nghiên cứu mối liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh rau trên địa bàn huyện gia lâm, hà nội - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








LÊ THỊ THANH NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN KẾT GIỮA NHÀ NÔNG, NHÀ KHOA
HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT - KINH DOANH
RAU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2011

trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh
tế này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tập thể giáo viên
và cán bộ công nhân viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn mà trực tiếp là các
thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng toàn thể
Ban Giám ñốc, cán bộ Viện ðào tạo Sau ðại học, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi về
tinh thần, vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Gia Lâm,
nhân dân các xã Lệ Chi, Văn ðức và ðông Dư ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết và hoàn thành luận văn này.
Và tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi.

Tác giả luận văn
Lê Thị thanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v

4.2.2 Thực trạng mối liên kết ba nhà trong sản xuất – kinh doanh rau
trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 84
4.2.3 Nhận xét chung về mối liên kết ba nhà trong sản xuất và kinh
doanh nông nghiệp ở huyện Gia Lâm 97
4.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng liên kết 99
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả liên kết
giữa nhà nông – nhà khoa học – doanh nghiệp 130
4.3.1 Căn cứ ñể ñịnh hướng 130
4.3.2 ðịnh hướng 132
4.3.3 Một số giải pháp 133
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142
5.1 Kết luận 142
5.2 Kiến nghị 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TBKT Tiến bộ kỹ thuật
BVTV Bảo vệ thực vật
HTX Hợp tác xã
UBND Ủy ban nhân dân
PTNT Phát triển nông thôn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
RAT Rau an toàn

4.13 Lực lượng lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp 111
4.14 Tình hình sử dụng ñất ñai của các hộ ñiều tra 112
4.15 Tình hình áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất của các hộ
ñiều tra 113
4.16 Nhu cầu liên kết của các hộ ñiều tra trong sản xuất 115
4.17 So sánh lợi ích ñạt ñược so với kỳ vọng của các hộ ñiều tra 116
4.18 Trình ñộ của cấp lãnh ñạo doanh nghiệp ñiều tra 116
4.19 Mức ñộ hiểu biết, ý kiến ñánh giá của doanh nghiệp về mối liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ rau 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vii

4.20 Nguồn vốn ñầu tư của doanh nghiệp ñiều tra 119
4.21 Nguồn nhân lực và trình ñộ của nguồn nhân lực doanh nghiệp
ñiều tra 120
4.22 Nhu cầu, mong muốn liên kết của doanh nghiệp ñiều tra 123
4.23 Lợi ích khi tham gia liên kết của doanh nghiệp ñiều tra 124
4.24 Trình ñộ của nhà khoa học ñược ñiều tra 125
4.25 Sự hiểu biết của nhà khoa học với mối liên kết 125
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

viii

DANH MỤC SƠ ðỒ
TT Tên sơ ñồ Trang


thực tiễn của Trung Quốc, Nhật, Vĩnh Long, Gia Bình (Bắc Ninh), Văn ðức
(Gia Lâm) ñã thành công trong liên kết. Các tài liệu nghiên cứu trong và
ngoài nước cũng ñược nêu rõ trong phần cơ sơ lý luận.
Trong phần ñặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu chung chúng
tôi ñã khái quát về ñịa bàn thông qua ñó chúng ta thấy ñược những thuận lợi
khó khăn của ñịa bàn. Dựa vào một số phương pháp ñể phục vụ cho mục ñích
nghiên cứu của khoá luận như phương pháp tiếp cận gồm tiếp cận từ dưới lên,
tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của nhà nông – nhà khoa học –
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

x

doanh nghiệp. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu chúng tôi chọn huyện Gia
Lâm có số lượng nông dân ñông ñảo ña số sống bằng nghề trồng rau. Phương
pháp ñiều tra thu thập số liệu gồm ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp,
phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích thông tin gồm phương
pháp thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia. Và một số chỉ tiêu
phản ánh diện tích, số hộ, cơ sở vật chất, trình ñộ văn hoá, lao ñộng, nhu cầu
liên kêt, chất lượng, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh tế.
Qua nghiên cứu tại ñịa phương chúng tôi ñã rút ra một số kết quả sau
ñây:
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau của huyện Gia Lâm. Về sản xuất diện
tích ñất trồng rau ñang ngày càng giảm do quá trình ñô thị hoá ñất nông nghiệp
ñang mất dần. Trong sản xuất rau, diện tích RAT ñang ngày càng tăng mạnh
ñây là do xu hướng của người tiêu dùng ngày càng mong muốn có những sản
phẩm RAT và rau sạch. Về tình hình tiêu thụ rau trên ñịa bàn tương ñối dễ và
thuận lợi. Nông dân bán cho các ñối tượng như thương lái, thu gom, một vài cơ
sở doanh nghiệp như công ty TNHH Hương Cảnh, công ty Phương
ðông,…Trong ñó bán cho các doanh nghiệp tương ñối ổn ñịnh về giá.
Thực trạng mối liên kết ba nhà trong sản xuất – kinh doanh rau trên ñịa

