BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM TRUNG ĐỨC
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
hiện. Nghiên cứu và kết luận nghiên cứu trình bày trong khóa luận chưa từng được
công bố ở các nghiên cứu khác. Các đoạn trích dẫn và số liệu thứ cấp sử dụng
trong khóa luận đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi
hiểu biết của tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Học viên Phạm Trung Đức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, để hoàn thành được luận văn này, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Tổng quan tình hình phát triển chăn nuôi trên Thế giới và Việt Nam 3
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới 3
1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 5
1.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội 11
1.2. Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam 16
1.2.1 Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động chăn nuôi 16
1.2.2. Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi 19
1.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước trong chăn nuôi. 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. 38
3.2. Tình hình phát triển và đặc điểm các trang trại nuôi lợn trên địa bàn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. 39
3.2.1. Tình hình phát triển 39
3.2.2. Đặc điểm chuồng trại 39
3.2.3. Quy trình chăn nuôi của các trang trại lợn huyện Gia Lâm 45
3.3. Các vấn đề môi trường chính tại các trang trại chăn nuôi lợn trên
địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 48
3.3.1. Hiện trạng phát sinh các nguồn thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 48
3.3.2. Hiện trạng xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 51
3.3.3. Hiện trạng môi trường nước tại các trang trại chăn nuôi lợn 53
3.4.
Nhu cầu ôxy sinh hóa
BVMT Bảo vệ Môi trường
C Hệ thống trang trại Chuồng
COD Nhu cầu ôxy hóa học
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
DO Ô xy hòa tan trong nước
FAO Tổ chức Nông lương Thế giới
HDPE Màng chống thấm (High Density Poly Etylen – HDPE)
KT - XH Kinh tế - xã hội
NXB Nhà xuất bản
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
SXSH Sản xuất sạch hơn
TCTK Tổng cục thống kê
TDMN Trung du miền núi
TN Tổng Nitơ
TNC Tiêu chuẩn ngành
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Tổng photpho
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
TTCN Trang trại chăn nuôi
UBND Ủy ban Nhân dân
UNEP
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (United Nations
Environment Programme – UNEP)
UNIDO Tổ chức phát triển công nghệ của Liên Hợp Quốc
VAC Hệ thống trang trại Vườn - Ao - Chuồng
VC Hệ thống trang trại Vườn - Chuồng
VOCs Chất hữu cơ bay hơi
VSV Vi sinh vật
BTB DHMT Bắc trung bộ Duyên hải miền trung
Bảng 1.11. Thành phần chính trong phân tươi của một số loài vật nuôi (giá
trị trung bình) 17
Bảng 1.12. Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại 24
Bảng 1.13. Giá trị BOD, COD và Coliform tổng số trong nước ao tại các
trang trại chăn nuôi lợn tại ba miền 26
Bảng 1.14. Kết quả quan trắc nước mặt tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dương 27
Bảng 2.1. Danh sách các trang trại nuôi lợn được lựa chọn để nghiên cứu
sâu 31
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước 34
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết huyện Gia Lâm 37
Bảng 3.2. Thời gian thành lập các trang trại chăn nuôi lợntrên địa bàn
huyện Gia Lâm, Hà Nội 39
Bảng 3.3. Đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn theo loài vật nuôi 40
Bảng 3.4. Quy mô của các loại hình trang trại chăn nuôi lợn huyện Gia
Lâm 41
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3.5. Đặc điểm cơ sở hạ tầng tại các trang trại chăn nuôi lợnhuyện Gia
Lâm 42
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Cơ cấu hộ nuôi lợn theo quy mô nuôi trong từng vùng kinh tế -
xã hội, thời điểm năm 2011 10
Hình 1.2. Sơ đồ hiện trạng phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội 14
Hình 1.3. Các chất khí tạo ra từ chất thải gia súc và thức ăn gia súc 18
Hình 2.1. Vị trí lấy mẫu nước thải tại các chuồng nuôi lợn 33
Hình 3.1. Vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
Hình 3.2. Tỷ lệ các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bànhuyện Gia Lâm, Hà
Nội 40
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình sản xuất chănnuôi lợntại 3 trang trại nghiên cứu
sâu 46
Hình 3.4. Tỷ lệ phân tách và không phân tách chất thải trong các hệ thống
trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội. 51
Hình 3.5. Tỷ lệ sử dụng biogas trong các trang trại chăn nuôi lợn tại các
kiểu hình khác nhau 53
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc
chất lượng nước mặt với QCVN 08.2008/A2 55
Hình 3.7. Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước mặt xung quanh trang trại
chăn nuôi lợn tại Văn Đức – Gia Lâm 56
trình phát triển sản xuất chăn nuôi với qui mô ngày càng lớn như hiện này, một
lượng chất thải sinh ra gây tác hại xấu đến môi trường xung quanh bởi các loại chất
thải rắn, lỏng và khí phát sinh ngày càng nhiều và không được xử lý triệt để. Vì vậy
cần phải nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường do chất thải
chăn nuôi gây ra để góp phần phát triển trang trại chăn nuôi theo hướng bền vững.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và các vấn đề bức xúc của môi trường chúng
tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng môi trường các trang trại chăn nuôi
lợn trên địa bàn Huyện Gia Lâm, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của trang chăn nuôi lợn
gây ra.
Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững
trang trại.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
3. Yêu cầu của đề tài
Chỉ rõ đặc điểm, hiện trạng phát triển của các trang trại chăn nuôi lợn.
Đánh giá đặc điểm quy trình chăn nuôi lợn của các trang trại lợn tập.
Chỉ rõ nguồn thải và hiện trạng môi trường nước của các trang trại chăn
nuôi lợn.
Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước cho các trang trại chăn
nuôi lợn.
nuôi trâu thì số một là Ấn Độ 106,6 triệu con (chiếm trên 58% tổng số trâu trên Thế
giới), thứ hai là Pakistan 29,9 triệu con, và Việt Nam đứng thứ 7 với 2,8 triệu
con.Về chăn nuôi lợn thì hàng đầu thế giới đó là Trung Quốc 451,1 triệu con, nhì là
Hoa Kỳ 67,1 triệu con, Việt Nam đứng thứ 4 với 27,6 triệu con.Đối với chăn nuôi gà
và vịt thì Trung Quốc luôn đứng ở vị trí số một, Việt Nam đứng thứ 13 về chăn nuôi gà
và đứng số 2 về chăn nuôi vịt.
1.1.1.2.Sản phẩm chăn nuôi
Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2010 của
thế giới trên 296,1 triệu tấn; trong đó thịt trâu bò chiếm 67,7 triệu tấn; thịt dê và cừu
13,5 triệu tấn; thịt lợn 109,3 triệu tấn; thịt gia cầm 99,1 triệu tấn và còn lại là các
loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc đà, lừa Cơ cấu về thịt của thế giới nhiều nhất là
thịt lợn chiếm 36,9%; thịt gia cầm 33,5%; thịt trâu bò 22,7% tổng sản lượng thịt,
còn lại 6,9% là thịt dê, cừu, ngựa và các vật nuôi khác.Sản lượng thịt ở châu Á lớn
nhất thế giới với 123,5 triệu tấn (chiếm 41,7%), tiếp đó là châu Mỹ là 92,9 triệu tấn
(chiếm 31,4%) (FAO, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2000 là 55,1 triệu tấn; năm 2010 là
69,1 triệu tấn. Tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn 2000 – 2010 là 2,5%/năm.
Châu Á là châu lục có sản lượng trứng đứng đầu thế giới với 42,6 triệu tấn (chiếm
77,3%) và Trung Quốc là quốc gia sản xuất trứng lớn nhất thế giới với 28 triệu tấn
(chiếm 50,8% sản lượng thế giới) (FAO, 2014).
Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2000 khoảng 579 triệu tấn, đến năm 2010
là 719 triệu tấn. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2000 – 2010 là 2,7%/năm. Sản lượng
sữa được sản xuất nhiều nhất ở châu Á (261,5 triệu tấn) và châu Âu (213,3 triệu tấn)
(FAO, 2014).
1.1.1.3.Phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có ba hình
thức cơ bản đó là:Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao; chăn
2011). Trong đó, chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn. Kể từ năm 1990 đến nay, ngành chăn
nuôi có hướng phát triển tương đối ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt đến
5,27% năm (Trần Khải Châu, 2010).
Ngày 13/04/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng
nhận kinh tế trang trại. Theo tiêu chí này, số lượng trang trại nước ta giảm mạnh từ
145.880 trang trại vào năm 2010 xuống còn 20.078 trang trại vào 01/07/2011, và
đến năm 2013 thì tổng số trang trại đang được tăng thêm.
