HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
LƯƠNG KHẮC VUI
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI
QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI
QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Người thực hiện: Lương Khắc Vui
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Hưng Yên 2014 - 2016
Chức vụ: Phó Chi cục trưởng
Đơn vị công tác: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
CNH
Công nghiệp hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
GTGT
Giá trị gia tăng
HTX
Hợp tác xã
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KTNQD
Kinh tế ngoài quốc doanh
NQD
MỤC LỤC
1.Tính cấp thiết của đề án............................................................................................1
- Hạn chế thấp nhất tình trạng thất thu thuế cả về đối tượng nộp thuế và số thu ngân
sách..........................................................................................................................................3
B. NỘI DUNG..................................................................................................4
1. Căn cứ xây dựng đề án.......................................................................................4
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý......................................................................................13
1.2.2. Cơ sở pháp lý...................................................................................................14
2. Nội dung thực hiện của đề án..........................................................................16
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án....................................................................................16
2.2.1. Khái quát về Chi cục Thuế huyện Văn Lâm.....................................................17
2.3. Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện...................................................................30
2.4. Các giải pháp tăng cường quản lý thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên........................................................................................................32
2.4.1. Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế............................................32
3. Tổ chức thực hiện đề án....................................................................................39
3.1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án......................................................39
3.1.1. Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc điều hành đề án gồm các thành
phần sau:.............................................................................................................................40
* Thành phần Ban chỉ đạo:..................................................................................40
- 01 Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Văn Lâm phụ trách công tác kiểm tra
thuế làm Trưởng ban điều hành thực hiện đề án..........................................................40
- Đội trưởng Kiểm tra thuế làm phó trưởng ban - Thường trực....................40
- Đội trưởng Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Đội trưởng Kê
kinh phí, đảm bảo công tác hậu cần phục vụ chương trình đề án đề ra....................41
* Bộ phận giúp việc: Làm việc theo sự phân công của tổ trưởng, thực hiện
công việc theo đúng chương trình đề án đề ra...............................................................41
3.2. Tiến độ thực hiện đề án.................................................................................41
3.2.1. Chuẩn bị và xây dựng đề án......................................................................41
- Lập kế hoạch tổng thể đề án; các thành viên ban chỉ đạo xây dựng kế
hoạch theo sự phân công của trưởng ban chỉ đạo.........................................................42
- Trình kế hoạch cho lãnh đạo Chi cục phê duyệt.............................................42
- Lập dự toán kinh phí để thực hiện Đề án, đề xuất nguồn kinh phí đảm bảo
cho Đề án.............................................................................................................................42
- Tiến hành khảo sát, thăm dò dư luận, tập hợp và phân tích thông tin, dữ
liệu phục vụ cho việc triển khai thực hiện đề án...........................................................42
- Xây dựng bộ tài liệu phục vụ hội nghị.............................................................42
3.1.2. Triển khai thực hiện đề án.........................................................................42
3.3. Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án..............................................42
3.3.1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án................................................................42
- Kinh phí do Tổng Cục Thuế cấp theo chương trình cải cách, hiện đại hóa
ngành Thuế đến 2020, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước........................42
- Nguồn kinh phí xin hỗ trợ từ kết quả xử lý qua thanh tra, kiểm tra hàng
năm.......................................................................................................................................42
3.3.2. Dự trù kinh phí thực hiện đề án................................................................42
* Tổng kinh phí để thực hiện đề án: 155.000.000đ (Một trăm năm mươi lăm
triệu đồng)...........................................................................................................................42
Bảng dự trù sử dụng kinh phí thực hiện đề án.................................................43
Đơn vị tính: đồng...................................................................................................43
4. Dự kiến hiệu quả của đề án..............................................................................43
4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án...........................................................................43
Đề án là Bản kế hoạch làm việc của Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh
quản lý thu thuế từng bước được chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, trách
nhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thu nộp thuế, bảo đảm tính công
khai, dân chủ. Tuy vậy, do nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển
đổi, nên hệ thống chính sách thuế hiện hành vẫn chưa tạo được những đột
phá, chưa thực sự có tác dụng mạnh mẽ đến việc phân bố lại và khai thác các
nguồn lực giữa các vùng lãnh thổ, giữa các ngành và các thành phần kinh tế,
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước trong tiến trình hội nhập.
Văn Lâm là một huyện thuần nông, nằm ở phía đông Thành phố Hà
Nội. Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, do đó số thu từ thuế và phí đặc biệt là thuế NQD có một vai trò
vị trí đặc biệt quan trọng đối ngân sách của huyện; công tác thu ngân sách
luôn được Huyện ủy, HĐND, UBND huyện quan tâm chỉ đạo, đồng thời
chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh ngày càng phát triển trên cơ sở đó tạo nguồn thu cho NSNN.