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội.
Sản xuất kinh doanh nông nghiệp ñã góp phần giải quyết vấn ñề việc làm,
tăng thu nhập cho người nông dân, ñảm bảo an sinh xã hội. ðể phát triển sản
xuất kinh doanh nông nghiệp phải giải quyết rất nhiều vấn ñề như chính sách
ñất ñai, ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.…tăng cường liên kết trong sản xuất
kinh doanh nông nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất rau ñóng một vị trí khá quan
trọng. Rau rất giầu vitamin và là sản phẩm không thể thiếu ñược trong mỗi
bữa ăn của người dân. Nhu cầu về sản phẩm rau ngày càng lớn, nhất là các
sản phẩm rau an toàn và rau sạch. ðể phát triển nông nghiệp nói chung và
phát triển sản xuất rau nói riêng Nhà nước Việt Nam ñã có nhiều biện pháp
khác nhau một trong những biện pháp ñó là thực hiện việc liên kết giữa các
nhà (nhà nông – nhà khoa học – doanh nghiệp – nhà nước). Nhờ có chủ
trương này ñã giải quyết ñược rất nhiều vướng mắc ñang diễn ra trong nông
nghiệp từ khâu ñầu vào cho ñến khâu ñầu ra.
Một trong những lợi thế trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở Gia Lâm
là sản xuất rau, cả huyện gieo trồng khoảng trên 1.000 ha rau các loại tập trung
tại các xã Văn ðắc, Lệ Chi, ðặng Xá, ðông Dư, Dương Xá…ðể phát triển rau
huyện ñã tranh thủ phối hợp với các trường ñại học, viện nghiên cứu, trung tâm
ứng dụng khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ
thuật, công nghệ mới cho bà con nông dân. ðây là con ñường ngắn nhất ñể ñưa
ra các sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường. ðã có một số
nghiên cứu liên quan ñến vấn ñề liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
nhưng chưa có nghiên cứu nào ñi sâu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới mối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

2

liên kết giữa các nhà.

 Về không gian: Tổng quan chung về sản xuất và kinh doanh rau trên
ñịa bàn huyện Gia Lâm. Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát ở
một số xã, hộ sản xuất rau ñiển hình.
 Về nội dung: Tập trung nghiên cứu chuyên sâu phân tích, ñánh giá ảnh
hưởng của các yếu tố ñến tình hình liên kết giữa các nhà trên ñịa bàn
huyện Gia Lâm, Hà Nội.
 Về thời gian: ðề tài sử dụng số liệu, tư liệu phục vụ cho nghiên cứu
giai ñoạn 2008 – 2010, số liệu phản ánh thực trạng liên kết ñược thu
thập từ ñiều tra ở năm 2010.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
 Thực trạng mối liên kết ba nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau tại huyện
Gia Lâm, Hà nội hiện nay như thế nào?
 Mối liên kết ba nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau tại huyện Gia Lâm ñã
ñạt ñược những kết quả gì? Mang lại lợi ích gì? Kết quả và hiệu quả
của nó như thế nào?
 Mối liên kết ba nhà hiện tại trên ñịa bàn huyện có tồn tại hay hạn chế
gì?
 Những yếu tố nào ảnh hưởng tới mối liên kết giữa ba nhà trên ñịa bàn
huyện Gia Lâm, Hà Nội?
 Cần bổ sung, hoàn thiện hay ñưa ra những giải pháp gì nhằm tăng
cường mối liên kết ba nhà trong sản xuất và kinh doanh rau trên ñịa bàn
huyện?
1.5 Giả thiết nghiên cứu
Mối liên kết giữa nhà nông – nhà khoa học – doanh nghiệp tại ñịa bàn
huyện Gia Lâm, Hà Nội hiện nay chưa thực sự tốt.
Tất cả các tác nhân tham gia liên kết ñều có lợi ích từ việc liên kết trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

4


nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ.
Vậy ta có thể kết luận liên kết là sự tham gia tự nguyện của các bên
khác nhau trên tinh thần hợp tác cùng phát triển và thỏa mãn nhu cầu, lợi ích
của các bên.
2.1.1.2 Khái niệm liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt
ñộng do các ñơn vị tự nguyện tiến hành ñể cùng ñề ra và thực hiện các chủ
trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh của các bên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

