giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN XUÂN VÍ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYỄN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỠNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

của PGS.TS. Ngô Thị Thuận. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Hà nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Nguyễn Xuân Ví
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ðOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
1.4. Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HTKM 5
2.1. Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương 5

Cầu Cáp) 60
4.2.1. Thông tin cơ bản của 2 hệ thống kênh mương ñại diện 61
4.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý 62
4.2.3. Quản lý nguồn nước và phân phối nước 65
4.2.4. Quản lý công trình 67
4.2.5. Quản lý tưới, tiêu nước 74
4.2.6. Kết quả quản lý 79
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa
bàn huyện Phù Cừ 81
4.3.1. Những thành công và hạn chế trong quản lý HTKM 81
4.3.2. Các Yếu tố ảnh hưởng ñến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh
mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

4.4 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn
huyện Phù Cừ 87
4.4.1. Căn cứ ñề xuất 87
4.4.2. Quan ñiểm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn
huyện Phù Cừ. 89
4.4.3. ðịnh hướng 89
4.4.4. Giải pháp tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn
huyện Phù Cừ 90
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1. Kết luận 105
5.2. Kiến nghị 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC BẢNG


Bảng 4.9 Kế hoạch chi phí xây dựng và bảo trì HTKM trên ñịa bàn huyện
Phù Cừ 54

Bảng 4.10 Tình hình khai thác, sử dụng các công trình hệ thống kênh mương
trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 55

Bảng 4.11 Kế hoạch tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện Phù Cừ 58

Bảng 4.12 ðơn giá và tiền thu TLP tưới, tiêu nước theo kế hoạch của Xí
nghiệp qua 3 năm 58

Bảng 4.13 Diện tích gieo trồng ñược tưới trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 59

Bảng 4.14: Mức ñộ hoàn thành kế hoạch tưới, tiêu nước của XN qua 3 năm 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

Bảng 4.15 Một số thông tin cơ bản về kinh tế- kỹ thuật của 2 hệ thống kênh
mương ñại diện 61

Bảng 4.16 ðặc ñiểm tham gia của 2 công trình trong xây dựng, quản lý và sử dụng 62

Bảng 4.17: Tình hình quản lý và phân phối nước của 2 HTKM ñại diện 65

Bảng 4.18 Tình hình tham gia xác ñịnh nhu cầu và khảo sát thiết kế của hai
công trình 67

Bảng 4.19 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả khảo sát, thiết kế của 2 công
trình ñại diện 68


Sơ ñồ 4.5: Tổ chức bộ máy quản lý HTKM Cầu Cáp 64

Sơ ñồ 4.6 Quy trình xây dựng kế hoạch tưới HTKM Cầu Cáp 76

Sơ ñồ: 4.7 Các Yếu tố ảnh hưởng ñến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh
mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ sử dụng Diễn giải
BQLDA
BQ
CNH, HðH
CBCNV
CN
CS, QL
DNTNTNHH
DNNN
DN, XD, SX
HTXDV
Hð, HT
HðBT
HM
HTKM
NN
ðVT
XH
XDCB

Ủy ban nhân dân
Thủy lợi phí
Trách nhiệm hưu hạn một thành viên
Vân vân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp với hai vùng ñồng bằng lớn
(ñồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, ñồng bằng sông Cửu Long khoảng
2,5 triệu ha) nên nhu cầu thủy lợi và trị thủy rất lớn. Từ thời kỳ Phùng Nguyên,
khi con người khai phá vùng ñồng bằng sông Hồng và chọn nghề trồng lúa nước
là nghề sống chính là họ phải trực tiếp ñối mặt với vùng ñồng bằng sông nước và
ñối mặt với muôn vàn khó khăn thử thách, trong ñó khó khăn lớn nhất là ñảm bảo
ñược nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp. Từ ñấu tranh ñể khắc phục những
trở ngại của thiên nhiên (mưa nguồn, nước lũ, bão tố, phong ba, hạn hán) mọi
thành viên cùng cộng ñồng ñã liên kết với nhau ñể xây dựng các công trình tưới,
tiêu nước, với hệ thống kênh mương ñảm bảo cho sự phát triển một nền nông
nghiệp trồng lúa nước.
Nhờ hệ thống kênh mương trong công tác thuỷ nông và các biện pháp kỹ
thuật canh tác khác, trong vòng 10 năm qua sản lượng lương thực tăng bình quân
1.1 triệu tấn/năm. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2010 ước ñạt 44,6 triệu tấn, tăng 1,27 triệu
tấn và tăng 2,9% so với năm 2009. Trong ñó, sản lượng lúa ñạt xấp xỉ 40 triệu
tấn, tăng 2,74% so với cùng kỳ năm 2009, sản lượng ngô ñạt 4,6 triệu tấn, tăng
5,4% so với năm 2009 (Báo ðảng cộng sản Việt Nam).Tuy nhiên, với xu hướng

quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ñã có nhiều cố gắng trong việc phát huy các
hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống dân sinh,
ñồng thời góp phần cải tạo môi trường, sinh thái. Các ñiển hình tiên tiến trong
công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, ñầu tư xây dựng và duy tu bảo
dưỡng kênh mương dẫn nước vào ruộng khi khô hạn, khi ngậm úng ñược tiêu
thoát ñã xuất hiện. Tuy nhiên, nhiều nơi, do công tác quản lý, bảo vệ, ñầu tư xây
dựng, duy tu bảo dưỡng công trình chưa tốt, chưa kịp thời nên nhiều hệ thống
kênh mương hư hỏng, không phát huy năng lực phục vụ, thậm chí bị xuống cấp,
gây lãnh phí nước. Việc triển khai thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí theo
Nghị ñịnh số 115 còn tiếp tục ñể hoàn thiên các quy ñịnh nên công tác quản lý,
khai thác công trình thuỷ lợi còn nhiều vấn ñề cần phải ñược thúc ñẩy hơn nữa.
Chính sách phân cấp, phân quyền quản lý hệ thống kênh mương các công trình
thuỷ lợi nói chung và giải pháp kinh tế- kỹ thuật trong hệ thống kênh mương nói
riêng còn nhiều bất cập từ trách nhiệm thuộc về ai chưa ñược rõ rằng; Các công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

ty nhà nước, HTXDV ñịa phương, người dân cùng tham gia và chịu trách nhiệm
ñến ñâu, UBND huyện có trách nhiệm gì về cơ chế chính sách. Các ban ngành hỗ
trợ tham gia xây dựng ñầu tư có giải pháp kinh tế, kỹ thuật nào dễ quản lý hệ
thông kênh mương và góp phần nâng cao hiệu quả các công trình thuỷ lợi là rất
cần thiết.
ðã có nhiều nghiên cứu trước ñây về thủy lợi nhưng mới tập trung nghiên
cứu thực thi chính sách miễn thủy lợi phí, các nghiên cứu về quản lý hệ thống
kênh mương ở Việt Nam nói chung, ñặc biệt ở huyện Phù Cừ nói riêng chưa có.
Từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Giải pháp quản lý
hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, mà ñề

* Về thời gian
Các dữ liệu thông tin có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu ñược thu thập từ
năm 2010 ñến năm 2013
Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập ñược khảo sát ở năm 2010 và năm 2012
Các giải pháp tăng cường quản lý sẽ áp dụng cho tới năm 2020
* Về nội dung ðề tài tập trung vào
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ,
phân tích chính sách, các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả quản lý hệ thống kênh
mương của huyện Phù Cừ.
- ðề xuất ra những giải pháp tăng cường hơn nữa ñể quản lý hệ thống kênh
mương của huyện Phù Cừ.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên ñược
thể hiện qua các nội dung và hoạt ñộng cụ thể nào?
(2) Hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên.ñược
ñầu tư xây dựng và sử dụng ra sao?
(3) Cách tổ chức và quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù
Cừ tỉnh Hưng Yên những năm qua như thế nào ?
(4) Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa
bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên.?
(5) Giải pháp nào nhằm quản lý hệ thống quản lý kênh mương trên ñịa bàn
huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HTKM