Bảng 1.1: Cơ cấu trang trại theo lĩnh vực sản xuất ở nước ta
CẢ NƯỚC
2010
2011
2013
Tổng số 145.880
20.078
23.774
Trang trại trồng cây hàng năm 42.613
2.587
Trang trại trồng cây lâu năm 25.655
6.048
Trang trại chăn nuôi 23.558
2003 2.834,9 4.394,4 112,5 780,4 24.884,6 254,6
2004 2.869,8 4.907,7 110,8 1.022,8 26.143,7 218,2
2005 2.922,2 5.540,7 110,5 1.314,1 27.435,0 219,9
2006 2.921,1 6.510,8 87,3 1.525,3 26.855,3 214,6
2007 2.996,4 6.724,7 103,5 1.777,7 26.560,7 226,0
2008 2.897,7 6.337,7 121,2 1.483,4 26.701,6 248,3
2009 2.886,6 6.103,3 102,2 1.375,1 27.627,7 280,2
2010 2.877,0 5.808,3 93,1 1.288,4 27.373,3 300,5
2011 2.712,0 5.436,6 88,1 1.267,8 27.056,0 322,6
2012 2.627,8 5.194,2 26.500,0 308,5
2013 2559,5 5156,7 79,0 1.466,2 26.264 317,7
2014 2511,9 5234,3 66,9 1.68,8 26761,5 327,6
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014
Năm 2011 số hộ chăn nuôi lợn giảm gần 35% so với năm 2006, song chủ
yếu là ở nhóm các hộ nuôi nhỏ lẻ. Những năm gần đây, chăn nuôi lợn nước ta đang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô lớn. Do đó tổng đàn lợn cả
nước năm 2011 vẫn đạt xấp xỉ năm 2006 và sản lượng thịt lợn hơi tăng gần 24%
trong 5 năm (Tổng cục Thống kê, 2011). Đây là xu hướng tiến bộ đáng ghi nhận vì
sự phù hợp với yêu cầu chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp, ứng dụng tiến bộ
khoa học và kỹ thuật chăn nuôi, tăng số lứa xuất chuồng cũng như khả năng phòng
trừ dịch bệnh.
1.1.2.2.Hình thức chăn nuôi.
Hiện nay, ở nước ta có 2 hình thức chăn nuôi chính là chăn nuôi hộ gia
đình và chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung.
Sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở các hộ quy mô nhỏ.
Đây là hình thức chăn nuôi đã có từ lâu đời, chủ yếu là chăn nuôi tận dụng và sử
dụng lao động gia đình. Theo báo cáo của Viện nghiên cứu chính sách Lương thực
năm 2012, số lượng trang trại chăn nuôi tăng tới 8.133 trang trại trong tổng số
22.655 trang trại trong cả nước (chiếm 35,9%), sang năm 2013 thì số lượng trang
trại chăn nuôi tiếp tục được mở rộng là 9206, trong đó có 4293 trang trại chăn nuôi
lợn (chiếm 45,6%) (Tổng cục Thống kê, 2012, 2013).
1.1.2.3.Tỷ lệ phân bố
Những năm gần đây, trang trại chăn nuôi phát triển nhanh về số lượng, chủng
loại và quy mô. Ta có thể thấy rằng các trang trại tập trung không đồng đều giữa các
vùng với nhau.
Bảng 1.3: Phân bố trang trại chăn nuôi phân theo vùng miền năm 2013
Vùng miền Trang trại chăn nuôi
CẢ NƯỚC 9.206
Đồng bằng sông Hồng 3.779
Đông Nam Bộ 2.204
Trung du và miền núi phía Bắc 917
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 886
Tây Nguyên 478
Đồng bằng sông Cửu Long 942
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2013
Tínhđếnhết năm 2011 cảnướccótrên4,13triệuhộ cóchănnuôilợn, tổng đàn
lợn của nước ta khoảng 27 triệu con.Tínhchung
3vùngởmiềnBắcvàmiềnTrungchiếmhơn80%tổngsốhộcó nuôilợn:Bắc Trung Bộ và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Duyên hải miền Trung(30%),Trung du và miền núi phía Bắc(29,1%)vàĐồng bằng
sông Hồng(21,1%). Trong3vùngcònlại, Đồng bằng sông Cửu Longchiếm12%,Tây
Nguyênchiếm5,1%vàĐông Nam Bộchiếm2,7%(Tổng cục Thống kê, 2011).
Bảng 1.4: Số lượng hộ chăn nuôi lợn theo quy mô số con lợn của
các vùng KT – XH năm 2011
Đơn vị: 1.000 hộ
Số hộ nuôi từ 6 đến 9 con lợn chiếm tỷ lệ thấp nhất cả nước (8,9%).
Học viện Nông nghiệp Việt
Nam
Hình 1.1: Cơ cấu hộ
nuôi l
Đối với hình thứ
c trang tr
những vùng đồng bằ
ng có
đồng bằng sông Hồng v
ớ
Nam Bộ với 2.
204 trang tr
trại (chiế
m 10,2%). Vùng Tây Nguyên có m
cả nước (bảng 1.5).
