.
Chợ không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn là một nét văn hóa,
truyền thống. Hơn 70% dân số của nƣớc ta, đặc biệt là ở các vùng nông
thôn, vùng núi, vùng sâu vùng xa, chƣa hợp với các loại hình thƣơng mại
hiện đại. Hơn nữa hệ thống chợ có vị trí, vai trò quan trọng đối với
thƣơng mại trong nƣớc và đời sống, sinh hoạt của ngƣời dân. Hiện tại,
lƣợng hàng hóa lƣu thông qua chợ chiếm tỷ trọng trên 40%, đặc biệt đối
với thực phẩm tƣơi sống chủ yếu là mua bán qua chợ. Không thể thay
thế chợ bằng các loại hình thƣơng mại hiện đại khác, vì vậy công tác bảo
2
đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ ngày càng trở nên quan trọng.
Chợ hạng 1 là chợ có quy mô lớn, có những chợ hoạt động đặc thù về
thực phẩm nhƣ chợ đầu mối, là nơi phát luồng hàng đi các chợ dân sinh,
do đó thực hiện tốt quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ hạng 1 sẽ góp
phần rất lớn trong việc thực hiện mục tiêu mà Đảng và nhà nƣớc đề ra:
“thực phẩm an toàn từ trang trạng đến bàn ăn”.
Bộ Công Thƣơng có nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về ATVSTP tại
chợ; thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của chợ,
trong đó có việc xây dựng qui hoạch và ban hành cơ chế, chính sách về
phát triển và quản lý chợ, quản lý ATVSTP tại chợ. Trong thời gian qua,
công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung đã có tiến bộ và
đạt đƣợc nhiều kết quả. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nƣớc về
ATVSTP tại chợ còn nhiều bất cập và lùng túng dẫn đến những bức xúc
trong dƣ luận.
Nhận thức đƣợc điều này, trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn,
tại chợ hạng I nhƣ thế nào?
- Những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý
nhà nƣớc của Bộ Công Thƣơng về ATVSTP tại chợ hạng I là gì?
- Giải pháp để thúc đẩy vai trò quản lý nhà nƣớc của Bộ Công
Thƣơng về an toàn thực phẩm tại chợ hạng I nhƣ thế nào?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý nhà nƣớc của Bộ Công Thƣơng về
ATVSTP tại chợ hạng I.
- Phạm vi nghiên cứu
4
+ Về nội dung: Nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc của Bộ
Công Thƣơng theo quy trình quản lý.
+ Về thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu giai đoạn 2011-2013; Đề
xuất giải pháp đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận đƣợc kết cấu thành 4
chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận quản lý nhà nước
về ATVSTP;
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về
ATVSTP tại chợ hạng I giai đoạn 2011-2013;
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương về ATVSTP tại các chợ hạng 1.
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ATVSTP
sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở nƣớc ta. Trên cơ sở
đó đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình hình thành và
phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng
điểm ở nƣớc ta. Đề tài cũng chƣa đề cập đến vấn đề quản lý nhà nƣớc về
ATVSTP tại chợ.
- Đề tài khoa học cấp Bộ: “Giải pháp phát triển các mô hình chợ ở
Việt Nam” do Viện Nghiên cứu Thƣơng mại thực hiện năm 2006. Đề tài
hệ thống hoá lý thuyết về các mô hình chợ ở Việt Nam, nghiên cứu thực
trạng phát triển các mô hình chợ từ đó chỉ ra những mặt đƣợc và hạn chế
cũng nhƣ là nguyên nhân của những mặt đƣợc và hạn chế đó. Đƣa ra
quan điểm, định hƣớng phát triển các mô hình chợ và những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển các mô hình chợ ở Việt Nam. Đề tại không đi
sâu nghiên cứu về ATVSTP tại chợ.