2.1. Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương
2.1.1. Các khái niệm
* Kênh mương: Kênh mương ñược xây dựng bằng vật liệu ñất, ñá, xi

phối nước cho từng cánh ñồng.
Ngoài ra, tùy thuộc vào tình hình xây dựng và mục ñích sử dụng, hệ thống
kênh mương còn ñược chèn thành hệ thống kênh mương tự nhiên, kênh mương
nhận tạo hình thành kênh mương tưới, hệ thống tiêu.
* Quản lý: Là sự tác ñộng có ý thức của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản
lý nhằm chỉ huy, ñiều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân
hướng ñến mục ñích hoạt ñộng chung & phù hợp với quy luật khách quan.
Quản lý là một dạng hoạt ñộng ñặc biệt quan trọng của con người. Quản
lý chứa ñựng nội dung rộng lớn, ña dạng phức tạp và luôn vận ñộng, biến ñổi,
phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan
niệm khác nhau.
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người ñầu tiên khai sinh
ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”,
tiếp cận quản lý dưới góc ñộ kinh tế - kỹ thuật ñã cho rằng: Quản lý là hoàn
thành công việc của mình thông qua người khác và biết ñược một cách chính xác họ
ñã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất - Sách giáo trình khoa học
quản lý ñại cương (
H. Fayol (1886-1925) là người ñầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình
và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ
cận - hiện ñại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự ñoán và lập
kế hoạch, tổ chức, ñiều khiển, phối hợp và kiểm tra - Sách giáo trình khoa học
quản lý ñại cương (
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc ñộ quan hệ con người,
khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý ñã cho rằng: Quản lý là
một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn ñược hoàn thành thông qua người
khác - Sách giáo trình khoa học quản lý ñại cương (
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

C. I. Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc ñộ của lý thuyết hệ thống,

8

- Dân số và kế hoạch hóa gia ñình.
- Ô nhiễm môi trường.
- Năng lượng, nhiên liệu.
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thủy lợi là một ngành có ñóng
góp ñáng kể ñể giải quyết vấn ñề lương thực phẩm. Nghị quyết ñại hội ðảng ñã chỉ
ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận ưu tiên hàng ñầu phát triển, bên cạnh các biện
pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hóa nông nghiệp, phân bón,
bảo vệ thực vật, thì thủy lợi phải là biện pháp hàng ñầu.
Khi công tác thủy lợi ñã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn cả về chiều
sâu, mức ñộ sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng
nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà tiến hành
liên quốc gia ñể giải quyết vấn ñề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát
triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản Ngoài ra thủy lợi còn ñóng góp
to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm.
Xuất phát từ vai trò của ngành thủy lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân.
Quản lý hệ thống kênh mương có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
và nền kinh tế quốc dân. Cụ thể:
ðối với sản xuất nông nghiệp: Quản lý tốt hệ thống kênh mương nhằm
cung cấp nước ñầy ñủ và kịp thời cho xản xuất nông nghiệp; Tiêu nước nhanh
tránh gây thiệt hại cho cây trồng vật nuôi.
ðối với ngành kinh tế khác: Quản lý hệ thống kênh mương giúp cho việc
cung cấp nguồn nước sạch cho dân sinh, các ngành nông nghiệp, xây dựng khối
lượng nước cần thiết dẫn và xử lý nước thải hàng ngày.
Ngành thủy lợi là ngành Nhà nước ñầu tư kinh phí lớn chiếm 10-12% vốn
ñầu tư XDCB (Nguồn:Từ Tổng cục thủy lợi báo cáo năm 2012) của các ngành
kinh tế. Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần sử dụng có hiệu quả vốn ñầu
tư XDCB của Nhà nước, góp phần thực hiện tốt ñường lối phát triển kinh tế Xã
hội của ðảng và Chính phủ Việt Nam.