Tuy nhiên, số thu vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chi của huyện. Từ khi cải
cách thuế bước 2 (1999) đến nay, cơ quan thuế đang thực hiện Kế hoạch cải
cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2015, và Chiến lược cải cách hệ thống
2
thuế giai đoạn 2011 - 2020. Trong công tác thực thi chính sách Pháp luật
thuế đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm, công tác quản lý của Ngành thuế
cũng được cải tiến phù hợp với đặc điểm của các thành phần kinh tế đang
hoạt động đan xen trên địa bàn, từ đó kết quả thu ngân sách đều đạt và vượt
chỉ tiêu Hội đồng nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, bộ máy tổ chức, công tác quản lý thu
thuế còn bộc lộ những tồn tại như để thất thu, trình độ một số cán bộ công
chức thuế còn chưa đi vào chuyên sâu, chuyên nghiệp, một số cán bộ trong
thuế, từ đó chấp hành nghiêm nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng
phương pháp quản lý thuế hiện đại phấn đấu đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước trong cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn.
3. Giới hạn của đề án
- Về đối tượng nghiên cứu: Đề án chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các
vấn đề về các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế NQD mà tập
trung ở hai loại đối tượng nộp thuế chính là hộ kinh doanh cá thể, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, vì đó là hai đối tượng chính của khu vực kinh tế NQD trên
địa bàn huyện Văn Lâm.
- Về không gian: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020.
4
B. NỘI DUNG
1. Căn cứ xây dựng đề án
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắt
buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà
nước. Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết: “Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo
mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
cộng”. Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Ở nước ta hiện nay, xét cụ thể về loại hình doanh nghiệp ngoài quốc
doanh bao gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã,
xã chuyên kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, quầy
hàng, cửa hiệu... của HTX và của Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa
bàn miền núi.
* Thuế GTGT:
Luật thuế GTGT thay thế Luật thuế doanh thu được áp dụng thống nhất
kể từ 1/1/1999. Thuế GTGT tính từ khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất lưu thông, tiêu dùng
nên khắc phục được nhược điểm đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu.
Thuế được hoàn đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ phát huy hết tác dụng khi xuất
khẩu, tạo điều kiện cho xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Thuế GTGT kết hợp với hàng nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập
khẩu, góp phần tích cực bảo vệ hàng hóa sản phẩm trong nước tăng cường
hạch toán kế toán kinh doanh, thúc đẩy việc mua bán hàng hóa thực hiện tốt
6
chế độ hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, khuyến khích hiện đại
hóa, chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…
- Đối tượng đánh thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở nước ta
kể cả hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, hàng tiêu dùng nội bộ
hay làm quà biếu, tặng, đem trao đổi trừ 26 mặt hàng được quy định trong
Luật thuế GTGT.
- Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân (không phân biệt thành
phần kinh tế) có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa
dịch vụ. Đối tượng phải kê khai thuế GTGT từng quý hoặc từng tháng và nộp
thuế theo thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế .
- Giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT. Khi bán hàng hóa hay
cung cấp dịch vụ trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán hàng chưa có thuế GTGT,
tiền thuế GTGT phải nộp và giá bán gồm cả thuế GTGT.
Đối tượng đánh thuế TNDN là TNCT phát sinh trong năm kinh doanh
của doanh nghiệp, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản
thu nhập khác; kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở
nước ngoài.
Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có TNCT.
TNCT từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là khoản chênh lệch giữa
doanh thu với các khoản chi phí hợp lý được trừ, có liên quan đến TNCT.
Doanh thu để xác định TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu. Nếu có doanh thu bằng ngoại tệ,
thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu ngoại tệ.
Các khoản chi phí hợp lý được trừ để xác định TNCT là những khoản
chi phí về vật chất, thực tế có liên quan đến doanh thu, TNCT trong năm, với
mức hợp lý theo các văn bản pháp quy của Nhà nước hiện hành.
8
Theo nguyên tắc chung thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sở
sản xuất kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở
Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài là 22%.
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22%
chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể
cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Ngoài ra, để khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư mở
rộng, đầu tư theo chiều sâu; các cơ sở hoạt động ở những vùng miền núi, hải
đảo; vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn… Luật thuế TNDN thể hiện sự ưu
Quản lý đối tượng nộp thuế là việc cơ quan thuế quản lý, giám sát tất cả
các doanh nghiệp, các hộ cá thể có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn
để đưa vào quản lý thu thuế, tránh thất thu về hộ, về thuế.
Chi cục Thuế quản lý đối tượng nộp thuế thông qua Quy trình Quản lý,
khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế; theo đó toàn bộ các doanh nghiệp và hộ
kinh doanh trên địa bàn được cập nhật vào phần mềm quản lý thuế của cơ
quan thuế, số liệu về NNT thuế như ngành nghề kinh doanh, địa chỉ kinh
doanh, số lao động, số vốn... do Bộ phận một cửa liên thông chuyển về.
1.1.2.2. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Tác động vào những hành vi tâm lý xã hội của doanh nghiệp, nâng
cao đạo đức và tinh thần thuế, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ của
doanh nghiệp.
Chi cục Thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, áp dụng cơ chế tự
khai tự nộp thuế đối với người nộp thuế. Do đó, việc đẩy mạnh công tác tuyên
truyền hỗ trợ người nộp thuế là một việc hết sức quan trọng. Thực hiện các
10
biện pháp tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, nhằm hạn chế loại bỏ những
vi phạm pháp luật thuế do sự thiếu hiểu biết.