Bảng 1.5. Số lượ
ng trang tr
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miề
n núi phía B
Bắc Trung Bộ
và duyên h
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cử
u Long
i trên c
204 trang tr
ại (chiếm 24%), đồng bằng sông Cử
u Long v
m 10,2%). Vùng Tây Nguyên có m
ật độ tậ
p trung chăn nuôi th
ng trang tr
ại chăn nuôi đạt tiêu chí kinh tế
trang tr
(thời điểm năm 2013)
Vùng
Số trang trại
T
3779
n núi phía B
ắc 917
và duyên h
ải miền Trung 886
478
2204
u Long
942
ại
T
ỷ lệ (%)
41,0
9,9
9,7
5,2
24
10,2
100,0
c Th
ống kê, 2014
ở
lên
n 9 con
n 5 con
con
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
1.1.2.4.Đặc điểm chuồng trại
Trong những năm gần đây, các trang trại chăn nuôi đã có sự đầu tư đáng
kể về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi theo các tiêu chuẩn tiên tiến. Trong chăn
nuôi lợn, chuồng trại kiên cố chiếm tỷ lệ cao nhất trong quy mô trang trại, đạt
71,88%; sau đến gia trại 68,75%; trong khi đó ở hình thức nuôi nông hộ tỷ lệ này
chỉ đạt 48,21%. Chăn nuôi nông hộ chủ yếu là bán kiên cố và đơn giản với tỷ lệ
tương ứng là 41,70 và 10,71% (Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009).
Đối với lợn sinh sản thì một số trang trại sử dụng chuồng kín, chuồng
sàn có hệ thống làm mát để giảm nóng về mùa hè, sưởi ấm cho gia súc non, góp
phần cải thiện đáng kể năng suất,chất lượng vật nuôi. Đối với lợn thịt áp dụng
(tỷ đồng)
2012
(tỷ đồng)
Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)
Nông nghiệp 20.471 27.299 4,20
Trồng trọt 11.550 12.403 1,02
Chăn nuôi 8.491 13.915 7,31
Dịch vụ 430 981 12,50
Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2013
Bảng 1.7. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo nhóm ngành
giai đoạn2005 -2012
Năm
Ngành
2005
(tỷ đồng)
2012
(tỷ đồng)
Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)
Chăn nuôi 8.491 13.915 7,31
Trâu, bò 221 488 11,98
Lợn 5.981 8.450 5,06
Gia cầm 1.974 4.700 13,19
Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2013
Từ bảng 1.7 ta có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng bình quân (7,31%) đối với
ngành chăn nuôi. Tuy vậy thì ngành chăn nuôi lợn chỉ đạt 5,06%. Tuy tốc độ tăng
trưởng thấp hơn các nhóm khác nhưng lại có giá trị sản xuất lớn nhất, góp phần lớn
trong phát triển chăn nuôi của Hà Nội.
+ Lợn đực giống Con 3.571
2.169
Số con xuất chuồng Con 3.448.468
3.392.736
Sản lượng thịt hơi Tấn 221.027
247.440
2 Bò
Tổng đàn Con 205.242
140.525
+ Bò lai Con 129.144
122.478
+ Bò sữa Con 7.300
13.332
Số con xuất chuồng Con 37.710
40.817
Sản lượng thịt hơi Tấn 4.368
1.192.461
Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2014
1.1.3.2.Một số nét đặc thù trong chăn nuôi của Hà Nội
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, hình thực tổ chức sản xuất trong chăn nuôi
được chia thành các hình thức sau: Chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi trang trại, chăn
nuôi ở các khu chăn nuôi tập trung, chăn nuôi gia công, hợp tác xã chăn nuôi và doanh
nghiệp chăn nuôi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Trong giai đoạn hiện nay, thành phố Hà Nội chú trọng phát triển chăn nuôi và
ban hành nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi theo
vùng, xã trọng điểm và chăn nuôi quy mô lớn tập trung xa khu dân cư, đảm bảo an
toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố. Vì vậy, chăn nuôi theo
hình thức trang trại được phát triển mạnh và được phân bố chủ yếu ở những vùng có
điều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích rộng lớn, ngoài khu vực dân cư (hình 1.2).
Hình 1.2. Sơ đồ hiện trạng phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Trên địa bàn thành phố hiện có tổng số 919 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí
kinh tế trang trại (bảng 1.9), đã hình thành một số vùng, xã chăn nuôi trọng điểm
phục vụ chăn nuôi lợn, bò thịt, bò sữa và gia cầm. Điều đó có vai trò hết sức quan
trọng trong sản xuất thịt, trứng, giống vật nuôi, tạo tiền đề cho sự phát triển sản xuất
chăn nuôi hàng hóa ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020.
Bảng 1.9. Số lượng trang trại chăn nuôi thành phố Hà Nội
STT
-
4
3 Đông Anh 23
7
-
16
4 Gia Lâm 22
17
-
5
5 Thanh Trì 6
5
-
1
6 Mê Linh 7
10 Đan Phượng 22
22
-11 Hoài Đức 4
2
-
2
12 Quốc Oai 272
18
126
124
13 Thạch Thất 12
6
5
-
12
18 Ứng Hoà 30
11
-
19
19 Mỹ Đức 11
6
1
4
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, 2013