Quản lý hệ thống kênh mương tưới: Mục ñích của hình thức quản lý này
là khai thác ñủ nguồn nước, cung cấp ñủ nước cho sản xuất nông nghiệp và dân
sinh. Với ñặc ñiểm của hệ thống kênh mương tưới thường xây dựng có ñộ cao
hơn, dài và nhiều cấp kênh mương khác nhau. Vì vậy hệ thống kênh mương tưới
có nhiều cấp tham gia quản lý: Nhà nước, doanh nghiệp và cộng ñồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

Quản lý hệ thống kênh mương tiêu: Mục ñích của hệ thống kênh mương
tiêu là tiêu nước nhanh khi lũ lụt và tiêu nước thải của các khu công nghiệp, nhà
máy… Vì vậy, hệ thống kênh mương tưới thường thấp kiểm tra, kiểm soát.
c)Theo ñối tượng quản lý
- Quản lý nguồn nước: Bao gồm quản lý nguồn cung cấp nước như sông,
hồ lớn, ñiều hòa phân phối nguồn nước công bằng hợp lý ñể có ñủ nước cho các
ngành kinh tế.
- Quản lý công trình: Bao gồm quản lý các trạm bơm, cống ñập và hệ
thống mương theo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật từ khi xây dựng, sử dụng, bảo
trì và sửa chữa tu bổ nhằm ñảm bảo các công trình vận hành thường xuyên theo
nhu cầu tưới, tiêu nước trên ñịa bàn.
- Quản lý ñơn vị sử dụng nước: Các ñơn vị sử dụng nước chủ yếu là HTX,
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và một số ngành công nghiệp tiêu thu công
nghiệp ñóng tại ñịa bàn. Quản lý các ñơn vị này thường theo hợp ñồng tưới, tiêu
hàng năm nên thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng nước của các ñơn vị này.
- Quản lý tài chính: Bao gồm quản lý thu, chi có liên quan ñến tưới, tiêu
nước, xây dựng mới các công trình, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình
ñã cũ…Nội dung quản lý này theo các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước.
2.1.4. Nguyên tắc, yêu cầu, chức năng và nội dung quản lý hệ thống kênh
mương
a) Nguyên tắc
Với yêu cầu cung cấp ñủ nước cho sản xuất nông nghiệp,dân sinh và phục

Dựa trên yêu cầu và nguyên tắc quản lý hệ thống kênh mương nói trên,
quản lý hệ thống kênh mương có các chức năng sau:
*Lập kế hoạch khai thác tưới, tiêu nước
Hàng năm cơ quản lý hệ thống kênh mương căn cứ váo kế hoạch sản xuất
nông nghiệp và các ngành kinh tế khai thác về nhu cầu nước tưới, tiêu mà xây
dựng kế hoạch phân bổ nguồn nước, kế hoạch tưới, tiêu cho phù hợp. Các kế
hoạch này làm căn cứ ñánh giá thực hiện nhiệm vụ của các ñơn vị quản lý hệ
thống kênh mương trên ñịa bàn.
Tổ chức ñiều hành thực hiện kế hoạch
Các cơ quan quản lý hệ thống kênh mương cần bố trí lao ñộng, phân công
chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các tổ công tác nhằm khai thác tốt nguồn nước,
ñảm bảo công trình vận hành tốt, cung cấp ñủ nước tưới và tiêu kịp thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

Theo dõi, kiểm tra, xử lý các vụ việc
Việc theo dõi, kiểm tra ñược ñặt ra hàng ngày, tháng nhằm phát hiện sai
sót, bất cập trong sử dụng nước, phân phối nguồn nước, ñặc biệt xây dựng, sử
dụng các công trình kênh mương.
ðánh giá tổng kết rút kinh nghiệm
Hàng năm cơ quan quản lý hệ thống kênh mương cần báo cáo kết quả khai
thác nguồn nước, kết quả cung cấp nước và tiêu nước. ðánh giá tác ñộng cung
cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác.
d) Nội dung quản lý hệ thống kênh mương
- Quản lý nguồn nước: ðiều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng,
hợp lý trong hệ thống kênh mương và các công trình thủy lợi, ñáp ứng yêu cầu
phục vụ sản xuất nông nghiệp, ñời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh
tế quốc dân khác.
- Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự
cố trong hệ thống kênh mương và công trình thuỷ lợi, ñồng thời thực hiện tốt