6

tham gia nhằm thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất.
ðược thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng cùng có lợi thông qua
hợp ñồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật
của Nhà nước. Mục tiêu là tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các
hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất
chuyên môn hóa và hiệp tác hóa, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn vị
tham gia liên kết hoặc cùng nhau tạo ra thị trường chung, phân ñịnh hạn mức
sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo
vệ lợi ích của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và qui mô tổ chức khác
nhau, tương ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn vị thành viên tham
gia liên kết. Những hình thức liên kết phổ biến là hiệp hội sản xuất và tiêu thụ,
nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo
vùng, liên ñoàn xuất nhập khẩu…các ñơn vị thành viên có tư cách pháp nhân
ñầy ñủ, không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt quản lý
Nhà nước, ngành kinh tế – kỹ thuật hay lãnh thổ. Trong khi tham gia liên kết
kinh tế, không một ñơn vị nào mất quyền tự chủ của mình, cũng như không ñược
miễn giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với Nhà nước theo pháp luật hay nghĩa vụ
hợp ñồng ñã ký với các ñơn vị khác.

Liên kết kinh tế là sự hợp tác cùng phát triển giữa các bên không kể
quy mô hay loại hình sở hữu. Liên kết chính là bảo ñảm về lợi ích của các bên
tham gia liên kết kinh tế. Liên kết là tất yếu bởi nó ñem lại rất nhiều lợi ích,
cụ thể là:
- Liên kết kinh tế giữa các chủ thể nhằm khắc phục những bất lợi về
quy mô, loại sản phẩm trong nền kinh tế thị trường:
Chủ thể sản xuất (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất của các ngành,
lĩnh vực) có quy mô nhỏ và vừa thường bị các doanh nghiệp lớn cạnh tranh và
mang lại bất lợi về lợi ích cho các chủ thể (doanh nghiệp) vừa và nhỏ. Trong
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mỗi chủ thể, doanh nghiệp ñều có một hoặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

8

vài lĩnh vực chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên biệt, hoặc có những sản
phẩm ñặc thù riêng; bên cạnh ñó, là một loạt các hoạt ñộng phụ mà bản thân
chủ thể, doanh nghiệp không thể tự mình sản xuất ra thành phẩm, hoặc tự
thực hiện tiêu thụ ñược mà phải nhờ ñến các chủ thể khác mới ñảm bảo sản
xuất và tiêu thụ ñược sản phẩm ấy. Muốn vậy, phải có sự hợp tác giữa các chủ
thể với doanh nghiệp khác ñể tạo ra sản phẩm với quy mô lớn hơn và tiêu thụ
ñược trên thị trường; giảm thiểu ñược bất lợi trong hoạt ñộng kinh tế theo cơ
chế thị trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh.
- Liên kết kinh tế giúp nhau phản ứng nhanh và tạo cơ hội ñối phó với
những thay ñổi của thị trường.
Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các chủ thể hoặc doanh nghiệp
khắc phục ñược những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kêt
kinh tế còn giúp cho các chủ thể và doanh nghiệp phản ứng nhanh với những
thay ñổi của thị trường, tạo cơ hội ñứng vững khi thị trường có những biến
ñổi bất lợi. ðiều ñó thể hiện trong những trường hợp sau:
+ Nhu cầu của thị trường luôn biến ñổi, các chủ thể sản xuất cũng luôn

Trên ñây là lý do vì sao phải có liên kết kinh tế giữa các chủ thể khác
nhau. Mối liên kết này là tất yếu, là do cả yếu tố chủ quan và khách quan
mang lại.
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của liên kết kinh tế
Liên kết là hình thức hợp tác ñảm bảo ñem lại lợi ích chắc chắn cho các
bên liên quan. Liên kết giữa hộ nông dân với nhà khoa học giúp cho sản phẩm
nông nghiệp có chất lượng cao, ñủ sức cạnh tranh trên thị trường, bảo ñảm
sức khoẻ cho người tiêu dùng, giảm chí phí sản xuất, tăng giá bán của hàng
hóa nông sản. Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân
cho phép xoá bỏ ñộc quyền ñối với các doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá
khi mua sản phẩm của người nông dân.
Khác với mọi liên kết lỏng lẻo trước ñây liên kết kinh tế thông qua hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

10

ñồng loại bỏ vai trò của các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ
ñược người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm. Mặt khác, thực
hiện liên kết thông qua hợp ñồng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến
có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành sản phẩm,
nâng cao ñược khả năng cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường
trong nước và quốc tế.
Thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng giúp cho các cơ sở chế biến,
xuất khẩu có ñiều kiện ñể mở rộng quy mô hoạt ñộng do có sự ñảm bảo ổn
ñịnh về số lượng, chất lượng và tiến ñộ của nguyên liệu nông sản cung cấp
cho sản xuất.
Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp
người nông dân giải phóng sức lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả
năng cạnh tranh của hàng nông sản. ðây là hướng tích cực và có nhiều triển
vọng cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện ñể tích luỹ

