Quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện ân thi, tỉnh hưng yên - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BẠCH THỊ HẰNG
QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên ñịa bàn huyện
Ân Thi , Tỉnh Hưng Yên là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế
tỉnh Hưng Yên, UBND huyện Ân Thi, Chi cục thuế huyện Ân Thi cung cấp
và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí
Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ñã ñược công bố Các
trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

ðHNN Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Bạch Thị Hằng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ii
LỜI CẢM ƠN


Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu vi
Danh mục sơ ñồ vii
Danh mục chữ viêt tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Các câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu chung 3
1.3.2 Các mục tiêu cụ thể 3
1.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vị nghiên cứu. 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH
5
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế 5
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của thuế 5
2.1.2 Phân loại thuế 6
2.1.3 Vai trò của Thuế 9
2.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế 12
2.1.5 Các sắc thuế hiện hành 13
2.1.6 Nội dung quản lý thu thuế 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iv
2.1.7 Vai trò của DNNQD và ñặc ñiểm quản lý thuế ñối với doanh

68

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
v

4.1.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế 71
4.1.5 Quản lý các DNNQD nợ thuế 72
4.1.6 Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế 75
4.1.7 Kết quả khảo sát các DNNQD về thu nộp thuế 81
4.1.8 ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thu thuế tại
chi cục thuế
82
4.1.9 Một số nhận xét chung về công tác quản lý thu thuế của chi cục
thuế trên ñịa bàn huyện Ân Thi
87
4.2 ðịnh hướng và giải pháp cho công tác quản lý thu thuế DNNQD
trên ñịa bàn huyện Ân Thi trong giai ñoạn tới
90
4.2.1 ðịnh hướng 90
4.2.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế NQD trên
ñịa bàn huyện Ân thi, tỉnh Hưng yên 91
5 KẾT LUẬN 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Chi cục thuế huyện Ân Thi . 54
4.1 Quy trình quản lý MST tại Chi cục thuế Ân Thi 63
4.2 Quản lý ñóng MSTtại Chi cục thuế Ân Thi 66
4.3 Quản lý thuế ñối với DN ngừng kinh doanh 67
4.4 Quản lý công tác hoàn thuế tại chi cục thuế Ân Thi 69
4.5 Quản lý thông tin người nộp thuế và hóa ñơn thuế 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin
CP Cổ phần
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

GDP Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
GTGT Giá trị gia tăng
HTX Hợp tác xã
MSDN Mã số doanh nghiệp
MST Mã số thuế
NSNN Ngân sách Nhà nước
NNT Người nộp thuế
TNCN Thu nhập cá nhân

cơ bản ñã phát huy ñược các mặt tích cực ñối với ñời sống kinh tế xã hội, góp
phần khuyến khích ñầu tư, ổn ñịnh sản xuẩt kinh doanh của doanh nghiệp.
ðiều chúng ta cần làm và phải nói ñến ñó là thực hiện sự ñổi mới cơ
bản về hệ thống ngành thuế, kiện toàn bộ máy, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, bảo
ñảm các mục tiêu cải cách hệ thống thuế mới với hiệu quả cao nhất. Ngành
thuế nhà nước hiện nay ñược tổ chức theo hệ thống 3 cấp từ Tổng cục thuế,
Cục thuế ñến Chi cục thuế. Từ ñó ñã xác ñịnh rõ quyền hạn trách nhiệm và sự
phân công cụ thể hợp lý giữa cơ quan thuế ngành dọc, cấp trên và chính
quyền từng cấp trong tổ chức lãnh ñạo chỉ ñạo thực hiện nghiêm chỉnh chính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
2

sách chế ñộ thuế chung cả nước và trên ñịa bàn lãnh thổ theo nguyên tắc song
hành lãnh ñạo Tuy nhiên ñội ngũ cán bộ quản lý của cơ quan thuế, có nơi, có
lúc chưa tận dụng ñược kinh nghiệm quản lý thu thuế và còn thể hiên sự tha
hóa ñạo ñức của một số cán bộ ngành thuế . Mặt khác các ñối tượng nộp thuế
tăng lên rõ rệt nhưng tình trạng không tuân thủ quy ñịnh nộp thuế, không tự
giác chấp hành nộp thuế, tình trạng trốn thuế, nợ ñọng vẫn còn và diễn ra ở
nhiều ñịa phương trong cả nước.
Huyện Ân Thi là một huyện nhỏ về mặt diện tích, là huyện nghèo của
tỉnh Hưng Yên. Trong những năm qua trên ñịa bàn huyện Ân Thi các DNNQD
phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô hoạt ñộng, ñã ñóng góp phần chủ
yếu trong số tiền thuế nộp vào ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn huyện. Tuy
vậy, trong thực tế việc thất thu thuế, nợ ñọng thuế trong khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh nói chung và các DNNQD nói riêng vẫn xảy ra. Nguyên nhân là do
ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số DNNQD chưa tốt. Mặt khác việc
quản lý thu thuế của Chi cục thuế Ân Thi ñối với các DNNQD tại huyện Ân
Thi cũng có những hạn chế nhất ñịnh trong các khâu như: ñăng ký, kê khai,
nộp thuế; hoàn thuế, miễn thuế; xử lý nợ thuế; kiểm tra, thanh tra thuế,…

1.3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá ñược thực trạng công tác quản lý thu thuế các
DNNQD ở huyện Ân Thi, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và
tăng cường quản lý thu thuế DN NQD tại ñịa bàn huyện Ân thi, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Các mục tiêu cụ thể
1) Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về thuế và quản lý thu thuế ñối
với khu vực DN NQD.
2) ðánh giá thực trạng quản lý thu thuế ñối với khu vực DNNQD tại
chi cục thuế Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
3) ðưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và tăng cường
quản lý thu thuế DN NQD tại ñịa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
4

1.4. ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế của chi cục thuế Ân Thi ñối với các DN
ngoài quốc doanh gồm các Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DN tư nhân
thuộc DNNQD trên ñịa bàn huyện Ân Thi.
1.4.2 Phạm vị nghiên cứu.
a) Nội dung: Tập trung tìm hiểu công tác quản lý thuế của Chi cục thuế
ñối với các ñơn vị sản xuất kinh doanh - Dịch vụ thuộc DNNQD
b) Không gian: Các DNNQD ñóng trên ñịa bàn huyện Ân Thi, tỉnh
Hưng Yên
c) Thời gian: Nghiên cứu số liệu tình hình quản lý thu thuế DNNQD
trong 3 năm 2010 - 2012.

nước ban hành.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
6

(2) Tính bắt buộc
ðặc ñiểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực
hiện phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu
nhập của người nộp thuế ñược chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không
kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người
nộp thuế.
Với ñặc ñiểm này, thuế không giống như các hình thức huy ñộng tài
chính tự nguyện. ðối với những tổ chức cá nhân không tự nguyện tuân thủ
pháp luật sẽ bắt buộc sử lý theo luật ñịnh.
(3) Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế ñược thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính
chất ñối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho
Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ người nộp thuế thừa hưởng
những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế
không có quyền ñòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực
tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước.
Thứ hai, Các khoản thuế ñã nộp cho Nhà nước sẽ không ñược hoàn trả
trực tiếp cho người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận ñược một phần các
hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước ñã cung cấp cho cả cộng ñồng,
phần giá trị mà người nộp thuế ñược hưởng thụ không nhất thiết tương ñồng
với khoản thuế mà họ ñã nộp cho Nhà nước. ðặc ñiểm này của thuế giúp ta
phân ñịnh rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả. [ 4 ]
2.1.2. Phân loại thuế

(2) Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp ñánh vào thu nhập hay
tài sản của người nộp thuế mà ñánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng
hoá, dịch vụ. Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ ñó là người chịu loại
thuế này.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
8

Thuế gián thu có ñặc ñiểm là người nộp thuế theo luật và người chịu
thuế không ñồng nhất với nhau. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá ñó, họ
mua hàng hoá với giá cả trong ñó có cả thuế. Loại thuế này có sự chuyển dịch
gánh nặng thuế trong những trường hợp nhất ñịnh.
Thuế gián thu ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thông qua
cơ chế giá cả thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng ñó của thuế gián thu không
những chịu chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụ
thuộc vào bản chất của thị trường, trong ñó có sự tác ñộng của thuế, tức là thị
trường ñó là thị trường cạnh tranh hay ñộc quyền. Về nguyên tắc thuế gián
thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính ñến khả năng thu nhập của
người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp ñều phải chịu thuế như nhau
nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ. Loại thuế này thường là các sắc
thuế có cơ sở ñánh thuế là các khoản thu nhập dùng ñể tiêu dùng. Ở nước ta
các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ ñặc
biệt(TTðB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Ưu ñiểm của thuế gián thu là ñối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián
thu ñược che ñậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm
giác mình bị Nhà nước ñánh thuế. Thuế gián thu ñem lại nguồn thu thường
xuyên và ổn ñịnh cho Ngân sách Nhà nước(NSNN). ðối tượng quản lý thu
thuế cúng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế ñơn giản, nên chi phí quản
lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu.

2.1.2.2 Phân loại thuế theo tính chất thuế
Theo thuế suất mà các sắc thuế ñó áp dụng như thuế tỷ lệ, thuế luỹ
tiến, Ngoài ra ñôi khi người ta còn căn cứ vào mục ñích thu thuế hay ñối
tương thu thuế ñể phân loại thuế giúp cho công tác quản lý thuế ñược tốt hơn.