hành ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo ñảm hệ thống vận hành ñồng
bộ, thông suốt không bị chia cắt theo ñịa giới hành chính.
2.1.5. ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật trong quản lý hệ thống kênh mương
2.1.5.1. ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của hệ thống kênh mương
+ ðặc ñiểm kỹ thuật
Là công trình nằm ngoài trời, thường xuyên chịu tác ñộng của ñiều kiện tự
nhiên như nắng, mưa,
Vật liệu xây dựng ñược làm bằng vật liệu tại chỗ như: ñất, ñá, cát, gạch, hoặc
là những vật liệu khác như xi măng, sắt, thép, dễ bị hư hỏng do thời tiết.
Các công trình có trên ñịa bàn trải rộng, cơ sở vật chất không tập trung do
tác ñộng của nước sói mòn và người dân sản xuất trên thửa ruộng chưa nâng cao
ý thức bạo vệ gây khó khăn cho công tác quản lý.
+ ðặc ñiểm kinh tế
- Là loại công trình có nhu cầu chi phí ñầu tư xây dựng ban ñầu lớn
- Xét dưới góc ñộ là hàng hóa thi công trình thủy lợi thuộc loại hàng hóa
bán công vốn ñầu tư nhiều thời gian sử dụng phụ thuộc vào thiên nhiên và thời
tiết mức trích khấu hào cho tài sản ñầu tư thấp (phục vụ công ích).
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
14

- Kờnh thng dai, song ủó t lõu kờnh cha ủc ci to no vột, ủỏy
kờnh b bi lmg, lũng kờnh nhiu ủon b thu hp, mỏi kờnh b st trt nhiu
ủon, nờn cn cú s ỏp dng kinh t k thut mt cỏch khoa khoa hc vo xõy
dng v sa cha.
- Do hin trng ca tuyn kờnh nờn khi bm ti mt rt nhiu thi gian
tn kộm ủin nng tng chi phớ cho cụng tỏc qun lý khai thỏc, nh hng ủn
nng xut cõy trng, vỡ vy ủm bo k thut v chỏnh gõy lóng phớ ngun nc.
- Vi phng chõm tit kim vn ủu t, din tớch mt ủt ớt nht, tn
dng trit ủ cỏc cụng trỡnh hin cú song vn ủm bo cỏc yờu cu k thut, phự
hp vi yờu cu trc mt cng nh lõu di ca HTKM

môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, ñập, cống, trạm bơm,
giếng, ñường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại. Trong
nông nghiệp, hệ thống kênh mương ñiều phối tưới tiêu thông qua hoạt ñộng;
ñộng lực (trạm bơm tưới, tiêu), tự chảy (Ao, Hồ). Chúng thường ñược phân loại
theo quy mô xây dựng hay năng lực phục vụ. Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam 285 (2002), tiêu chuẩn ngành 14-TCVN 119-2002 và 14-TCVN 171-2006,
việc phân phân loại dựa trên diện tích phục vụ của công trình với những cấp thiết
kế như sau:
Bảng 2.1. Phân loại hệ thống kênh mương theo năng lực thiết kế
Cấp thiết kế
Loại công trình kênh mương
I II III IV V
Hệ thống thuỷ nông có diện
tích ñược tưới hoặc diện tích
tự nhiên khu tiêu (10
3
ha)

50

≤ 50÷10

≤ 10÷2

≤ 2÷0,2

0,2
(1) Do ñặc ñiểm ñịa bàn sản xuất nông nghiệp dàn trải rộng trên diện rộng
nên các công trình thuỷ lợi thường liên kết thành hệ thống, mạng lưới. Việc ñánh
giá công trình hay hệ thống công trình vì thế thường mang tính tương ñối. Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status