Qua nghiên cứu, tìm hiểu học viên thấy các đề tài trên đã đạt đƣợc
các mục tiêu đề ra, nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu chuyên về
quản lý nhà nƣớc về ATVSTP tại chợ, cũng nhƣ quản lý ATVSTP tại
chợ hạng I.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về ATVSTP
1.2.1 ATVSTP tại chợ hạng 1
1. 2.1.1 Chợ hạng 1
Từ điển tiếng Việt viết: “Chợ là nơi nhiều ngƣời tụ họp để mua bán
trong những ngày, buổi nhất định”. Khái niệm này cũng gần với khái
niệm thị trƣờng trong Từ điển Kinh tế học hiện đại: “Thị trƣờng là bất kỳ
khung cảnh nào đó diễn ra việc mua bán hàng hóa và dịch vụ”. Hai khái
7
niệm này đều bao hàm “nơi” hay “khung cảnh nào đó” và ở đó diễn ra
hoạt động “mua, bán”, ngay cả ở các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát
triển thì “chợ” và “thị trƣờng” đều đƣợc gọi chung là “Market”.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng chợ chính là một phần của thị trƣờng,
với việc quản lý, phát triển chợ. Cách hiểu về chợ là thị trƣờng sẽ cho
thấy rõ về các chức năng, điều kiện thị trƣờng, các phân đoạn thị trƣờng
và đặc biệt là các mối quan hệ thị trƣờng của chợ. Theo cách hiểu chợ là
một loại hình tổ chức thƣơng mại sẽ cho phép thấy rõ những điểm khác
biệt giữa chợ với các loại hình tổ chức thƣơng mại khác, đặc biệt là xu
hƣớng phát triển của chợ trong quá trình phát triển hệ thống phân phối
của nền kinh tế.
Theo các qui định của Nhà nƣớc chợ đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Chợ là mạng lƣới thƣơng nghiệp hình thành và phát triển cùng
với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội” .
“Chợ là một môi trƣờng kiến trúc công cộng của một khu vực dân
cƣ đƣợc chính quyền quy định, cho phép hoạt động mua bán hàng hóa và
dịch vụ thƣơng nghiệp”.
“Chợ là loại hình kinh doanh thƣơng mại đƣợc hình thành và phát
triển mang tính truyền thống, đƣợc tổ chức tại một địa điểm theo quy
hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng
của khu vực dân cƣ”.
Chúng ta có thể hiểu: Chợ là loại hình kinh doanh thƣơng mại
đƣợc hình thành và phát triển mang tính truyền thống, đƣợc tổ chức tại
một địa điểm công cộng, tập trung đông ngƣời mua bán, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ với nhau, đƣợc hình thành do yêu cầu của sản xuất, lƣu
thông và tiêu dùng xã hội, hoạt động theo các chu kỳ thời gian nhất định.
9
Chợ hạng 1 là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, đƣợc đầu tƣ xây
dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch; đƣợc đặt ở các vị trí trung tâm
kinh tế thƣơng mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối
của ngành hàng, của khu vực kinh tế và đƣợc tổ chức họp thƣờng xuyên;
có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ
chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo
- Tiêu chí về thực phẩm: Thực phẩm kinh doanh trong chợ có nguồn
gốc rõ ràng; những mặt hàng phải công bố chất lƣợng sản phẩm thì phải
có hồ sơ đƣợc cơ quan có thẩm quyền công bố chất lƣợng sản phẩm;
không bày bán thực phẩm giả, thực phẩm đã quá hạn sử dụng, chất lƣợng
không bảo đảm; Các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm phải có sự kiểm soát
và chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền;
Hàng thực phẩm chế biến đƣợc bảo quản trong tủ kính hoặc che đậy, bao
gói hợp vệ sinh; phải có ngày sản xuất và hạn sử dụng ghi đầy đủ trên
bao, gói; Không sử dụng và bày bán các chất phụ gia, phẩm màu ngoài
danh mục cho phép của Bộ Y tế; Không sử dụng chất bảo quản thực
phẩm và chất tẩy rửa không đƣợc phép sử dụng hoặc sử dụng quá mức
cho phép; Nƣớc sử dụng chế biến thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn quy
định.