1.1.2.3.Quản lý kê khai, kế toán thuế
Kê khai, kế toán thuế là nội dung quan trọng trong quản lý thuế, là nguồn
dữ liệu đầu vào để xác định, theo dõi và quản lý, thông qua việc quản lý số
lượng người nộp thuế, các tờ khai tháng, quý, năm, tờ khai quyết toán năm.
Việc kiểm tra hồ sơ khai thuế được thực hiện theo quy trình Kê khai, kế
toán thuế được ban hành tại Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015; gồm
quản lý tình trạng kê khai thuế; xử lý hồ sơ khai thuế; xử lý vi phạm về hồ sơ
khai thuế. Công tác xử lý dữ liệu trên hồ sơ khai thuế được thực hiện kịp thời,
chính xác các số liệu thông tin được cập nhật vào ứng dụng quản lý thuế.
bằng về lợi thế so sánh về chi phí của các doanh nghiệp trên thị trường.
Phát hiện ra những nội dung không phù hợp trong những văn bản pháp
quy về quản lý thu thuế đối với thực tiễn SXKD của doanh nghiệp và thực tiễn
của đời sống kinh tế xã hội, từ đó có những giải pháp điều chỉnh và hoàn thiện.
Hoàn thiện và đổi mới quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự tuân thủ
thuế một cách tự nguyện thông qua việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp
về ý thức chấp hành các luật thuế, ý thức xây dựng văn hoá tuân thủ thuế.
1.1.2.6. Công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế
Công tác thu nợ là hoạt động của cơ quan thuế nhằm đôn đốc số tiền
thuế đã kê khai nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước; là quá trình cơ quan
thuế tổ chức và thực thi các quy trình quản lý thu thuế sao cho đôn đốc số tiền
thuế nợ nộp vào ngân sách ở mức cao nhất với chi phí thấp nhất. Cưỡng chế
nợ thuế là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng các biện
pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng quản lý thuế ngoài quốc doanh
Ảnh hưởng của các chính sách quản lý kinh tế. Trong quá trình thực
hiện công tác quản lý thuế NQD, để công tác quản lý thuế NQD có hiệu quả,
12
nó chịu ảnh hưởng rất lớn của các chính sách quản lý kinh tế thể hiện bằng
các văn bản pháp lý, hệ thống các quy định của Nhà nước đồng bộ, chặt chẽ
tăng cường pháp chế XHCN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác thuế
NQD, giảm thiểu được sự thất thu xuất phát từ những kẽ hở của pháp luật.
Hệ thống tổ chức trong quản lý thu NSNN: đây cũng là yếu tố rất quan
trọng của công tác thu NSNN, nó tạo ra sự nhịp nhàng, trong quá trình quản
lý thu NSNN, góp phần chống thất thu NSNN và nâng cao hiệu quả công tác
thu NSNN.
Các điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị: cũng là một trong những yếu
các thành phần kinh tế phát triển, hàng năm có thêm hàng chục vạn doanh
nghiệp và hộ kinh doanh ra đời; quy mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
lớn, hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng tiên tiến và hiện đại, đòi hỏi hệ thống thuế phải tiếp tục được
cải cách phù hợp với quá trình hiện đại hóa kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước yêu cầu tất yếu phải tiếp tục cải cách và hiện đại hóa hệ thống
thuế, Bộ Tài chính đã xây dựng chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm
2010 với mục tiêu tổng quát là: “xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ,
có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, gắn với hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách
động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công
bằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế”.
Chương trình cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế đã được triển khai
theo đúng tiến độ và đạt được những kết quả quan trọng, góp phần thực hiện
Chiến lược Tài chính Việt Nam, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển
của đất nước. Điều đó khẳng định chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống
thuế là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn và sáng suốt của Đảng và Nhà nước
trong giai đoạn hiện nay.
14
Thực hiện Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 07/7/2016 của
HĐND tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2015 -2020, trong
đó mục tiêu tổng quát là tiếp tục ổn định kinh tế, nâng cao chất lượng tăng
trưởng; tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp phát
triển sản xuất, kinh doanh…. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống
tham nhũng. Phấn đấu đến năm 2020 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên
13.000 tỷ đồng.
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán
hàng, cung ứng dịch vụ.
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ
quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/12/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế.
Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Những năm qua nhiệm vụ quản lý thuế nói chung và quản lý thuế NQD
nói riêng trên địa bàn huyện Văn Lâm đã có nhiều tiến bộ, đổi mới song nhìn
chung vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, cũng như chưa đáp ứng
được các nhu cầu cấp thiết của nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa
16
phương. Tình trạng nợ đọng thuế NQD trên địa bàn huyện còn tăng cao và
chưa có chiều hướng giảm, đòi hỏi thời gian tới cần phải chấn chỉnh công tác
quản lý thu nợ trên địa bàn.
Xác định như vậy, nên nhiệm vụ đặt ra đối với Ban lãnh đạo Chi cục
Thuế huyện Văn Lâm ở thời điểm này là cần thiết phải nhìn nhận đánh giá lại
thực trạng tình hình quản lý thuế NQD hiện nay trên địa bàn. Từ những đánh