2.1.4 Nội dung liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
2.1.4.1 Liên kết trong cung ứng nguyên liệu ñầu vào
Người nông dân có lao ñộng, vốn,… Trong quá trình sản xuất cần những
nguyên liệu ñầu vào khác như giống, phân bón, thức ăn, thuốc thú y… Mối liên
kết này thường ñược tiến hành giữa người nông dân với các công ty chế biến,
doanh nghiệp ñầu vào, nhà khoa học, ñại lý, các trạm thu mua sản phẩm. Khi
tham gia liên kết này người cung cấp nguyên liệu ñầu vào cho quá trình sản
xuất nông nghiệp có thể thu tiền ngay, hoặc trả ngay sau khi thu hoạch bằng
cách trừ vào tiền bán sản phẩm cho họ. Hộ nông dân mua ñầu vào phải có trách
nhiệm hoàn trả theo thỏa thuận từ trước. Có các dạng chủ yếu sau:
- Ứng trước vật tư, vốn, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, mua bán lại nông
sản: Trong liên kết này thường diễn ra giữa các chủ thể trực tiếp sản xuất,
kinh doanh là các hộ, doanh nghiệp với các ñối tượng hộ hay doanh nghiệp
hoặc với các Trung tâm, Viện nghiên cứu của các trường ñại học, cao ñẳng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

12

nhà chuyển giao tiến bộ cho doanh nghiệp, cho hộ sản xuất kinh doanh. Hay
là liên kết giữa doanh nghiệp cho bà con nông dân ứng trước sản xuất ñể chủ
ñộng nguồn nguyên liệu và bán thành phẩm cho doanh nghiệp. Liên kết này
phần lớn ñược thể hiện qua hợp ñồng kinh tế, một phần là sự thỏa thuận ngầm
ñịnh giữa các bên tham gia nhằm bảo ñảm lợi ích hài hòa giữa các bên tham
gia liên kết.
- Bán vật tư, mua lại sản phẩm: Phổ biến nhất là liên kết giữa doanh
nghiệp bán chịu vật tư cho bà con sản xuất và cuối vụ mua lại sản phẩm. Thực
hiện tốt liên kết này sẽ mang lại nhiều lợi ích mà doanh nghiệp ở ñây là chủ
ñộng nguồn nguyên liệu sản xuất và có một thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn
ñịnh. Còn nông dân có vốn, vật tư ñể xuất và yên tâm khi có về ñầu ra sản phẩm.
2.1.4.2 Liên kết trong chuyển giao khoa học kỹ thuật

việc tổ chức xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức tham quan tập huấn theo
phương pháp lấy nông dân dạy nông dân (ñó chính là xây dựng cho ñược một
mạng lưới công tác viên cấp cơ sở thôn có trình ñộ chuyên môn và ý thức
trách nhiệm - bước ñầu có thể là sơ cấp hay trung cấp).
Việc chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ là rất cần thiết trong giai
ñoạn hiện nay. ðây là ñiều kiện tốt ñể các nông hộ có ñiều kiện tiếp cận và tuyên
truyền vận ñộng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và ñời sống nhằm
từng bước thay ñổi một số lề lối tập quan cũ, lạc hậu và hiệu quả thấp.
2.1.4.3 Liên kết trong phòng chống dịch bệnh
Dịch bệnh luôn là mối lo ngại lớn ñối với người nông dân nếu không
biết cách phòng tránh thì hậu quả sẽ rất nguy hại. Ví dụ như nếu công tác
phòng chống kém hiệu quả ñể cho cây lúa bị các bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá,
rầy nâu hoặc ñể cho dịch chuột phá hoại lúa tràn lan thì cây lúa sẽ không cho
thu hoạch và nguy cơ thiếu lương thực thực phẩm có thể xẩy ra. ðối với các
loại rau màu nếu ñể bị bệnh vàng lá, khô ñầu lá, bạch tạng hoặc xoăn trùn
ngọn thì rau màu cũng không cho thu hoạch hay thu hoạch nhưng năng suất
và chất lượng không cao. Vì vậy, công tác phòng chống dịch bệnh luôn phải
ñược ưu tiên hàng ñầu.
Trong mối liên kết này người sản xuất sẽ liên kết với các nhà khoa học
ñể họ hướng dẫn các biện pháp tốt nhất ñể phòng chống dịch bệnh, nhà khoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status