BÁO CÁO " TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH THÚ Y ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH HỌC TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM " - Pdf 11

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 5: 643 - 648 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
643
Tình hình áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y đảm bảo an ton sinh học
tại một số cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bn huyện Gia Lâm
Situation of Application of Veterinary Hygiene Measures for
Biosecurity on Pig Farms in Gialam District
Ngụ Th Thu, Nguyn Th Phng Giang
Khoa Chn nuụi & Nuụi trng thu sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc :
TểM TT
Nghiờn cu c tin hnh ti 45 c s chn nuụi ln trờn a bn huyn Gia Lõm nhm iu tra
tỡnh hỡnh ỏp dng mt s ch tiờu v sinh thỳ y m bo an ton sinh hc. Kt qu cho thy, v c s
h tng trong tng s 45 h ch cú 5 h cú thit k chung tri phự hp vi tiờu chun ngnh. S h
chn nuụi c ỏnh giỏ mc
trung bỡnh v kộm ln lt l 14 v 17 h. Tuy nhiờn, s h chp
hnh tt quy nh v iu kin v sinh thỳ y i vi thc n chn nuụi l khỏ cao. Kt qu nghiờn cu
cng cho thy, ch cú 7 h ỏp dng tt cỏc bin phỏp kim soỏt dch bnh, s cũn li mc trung
bỡnh v kộm. Hu ht cỏc h chn nuụi u s dng nc trc tip t nc ao, h
(26,67%) hoc
nc ging khoan khụng qua x lý (60,00%). Phn ln h chn nuụi cha quan tõm n vic ci thin
khụng khớ chung nuụi, do ú m nng khớ NH
3
v khớ H
2
S u cao hn so vi mc cho phộp
(P<0,001). Mc dự ó chn nuụi mang tớnh cht bỏn cụng nghip nhng t l cỏc tri cú iu kin v
sinh phũng bnh mc trung bỡnh v kộm cũn cao.
T khúa: An ton sinh hc, thc n chn nuụi, tri chn nuụi ln, v sinh thỳ y.
SUMMARY
A survey was carried out on 45 pig farms in Gia Lam district to investigate the level of application of
veterinary hygiene measures for farm biosecurity. Results showed that only 5 out of 45 surveyed had

nguy cơ v rủi ro về sinh học m cụ thể l
các bệnh truyền nhiễm. Nguy cơ cao nhất về
lây nhiễm bệnh trong đn gia súc, gia cầm l
việc mua gia súc, gia cầm mới. Tại sao việc
an ton sinh học trong chăn nuôi vẫn còn
khoảng cách lớn giữa lý thuyết v thực tế?.
Thực ra có hai yếu tố khách quan trong an
ton sinh học của chăn nuôi đó l: sự quen
với rủi v sự nhầm lẫn của nông dân chăn
nuôi (Đỗ Kim Tuyên, 2006).
Ngnh chăn nuôi huyện Gia Lâm cũng
trong tình trạng đó. Nằm ở cửa ngõ Đông
Bắc của Thủ đô H Nội, Gia Lâm có nhiều
điều kiện để phát triển chăn nuôi của mình.
Quy mô chăn nuôi theo hình thức trang trại,
công nghiệp v bán công nghiệp đang dần
thay thế cho hình thức chăn nuôi quảng
canh. Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi
theo phơng pháp an ton sinh học cha đợc
đặt lên hng đầu. Nghiên cứu ny nhằm mục
đích nâng cao ý thức của ngời chăn nuôi về
việc phát triển chăn nuôi theo phơng pháp
an ton sinh học v giúp chăn nuôi thấy đợc
tầm quan trọng của vấn đề ny.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu
Đối tợng nghiên cứu: 45 cơ sở chăn
nuôi lợn trên địa bn huyện Gia Lâm (3 hộ
có quy mô >150; 5 hộ có quy mô 100-150, 20

Kết quả thu đợc thể hiện qua bảng 1.
3.1.1. Cơ sở hạ tầng
Đây l một tiêu chí cha đợc ngời
chăn nuôi chú trọng, đa số các hộ đều xây
dựng chuồng trại chăn nuôi một cách tự phát
m không có sự quy hoạch cụ thể của địa
phơng v t vấn thiết kế của cán bộ thú y.
Trong tổng số 45 hộ điều tra chỉ có 5 hộ
(chiếm tỷ lệ 11,11%) có thiết kế chuồng trại
phù hợp với tiêu chuẩn ngnh (10 TCN 740-
2006), số hộ chăn nuôi đợc đánh giá ở mức
độ trung bình v kém lần lợt l 14 - 17 hộ
(chiếm tỷ lệ 31,11% - 37,78%). Khi tiến hnh
điều tra thực tế hầu hết chuồng trại chăn
nuôi đều nằm ở trong khu dân c đông đúc,
thậm chí chỉ cách nh ở vi chục mét. Theo
tiêu chuẩn ngnh (10 TCN 740-2006) quy
định đối với cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô 50
- 1000 con phải cách khu dân c v các công
trình công cộng tối thiểu từ 200 -1000 m.
Điều ny giải thích tại sao đầu năm 2006 khi
dịch lở mồm long móng xẩy ra trên đn lợn,
khả năng lây lan ra ton huyện l rất
nhanh. Nghiên cứu của Amass (2005) cho
biết lây lan mầm bệnh theo đờng không khí
trong khoảng cách 2 dặm hoặc xa hơn đã
đợc mô tả với Mycoplasma hyopneumoniae,
virus giả dại, virus gây lở mồm long móng.
Ngụ Th Thu, Nguyn Th Phng Giang
645

Ngun: Tng hp t s liu iu tra nm 2008
3.1.2. Thức ăn chăn nuôi
Số hộ chấp hnh tốt quy định về điều
kiện vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi
chiếm tỷ lệ 26,67% (Bảng 1), hầu hết các hộ
ny đều có kho chứa nguyên liệu, thức ăn
chăn nuôi thnh phẩm đợc bố trí cách biệt
với khu chăn nuôi. Kho chứa khô ráo, thoáng
mát v có các biện pháp diệt chuột, mối mọt.
Tuy nhiên, việc kiểm tra một số chỉ tiêu vệ
sinh thức ăn nh: hormone hoặc các chất
tổng hợp hoá học có hoạt tính tơng tự
hormone, các chất kháng sinh cấm sử dụng,
tỷ lệ nhiễm E.coli, Salmonella thờng
không đợc chú trọng, đa số ngời chăn nuôi
tin tởng vo những khuyến cáo về các chỉ
tiêu vệ sinh ny của nh sản xuất đợc ghi
trên bao bì v đây cũng l một trong những
nguyên nhân dẫn đến khả năng xuất hiện sức
đề kháng của vi khuẩn đối với thuốc kháng
sinh v hiện tợng tồn d thuốc kháng sinh,
hormone trong sản phẩm động vật.
3.1.3. Kiểm soát dịch bệnh
Tỷ lệ áp dụng tốt các biện pháp kiểm soát
dịch bệnh l 15,56%, trong khi đó có tới 40%
áp dụng ở mức độ trung bình. Khi đợc hỏi về
chơng trình tiêm phòng vacxin cho đn lợn
thì đa số hộ chăn nuôi áp dụng một cách
nghiêm ngặt. Tuy nhiên tình hình áp dụng
các biện pháp kiểm soát côn trùng v các loi

Nếu nguồn nớc nhiễm vi khuẩn nh E.coli,
Salmonella spp, Clostridium sẽ trở thnh
vấn đề nghiêm trọng ở nhiều trại chăn nuôi.
Tỡnh hỡnh ỏp dng cỏc bin phỏp v sinh thỳ y m bo an ton sinh hc
646
Bảng 2. Thực trạng sử dụng các nguồn nớc trong các cơ sở chăn nuôi lợn (n = 45)
Ngun nc S h s dng (h) T l (%)
Nc ao, h 12 26,67
Nc ging khi 2 4,44
Nc ging khoan khụng qua x lý 27 60,00
Nc ging khoan ó qua x lý 4 8,89
Ngun: Tng hp t s liu iu tra nm 2008
Bảng 3. Kết quả khảo sát hm lợng khí độc trong chuồng nuôi
Ch tiờu VT
a Tn
(n=3)
L Chi
(n=3)
Yờn Thng
(n=3)
Vn c
(n=3)
Mc cho phộp
NH
3
mg/m
3
0,92 0,95 0,91 0,94 0,2 TCVN5938-95
H
2

v khí H
2
S (Bảng 3) đều
cao hơn so với TCVN.
3.1.6. Quản lý chất thải v khử trùng tiêu độc
Tỷ lệ áp dụng tốt các biện pháp quản lý
chất thải v khử trùng tiêu độc còn thấp với
tỷ lệ lần lợt l 8,88% v 22,22% (Bảng 1).
Chất thải chăn nuôi cha qua xử lý đợc thải
trực tiếp ra môi trờng vẫn còn khá phổ biến.
Về cảm quan: các hộ m nớc thải chăn nuôi
cha xử lý để chảy tự do, tù đọng gây mùi hôi
thối, đặc biệt nồng nặc vo những ngy nóng
oi bức. Nớc thải v phân cha qua xử lý
chiếm tỷ lệ rất cao (82,22% v 75,56%) (Bảng
4). Mặc dù cũng có một số hộ chăn nuôi thực
hiện xây dựng hầm khí biogas sinh học để xử
lý phân, nớc tiểu, nớc rửa chuồng trại để
tạo ra khí gas phục vụ cho sản xuất v sinh
hoạt, nhng số lợng ít v hiệu quả không
cao. Trong tổng số 45 hộ chỉ có 16 hầm biogas,
nhng hiện nay chỉ còn 10 hầm l hoạt động,
còn lại 6 hầm bị hỏng do yếu tố kỹ thuật. Đặc
biệt vo những ngy thời tiết có sơng mù,
không khí bị ép dồn xuống thấp hay những
hôm trời nắng to, nhiệt độ cao mùi ô nhiễm
diễn ra rất trầm trọng.
Khử trùng tiêu độc dụng cụ chăn nuôi,
chuồng nuôi v khu vực chăn nuôi phải đợc
thực hiện định kỳ v nhất l trớc v sau


Biểu đồ 1. Kết quả đánh giá tình hình áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y
tại các cơ sở chăn nuôi lợn
Ngun: Tng hp t s liu iu tra nm 2008
Ghi chỳ: Cỏch ỏnh giỏ cho im theo 10 TCN 873-2006

3.2. Kết quả đánh giá tình hình áp dụng
các biện pháp biện pháp vệ sinh thú y
đảm bảo an ton sinh học
Kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ các cơ sở
chăn nuôi quy hoạch hợp lý đảm bảo an ton
sinh học (đạt loại tốt) l 8,88%. Những trang
trại ny chủ yếu l các trang trại có quy mô
lớn v sử dụng công nghệ trang thiết bị
chuồng trại hiện đại. Các trang trại có quy
mô nhỏ thờng chủ quan trong phòng bệnh,
chuồng trại xây dựng thiếu quy hoạch.
Mặc dù đã chăn nuôi mang tính chất
bán công nghiệp nhng vẫn có tỷ lệ cao các
trại có điều kiện vệ sinh phòng bệnh chỉ đạt
mức trung bình v kém với tỷ lệ lần lợt
l 44,45% v 31,11%. Điều kiện vệ sinh
không đảm bảo l một trong những nguyên
nhân dẫn đến dịch bệnh cho đn lợn, giảm

- Tỷ lệ áp dụng tốt các biện pháp kiểm
soát dịch bệnh l 15,56%, trong khi đó có tới
40% áp dụng ở mức độ trung bình. Các hộ
chăn nuôi đều sử dụng nớc trực tiếp từ
nớc ao, hồ (26,67%) hoặc nớc giếng khoan
không qua xử lý (60,00%).
- Môi trờng trong chăn nuôi lợn nông
hộ đang bị ô nhiễm nặng bởi nguồn chất thải
từ chăn nuôi cha đợc xử lý bằng những kỹ
thuật thích hợp.
- Việc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú
y đảm bảo an ton sinh học trong chăn nuôi
lợn trên địa bn huyện Gia Lâm cha đợc
ngời chăn nuôi đầu t, quan tâm đúng mức;
tỷ lệ hộ đạt ở mức tốt v khá lần lợt l 8,88%
v 15,56%, còn lại phần lớn số hộ chỉ đạt ở
mức trung bình (44,45%) v kém (31,11%).
TI LIệU THAM KHảO
Amass S. F (2005). Stopping the bugs from
getting in (part 1 of 2), http//www.thepigsite.com
/pigjournalview/147/biosecurity - stopping
-the-bugs- from - getting - in. Cited
20/12/2008
Bộ Nông nghiệp v PTNT (2006). 10 TCN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status