- Tiêu chí về ngƣời trực tiếp kinh doanh thực phẩm tại chợ: Ngƣời
trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn sức khỏe, không mắc
các bệnh truyền nhiễm; Có giấy khám sức khỏe định kỳ (hàng năm);
100% thƣơng nhân kinh doanh thực phẩm trong chợ đƣợc phổ biến quy
định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, có giấy chứng nhận đã
đƣợc tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; 100% thƣơng
11
nhân kinh doanh thực phẩm trong chợ cam kết thực hiện đúng quy định
của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất, kỹ thuật:
+ Cơ sở hạ tầng của chợ: Khu vực chế biến, kinh doanh thực phẩm
đƣợc chia theo nhóm hàng riêng biệt, để ngăn ngừa ô nhiễm chéo giữa
thực phẩm chƣa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến ; Có khu
xử lý chất thải trong chợ (khu xử lý nƣớc thải và chất thải rắn) bảo đảm
theo quy định; Hệ thống cống rãnh phải kín, thoát nƣớc tốt, không gây ô
nhiễm các vùng xung quanh; dụng cụ chứa đựng rác thải phải có nắp đậy
nƣớc và đá sạch; Có dụng cụ chứa đựng rác thải có nắp đậy và đƣợc
chuyển đi trong ngày.
- Bao bì, vật đóng gói hàng cho khách: Phải là bao bì sạch đƣợc phép
sử dụng, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm; Bao bì và
các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đảm bảo không có
những độc tố có thể ảnh hƣởng đến thực phẩm bao gói bên trong. Quảng
cáo trên bao bì phải trung thực với hàng hóa, riêng đối với hàng nhập
khẩu buộc phải có nhãn phụ trên bao bì theo quy định của pháp luật.
1.2.1.4 Sự cần thiết đảm bảo ATVSTP tại các chợ hạng 1
Về mặt sức khỏe và bệnh tật: Thực phẩm là nguồn cung cấp chất
dinh dƣỡng cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo sức khỏe con ngƣời
nhƣng đồng thời cũng là nguồn có thể gây bệnh thậm chí còn có thể dẫn
đến tử vong. Do đó không có thực phẩm nào đƣợc coi là có giá trị dinh
dƣỡng nếu nƣ nó không đảm bảo về ATVSTP. Theo Hải Thƣợng Lãn
Ông Lê Hữu Trác thì thức ăn phải có bổ chất dinh dƣỡng cho cơ thể chứ
không đƣợc là nguồn gây bệnh.
13
Về lâu dài thực phẩm không những có tác động thƣờng xuyên đối
với sức khỏe mỗi con ngƣời mà còn ảnh hƣởng lâu dài đến nòi giống của
dân tộc. Sử dụng các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh trƣớc mắt có thể
bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng ồ ạt, dễ nhận thấy, nhƣng vấn đề
nguy hiểm hơn nữa là sự tích lũy dần các chất độc hại ở một số cơ quan
trong cơ thể sau một thời gian mới phát bệnh hoặc có thể gây các dị tật,
dị dạng cho thế hệ mai sau.
Những ảnh hƣởng tới sức khỏe đó phụ thuộc vào các tác nhân gây
bệnh. Những trẻ suy dinh dƣỡng, ngƣời già, ngƣời ốm càng nhạy cảm
với các bệnh do thực phẩm không an toàn nên càng có nguy cơ suy dinh
dƣỡng và bệnh tật nhiều hơn.
Về mặt kinh tế xã hội: Đối với nƣớc ta cũng nhƣ nhiều nƣớc đang
toàn sẽ góp tăng nguồn thu từ xuất khẩu thực phẩm có tính cạnh tranh và
thu hút thị trƣờng
Do vậy, vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để phòng các
bệnh gây ra từ thực phẩm có ý nghĩa thực tế rất quan trọng trong sự phát
triển kinh tế và xã hội, bảo vệ môi trƣờng sống của các nƣớc đã và đang
phát triển, cũng nhƣ nƣớc ta. Mục tiêu đầu tiên của vệ sinh an toàn thực
phẩm là đảm bảo cho ngƣời ăn tránh bị ngộ độc do ăn phải thức ăn bị ô
nhiễm hoặc có chất độc; thực phẩm phải đảm bảo lành và sạch.
Đảm bảo ATVSTP tại chợ là yêu cầu cấp thiết
Ông cha có câu: “Bệnh tòng khẩu nhập, lỗi tòng khẩu xuất” nghĩa
là “Vạ từ miệng ra, bệnh qua miệng vào”. Qua con đƣờng thực phẩm
ngƣời ta có thể bị ngộ độc cấp tính, ngộ độc mãn tính hoặc các bệnh
nhiễm trùng.
Hậu quả của ngộ độc thực phẩm: