ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Cao Trường Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục hình ix
LỜI MỞ ĐẦU i
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nƣớc ta 3
1.1.1 Xu hƣớng phát triển 3
1.1.2 Hình thức chăn nuôi 4
1.1.3 Tỷ lệ phân bố 5
1.1.4 Đặc điểm chuồng trại 7
1.2 Tổng quan các vấn đề môi trƣờng trong chăn nuôi 8
1.2.1 Nguồn thải từ chăn nuôi 8
1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng chăn nuôi ở nƣớc ta 10
1.3 Tổng quan tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở nƣớc ta 13
1.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải chăn nuôi ở nƣớc ta 13
1.3.2 Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi 14
1.3.4 Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 15
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu 23
Giang 61
3.3.4 Đánh giá chung 71
3.4 Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình môi trƣờng tại các trang
trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang. 72
3.4.1 Giải pháp về mặt quản lý, tổ chức 73
3.4.2 Giải pháp về mặt kinh tế 73
3.4.3 Giải pháp về mặt kỹ thuật 74
3.4.4 Giải pháp tuyên truyền – Giáo dục 74
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 76
Kết luận: 76
Kiến nghị 77 v
HCĐ
Huy chƣơng đồng
10
HCV
Huy chƣơng vàng
11
PTTH
Phát thanh truyền hình
12
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
13
SS
Chất rắn lơ lửng
14
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
vi
15
THCS
Trung học cơ sở
16
THPT
Trung học phổ thông
17
T-N
1.3 Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi trang trại và hộ
gia đình 7
1.4 Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn 8
1.5 Đặc trƣng nƣớc thải của một số loài vật nuôi 9
1.6 Thành phần chính trong phân tƣơi của một số loài vật nuôi (giá trị
trung bình) 9
1.7 Lƣợng chất thải rắn chăn nuôi năm 2010 10
1.8 Kết quả quan trắc nƣớc mặt tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dƣơng 11
1.9 Ảnh hƣởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến cộng
đồng dân cƣ. 13
1.10 Tình hình quản lý và xử lý chất thải tại các trang trại Lợn nái 17
1.11 Chất lƣợng nƣớc thải đầu ra của các bể Biogas tại Đồng Nai 18
1.12 Chất lƣợng nƣớc ao Cá trong trong trang trại Lợn theo kiểu hệ thống
Vƣờn-Ao-Chuồng tỉnh Hƣng Yên 21
1.13 Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại 21
2.1 Các phƣơng pháp phân tích chất lƣợng nƣớc 25
2.2 Phân hạng mức độ mùi và tiếng ồn 26
3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang qua các năm 2005 - 2011 32
3.2 Dân số và Lao động huyện Văn Giang giai đoạn 2005 - 2011 33
3.3 Một số chỉ tiêu phát triển công nghiệp của huyện Văn Giang giai đoạn
2004 – 2011 37
3.4 Thời gian thành lập của các trang trại nuôi Lợn trên địa bàn huyện
Văn Giang, Hƣng Yên 43
viii
3.5 Quy mô nuôi trong các kiệu hệ thống trang trại Lợn huyện Văn Giang 44
3.6 Một số đặc trƣng của các trang trại chăn nuôi Lợn huyện Văn Giang,
Văn Giang 69
ix
DANH MỤC HÌNH STT
Tên hình
Trang
1.1 Bản đồ phân bố các hộ chăn nuôi ở nƣớc ta 6
1.2 Quy trình xử lý chất thải của các trại chăn nuôi với phƣơng thức vệ
sinh là tách pha rắn/lỏng 16
1.3 Tỷ lệ sử dụng hầm Biogas trong các hệ thống trang trại chăn nuôi Lợn
trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên 18
3.1 Sơ đồ hành chính huyện Văn Giang 27
thời gian qua của ngành chăn nuôi nƣớc ta là chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại hộ
gia đình sang chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại. Hình thức chăn nuôi tập trung
theo quy mô trang trại dần đƣợc hình thành và có xu hƣớng phát triển mạnh, nhất là khi
Chính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về Phát triển kinh tế
trang trại [7]. Đây là xu hƣớng phổ biến trên thế giới và là hƣớng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta.
Trong các loại vật nuôi, trang trại chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ lớn nhất với
tổng số 7.475 trang trại (chiếm 42,2%/tổng số trang trại chăn nuôi). Trong đó, miền
Bắc có 3.069 trang trại, chiếm 41,1%, miền Nam có 4.406 trang trại, chiếm 58,9%.
Trong 3 năm gần đây, quy mô chăn nuôi lợn trong các trang trại có xu hƣớng tăng
nhanh do có tƣơng quan giữa tỷ lệ lợi nhuận và số lƣợng đầu con chăn nuôi. Quy
mô chăn nuôi lợn nái phổ biến từ 20-50 con/trang trại, chiếm 71,3% trang trại chăn
nuôi lợn nái và quy mô lợn thịt phổ biến từ 100-200 con/trang trại chiếm 75,5%
trang trại chăn nuôi lợn thịt (Cục Chăn nuôi, 2008).
Việc hình thành và phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi lợn ở nƣớc ta đã
đem lại hiệu quả kinh tế cao, tăng năng suất lao động và thu nhập của ngƣời nông
dân. Tuy nhiên, các trang trại chăn nuôi lợn cũng ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng
môi trƣờng xung quanh bởi các loại chất thải rắn, lỏng và khí phát sinh ngày càng
nhiều và không đƣợc xử lý triệt để. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình xử lý
chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn là nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm phát
triển ngành chăn nuôi một cách bền vững.
Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá tình
hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên”.
2
Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài:
3
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nƣớc ta
1.1.1 Xu hướng phát triển
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp
nƣớc ta. Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi có xu hƣớng phát triển mạnh
cả về quy mô và số lƣợng. Điều này góp phần quan trọng đảm bảo phát triển kinh tế
nông nghiệp – nông thôn ở nƣớc ta.
Trong những năm qua số lƣợng các loại vật nuôi chính của nƣớc ta liên tục tăng
lên. Bình quân tăng trƣởng trong giai đoạn 1990 – 2010 của trâu bò đạt 2,39%/năm;
của lợn là 6,16%/năm; Dê, Cừu là 12,31%/năm và của Gia cầm là 8,99%/năm. Chỉ duy
nhất có số lƣợng Ngựa nuôi là giảm đi với tốc độ bình quân 1,71%/năm (Tổng cục
Thống kê, 2011). Số liệu cụ thể đƣợc chỉ ra trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thống kê số lƣợng các loại vật nuôi chính ở nƣớc ta trong giai đoạn
1990 - 2010
Năm
Trâu
(Nghìn con)
Bò
(Nghìn con)
Lợn
(Nghìn con)
Ngựa
(Nghìn con)
Dê, cừu
(Nghìn con)
2010
8.829,7
27.373,1
93,1
1.288,7
300,5
TTBQ
(%/năm)
2,39
6,16
-1.71
12,31
8,99
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011
Ghi chú: TTBQ = Tăng trưởng bình quân
4
1.1.2 Hình thức chăn nuôi
Hiện nay ở nƣớc ta có hai hình thức chăn nuôi chính. Bên cạnh hình thức
chăn nuôi truyền thống trong hộ gia đình thì những năm gần đây hình thức chăn
nuôi tập trung theo quy mô trạng trại đã đƣợc hình thành và phát triển nhanh (Cục
Chăn nuôi, 2006). Đây là xu hƣớng phát triển phổ biến trên thế giới và là hƣớng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nƣớc ta.
*Hình thức chăn nuôi hộ gia đình
Đây là hình thức chăn nuôi đã có từ lâu đời và vẫn còn phổ biến ở nƣớc ta.
Trong những năm qua Nhà nƣớc cũng có những chính sách khuyến khích việc phát
triển chăn nuôi tại hộ gia đình nhằm giải quyết lao động nhàn rỗi ở địa phƣơng và
tế cao nhƣng lại gây ra những vấn đề về môi trƣờng do các loại chất thải phát sinh
quá lớn.
1.1.3 Tỷ lệ phân bố
Mặc dù chăn nuôi của nƣớc ta đang phát triển mạnh mẽ tuy nhiên mật độ vật
nuôi và số lƣợng các trang trại chăn nuôi ở nƣớc ta phân bố không đồng đều giữa
các vùng miền trong cả nƣớc. Tỷ lệ phân bố các hộ chăn nuôi ở nƣớc ta tập trung
chủ yếu tại khu vực miền Bắc đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
(hình 1.1). Tuy nhiên hoạt động chăn nuôi trang trại tập trung lại phát triển mạnh
nhất tại khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng với 10.277 trang trại chiếm 43,
62% tổng số trạng trại chăn nuôi của cả nƣớc (Tổng cục Thống kê, 2011). Tỷ lệ
phân bố các trang trại chăn nuôi theo các vùng miền ở nƣớc ta đƣợc chỉ rõ trong
bảng 1.2.
Bảng 1.2: Số lƣợng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nƣớc ta
Vùng
Số trang trại
Tỷ lệ (%)
Đồng bằng sông Hồng
10.277
43,62
Trung du miền núi phía Bắc
1.926
8,18
Bắc trung bộ & Duyên hải miền Trung
3.173
13,47
Tây Nguyên
812
3,45
Đông Nam Bộ
4.089
sinh trƣởng, phát triển tốt cho vật nuôi mà còn ảnh hƣởng lớn đến các vấn đề môi
trƣờng và quản lý chất thải.
Kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự năm 2009 đã cho thấy tỷ
lệ bố trí các chuồng trại chăn nuôi kiên cố, bán kiên cố và đơn giản là khá khác biệt
đối với hai hình thức chăn nuôi trang trại và chăn nuôi hộ gia đình. Tỷ lệ này cũng
không đồng nhất trong chăn nuôi các loài gia súc, gia cầm. Số liệu cụ thể đƣợc chỉ
ra trong bảng 1.3.
Bảng 1.3: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi
trang trại và hộ gia đình
Kiểu chuồng
trại
Đơn vị
(%)
Trang trại
Hộ gia đình
Lợn
Bò
Gia cầm
Lợn
Bò
Gia cầm
Kiên cố
%
71,88
27,24
10,71
48,21
17,42
1,67
Bán kiên cố
Nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và các cộng sự năm 2008 tại ba tỉnh Hƣng Yên, Hải
Dƣơng và Bắc Ninh đã chỉ ra rằng tại các trang trại chăn nuôi Lợn có mức độ đầu tƣ
cho hệ thống chuồng trại khá cao. Các điều kiện chuồng trại cụ thể đƣợc trình bày
trong bảng 1.4. 8
Bảng 1.4: Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn
Đơn vị tính: %
Điều kiện kỹ thuật
Chung
Hƣng Yên
Hải Dƣơng
Bắc Ninh
Có hệ thống chống nóng
Có chuồng sàn cho nái đẻ
Có máng ăn tự động
Có máng uống tự động
Có hố sát trùng
71,11
62,22
31,11
81,11
52,22
83,33
90,00
nồng độ các tạp chất trong nƣớc thải chuồng trại thƣờng cao hơn từ 50-150 lần so
với nƣớc thải đô thị, nồng độ các hợp chất nitơ (Tổng Nitơ Kjendhal) nằm trong
khoảng 1.500-15.200 mg/L, của phốtpho là từ 70-1.750 mg/L (A. Muder, 2003; M.
Maurer, 2003). Với nồng độ các chất ô nhiễm cao nên phân thải và nƣớc thải chăn nuôi
là một nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nếu không đƣợc quản lý và xử lý triệt để. Đặc
trƣng ô nhiễm nƣớc thải của một số vật nuôi đƣợc chỉ ra trong bảng 1.5.
9
Bảng 1.5. Đặc trƣng nƣớc thải của một số loài vật nuôi
Loại Vật
Nuôi
V nƣớc thải
(m
3
/con
/năm)
BOD
5
(kg/con
/năm)
TSS
(kg/con
/năm)
T-N
(kg/con
/năm)
T-P
nuôi đƣợc trình bày trong bảng 1.6.
Bảng 1.6: Thành phần chính trong phân tƣơi của một số loài vật nuôi
(giá trị trung bình)
Loài nuôi
Độ ẩm (%)
N (%)
P
2
O
5
(%)
K
2
O (%)
Bò thịt
85
0,5
0,2
0,5
Bò sữa
85
0,7
0,5
0,5
Gia cầm
72
1,2
1,3
0,6
Lợn
Trâu Bò
8.829,7
12,5
110.371,25
Lợn
27.373,1
2,0
54.746,2
Ngựa
93,1
4,0
372,4
Dê cừu
1.288,7
1,5
1.933,05
Gia cầm
300.500,0
0,2
60.100,00
Tổng cộng
227.522,90
Căn cứ vào bảng 1.7 có thể thấy, lƣợng chất thải phát sinh từ các loại vật
nuôi chính ở nƣớc ta hàng ngày rất lớn vào khoảng trên 2 triệu tấn. Trong đó, lƣợng
chất thải phát sinh lớn nhất là từ chăn nuôi Trâu, Bò (hơn 110 nghìn tấn/ngày); tiếp
đó là chăn nuôi Gia cầm (hơn 60 nghìn tấn/ngày); Lợn (gần 55 nghìn tấn/ngày); Dê,
Cừu (gần 2 nghìn tấn/ngày) và thấp nhất là từ chăn nuôi Ngựa (hơn 372 tấn/ngày).
Với khối lƣợng chất thải phát sinh lớn nhƣ trên nếu không đƣợc quản lý và xử lý
triệt để sẽ gây sức ép lớn đến môi trƣờng tại các khu chăn nuôi và các vùng lân cận.
11
các hộ chăn nuôi Lợn với quy mô 3-43 con ở các xã Trung Châu, Đan Phƣợng thì
có tới 93,33% hộ có mức độ ô nhiễm môi trƣờng xung quanh ở tình trạng báo động.
Chăn nuôi lợn ở các xã Tô Hiệu và Thƣờng Tín, Hà Nội do xả thải thẳng phân,
nƣớc tiểu Lợn nuôi ra cống rãnh và hệ thống thoát nƣớc xung quanh đã làm môi
trƣờng ở đây ô nhiễm nặng nề, ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe ngƣời dân (Vũ Đình
Tôn và cộng sự, 2008).
Tại Hƣng Yên, kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt tại các trang trại chăn
nuôi Lợn trên địa bàn hai huyện Văn Giang và Khoái Châu đã chỉ ra hầu hết chất
lƣợng nƣớc mặt tại các trang trại đều bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau. Trong đó
mức độ ô nhiễm trong các mô hình Chuồng-Ao và mô hình Vƣờn-Ao-Chuồng có
mức độ ô nhiễm nƣớc mặt nhẹ hơn, chất lƣợng nƣớc xung quanh các trang trại theo
mô hình Chuồng và Chuồng-Vƣờn bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng (Cao Trƣờng
Sơn và các cộng sự, 2011).
Bảng 1.8: Kết quả quan trắc nƣớc mặt tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dƣơng
Stt
Thông
số
Giá trị
Thời gian quan trắc (tháng/năm)
8/07
9/07
10/07
11/07
12/07
01/08
02/08
3/08
4/08
1
7,56
7,98
2
DO
n= 4
(mg/L)
Max
3,49
4,48
4,67
2,17
3,01
5,59
3,70
1,96
5,59
Min
1,00
2,37
2,46
0,81
2,55
3,84
2,58
0,29
3,84
TB
2,67
3,87
3,89
4,45
TB
-
-
19,38
7,48
7,43
7,98
9,05
4,96
5,25
4
COD
n=4
(mg/L)
Max
52
48
60
36
80
65
68
76
65
Min
40
32
24
10
5,07
1,52
Min
0,15
0,13
1,09
0,44
0,13
1,32
0,05
0,26
0,06
TB
0,17
0,26
1,50
0,75
0,46
2,88
0,62
1,62
0,55
6
NH
4
+
- N
n= 4
(mg/L)
Max
PO
4
3-
- P
n= 4
(mg/L)
Max
5,53
1,70
4,99
5,13
5,43
1,51
5,51
9,34
8,22
Min
1,25
0,14
1,42
2,15
0,83
0,67
3,24
1,58
2,06
TB
2,65
0,66
gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của ngƣời dân. Theo nhiều nghiên cứu tại các khu
vực chăn nuôi Lợn công nghiệp đã cho thấy nồng độ các khí NH
3
là 0,94 mg/m
3
; H
2
S
là 0,38 mg/m
3
; NO
2
là 0,25 mg/m
3
; SO
2
là 0,45 mg/m
3
nếu so sánh với TCVN 5938-
95 và TCVN 5937-95 thì nồng độ các khí này cao quá tiêu chuẩn cho phép từ 2-3 lần
(Phạm Nhật Lệ và Trịnh Quang Tuyên, 1997, 2000, 2001; Phùng Thị Vân và cộng sự,
2004 a, b, c; Nguyễn Quế Côi và cộng sự, 1992, 2007a, 2007b).