2.1.3. Vai trò của Thuế
2.1.3.1 Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN
ðể huy ñộng nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng
nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; Phát hành trái phiếu ñể

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
10
vay trong nước và ngoài nước; Bán một phần tài sản quốc gia; thu
thuế Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò
quan trọng nhất. Vì so với các hình thức huy ñộng khác, sử dụng công cụ thuế
có những ưu ñiểm:
- Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. ðối
tượng nộp thuế(ðTNT) bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt ñộng
kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập nộp thuế.
- Phương thức huy ñộng của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao
thu nhập bắt buộc. Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế ñược ñảm bảo tập trung
một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn ñịnh.
- Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân trong nước tạo ra ñã tập trung vào Nhà nước ñể ñảm bảo nhu
cầu chi tiêu công cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội.
- Tính ưu thế của ñộng viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn
thể hiện ở chỗ: Thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích
thích vật chất nhằm tạo ra sự quan tâm của các ñối tượng nộp thuế tới chất
lượng sản xuất và hiệu quả kinh doanh. [11 ]
2.1.3.2 Thuế tham gia vào ñiều tiết kinh tế vĩ mô nền kinh tế

mục tiêu ñã ñặt ra. [18 ]
2.1.3.3 Thuế là công cụ ñể ñiều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong phân phối
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh
lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh
tế thị trường càng phát triển thì khoàng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân
cư ngày càng có xu hướng gia tăng. Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp
vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xác hội. Thuế là một công cụ ñể
nhà nước tác ñộng trực tiếp vào quá trình này. Việc ñiều hòa thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư ñược thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà ñặc
biệt là hình thức thu thuế tiêu thụ ñặc biệt. Các sắc thu trực thu ñặc biệt là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
12
thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc thuế có tác
dụng rất lớn trong vấn ñề ñiều tiết thu nhập, ñảm bảo công bằng xã hội.
2.1.3.4 Thuế còn là công cụ ñể thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt ñộng
sản xuất, kinh doanh
ðể ñảm bảo thu ñược thuế và thực hiện thu ñúng các quy ñịnh của các
luật thuế ñã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi
biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành
nghề và lĩnh vực kinh doanh ,những mặt hàng họ ñược phép kinh doanh. Từ
công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp
phải ñể giúp ñỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Như vậy qua công tác quản lý
thu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt ñộng
của các cơ sở kinh tế, ñảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước về mọi mặt của
ñời sống kinh tế- xã hội. [ 2]
2.1.4. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế
2.1.4.1. Mục tiêu quản lý thu thuế
Trong quản lý thuế có 3 mục tiêu chung là:

Thuế môn bài là loại thuế ñược áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả các xí nghiệp có vốn ñầu
tư nước ngoài) có doanh thu, có thu nhập ñều là ñối tượng của loại thuế này.
2.1.5.2 Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, ñược tính trên phần giá trị tăng thêm
của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu
thông ñến tiêu dùng.
Thuế GTGT do nhà sản xuất kinh doanh nộp thay cho người tiêu dùng
bằng cách tính gộp thuế vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng
phải trả cho người bán
2.1.5.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN) [14 ]
Khai tạm tính theo từng quý, trừ trường hợp khai thuế theo phương
pháp khoán quy ñịnh lại ðiều 18 Nghị ñịnh này;

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
14
Khai theo từng lần phát sinh ñối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ
hoạt ñộng chuyển quyền sử dụng ñất, chuyển quyền thuê ñất;
Khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế ñến thời ñiểm chấm dứt
hoạt ñộng của doanh nghiệp, chấm dứt hợp ñồng, chuyển ñổi hình thức sở
hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
2.1.5.4. Thuế tiêu thụ ñặc biệt ( TTðB)
Thuế tiêu thụ ñặc biệt là loại thuế gián thu tính vào tiêu dùng của xã hội.
Mục tiêu của thuế là nhằm ñiều tiết các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp và những
mặt hàng không có lợi cho sức khỏe nhằm góp phần ñịnh hướng cho SX -KD và
tiêu dùng xã hội.
ðối tượng nộp thuế là các DN, các tổ chức kinh tế SX, nhập khẩu hàng
hóa kinh doanh dịch vụ những loại chịu thuế TTðB do Nhà nước quy ñịnh[ 16]
2.1.6 Nội dung quản lý thu thuế
2.1.6.1 Quản lý ñối tượng nộp thuế

Tờ khai ñăng ký thuế;
Bản sao quyết ñịnh thành lập hoặc quyết ñịnh ñầu tư ñối với tổ chức;
bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu ñối với cá nhân.
Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người
nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ ñối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong
thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua ñường bưu chính
hoặc thông qua giao dịch ñiện tử.
Cấp giấy chứng nhận ñăng ký thuế

Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận ñăng ký thuế cho người nộp thuế
trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñược hồ sơ ñăng ký thuế
hợp lệ.
Trường hợp bị mất hoặc hư háng giấy chứng nhận ñăng ký thuế, cơ
quan thuế cấp lại trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñược yêu
cầu của người nộp thuế. [ 22]

Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, hủy hoại hoặc làm giả giấy chứng nhận
ñăng ký thuế.
Thay ñổi thông tin ñăng ký thuế

Trích đoạn Kinh nghiệm quản lý thuế DNNQD của một số quốc gia trên thế giớ Công tác quản lý thuế DNNQD tại Việt Nam cñ iểm các DNNQD tại huyện Ân Th Giới thiệu về Chi cục thuế huyện Ân thi tỉnh Hưng Yên Phương pháp chọn ñ iểm nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status