Kết quả khảo sát chất lƣợng không khí chuồng nuôi tại các cơ sở chăn nuôi
trên địa bàn 6 tỉnh: Hƣng Yên, Nam Định, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Long An và Cần
Thơ cho thấy không khí chuồng nuôi ở cả hai hình thức chăn nuôi hộ gia đình và
chăn nuôi trang trại đều bị ô nhiễm khi mà nồng độ NH
3
và H
2
S đều vƣợt quá
10-100
m
>100
M
> 100
M
Hà Nội
%
100
100
80,0
100
100
100
Hà Tây(cũ)
%
100
100
71,4
100
100
100
Thái Bình
%
100
100
84,2
100
100
100
luật để khuyến khích phát triển và quản lý các vấn đề trong lĩnh vực chăn nuôi (Phụ
lục 4). Trong đó đáng chú ý là Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của
Chính phủ về “Phát triển kinh tế trang trại”, văn bản này ra đời khiến cho xu hƣớng
chăn nuôi theo quy mô trang trại ở nƣớc ta phát triển mạnh ở nhiều địa phƣờng.
Mặc dù đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý các vấn đề trong
phát triển chăn nuôi tuy nhiên các văn bản quản lý vấn đề môi trƣờng chăn nuôi hầu
14
nhƣ chƣa đƣợc quan tâm. Các văn bản thƣờng tập trung vào các lĩnh vực nhƣ: định
hƣớng phát triển, quản lý nguồn thức ăn, giống vật nuôi…mà chƣa quan tâm nhiều
đến vấn đề môi trƣờng.
Chính việc thiếu hụt các văn bản quản lý môi trƣờng trong lĩnh vực chăn
nuôi đã khiến cho các loại chất thải chăn nuôi chƣa đƣợc xử lý triệt để và các vấn đề
môi trƣờng tại các khu vực chăn nuôi diễn ra ngày càng phổ biến.
1.3.2 Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi
Nhìn chung hiện nay chất thải chăn nuôi ở nƣớc ta chƣa đƣợc tiến hành thu
gom và xử lý triệt để. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi đƣợc xử lý còn thấp và đây là
nguyên nhân chính gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trƣờng tại các khu chăn nuôi
(Hồ Thị Lam Trà và cộng sự, 2008; Cao Trƣờng Sơn và cộng sự, 2010).
Theo nghiên cứu tại 720 cơ sở chăn nuôi trên địa bàn 6 tỉnh Hƣng Yên,
Nam Định, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Long An và Cần Thơ thì chỉ có 15% số nông
hộ và 35,71% các trang trại chăn nuôi gia cầm có xử lý chất thải; đối với chăn nuôi
Lợn tỷ lệ này là 58,93% tại các nông hộ và 65,63% đối với các trang trại; chăn nuôi
Bò là 17,24% và 27,24% (Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009). Nhƣ vậy, tỷ lệ xử lý
chất thải trong chăn nuôi Lợn là cao nhất cũng chỉ đạt mức trên 60%.
Theo kết quả điều tra năm 2007 tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dƣơng thì chỉ có
17/50 (34%) hộ đƣợc điều tra có áp dụng biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi
khi thoát ra ngoài qua hệ thống cống rãnh. Hình thức này đơn giản, dễ làm, đỡ tốn
công nhƣng có thể làm tăng khối lƣợng chất thải phát sinh do lƣợng nƣớc rửa
chuồng trại lớn. Mặt khác việc chộn lẫn pha rắn, lỏng có thể gây phức tạp hơn cho
quá trình xử lý chất thải chăn nuôi tiếp theo. Biện pháp này thƣờng sử dụng cho các
loại vật nuôi có phân thải nát, dễ hòa tan đặc biệt là Lợn thịt.
Biện pháp tách pha rắn-lỏng: thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau
đó mới tiến hành rửa chuồng. Biện pháp này có thể thu gom từ 90-95% lƣợng phân
rắn qua đó làm giảm bớt chất ô nhiễm trong nƣớc thải. Tuy nhiên hạn chế của biện
pháp này là tốn công và tốn thời gian hơn trong quá trình vệ sinh chuồng. Và việc
thu gom chất thải rắn chỉ thực hiện đƣợc với các loại vật nuôi có phân thải rắn nhƣ
Lợn nái, Trâu, Bò hoặc Gia cầm.
*Tích trữ chất thải
Tích trữ chất thải là việc thu gom các chất thải chăn nuôi vào một chỗ
nhất định, sau đó có thể áp dụng các biện pháp xử lý khác nhau. Một số hình
thức tích trữ chất thải nhƣ:
- Nhà chứa phân: Nhà chứa phân đƣợc xây ngoài chuồng nuôi. Phân đƣợc
đóng thành bao tải và chuyển đến đây để tích trữ và bán. Hình thức này khá hiệu quả vì
phân thải đƣợc tận dụng và ngƣời chăn nuôi có thêm thu nhập từ việc bán phân. Tuy