1
kết quả điều tra hiện trạng môI trờng chuồng nuôi và
tình hình xử lý chất thảI tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà tập trung
(Nội dung phối hợp đề tài Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật xử lý nhanh phế thải chăn nuôi)
Nguyễn Thạc Hoà
1
, Nguyễn Ngọc Lơng
1
, Lê Thị Nguyên
1
, Lê Thị Tám
1
Bùi Huy Hiền
2
, Lơng Hữu Thành
2
, Cao Thanh Tâm
2
1. Bộ môn Sinh lý, sinh hoá vật nuôi - Viện Chăn nuôi
2. Bộ môn Vi sinh vật nông nghiệp Viện Thổ nhỡng, nông hóa
abstract
Surveyed results of 10 pig and 5 chicken concentrated raising farms from 5 districts showed that:
- All of them are strictly situated at isolated places, far from residents houses and main trafficlines
- Opened and closed kinds of animal house were used for raising both pig and chicken of all
farms.
- Air environment charactistics of all surveyed farms are clean enough to meet the standard of
chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm đất và nớc
Để có số liệu đánh giá hiện trạng môi trờng chuồng nuôi và tình hình quản lý chất thải
tại các trang trại chăn nuôi lợn, gà quy mô tập trung, làm cơ sở cho công tác quy hoạch,
phát triển ngành hàng phân bón hữu cơ từ nguồn chất thải chăn nuôi, góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trờng, chúng tôi tiến hành thực hiện nội dung nghiên cứu này.
II. nội dung và phơng pháp nghiên cứu
II.1. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng môi trờng chuồng nuôi và tình hình quản lý chất thải (rắn, lỏng)
- Đánh giá các phơng thức và hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi hiện đang đợc áp
dụng tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà có quy mô tập trung
II.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp cơ sở chăn nuôi và qua Phiếu điều tra
- Phơng pháp lấy và phân tích mẫu: theo TCVN và phơng pháp thử tơng ứng
- Địa điểm phân tích: Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TW1 Cục thú y; Bộ môn Vi sinh
vật nông nghiệp - Viện Thổ nhỡng, nông hóa.
- Phơng pháp xác định nguồn chất thải rắn: tiến hành trên 3 nhóm nái, mỗi nhóm 6 con,
3 ngày liên tiếp/đợt, lặp lại 3 đợt. Lợng thức ăn, chất thải chăn nuôi đợc cân hàng ngày
theo từng cá thể theo các phơng pháp thờng quy.
- Số liệu thí nghiệm đợc xử lý bằng phần mềm Excell và Minitab 15.
II.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu:
+ Cơ sở chăn nuôi: 10 trang trại chăn nuôi lợn và 5 trang trại chăn nuôi gà quy mô tập
trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Bình Dơng, Đồng Nai.
+ Thời gian tiến hành: từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2007
III. Kết quả và thảo luận
III.1 Kết quả điều tra hiện trạng các cơ sở chăn nuôi lợn, gà quy mô tập trung
III. 1.1. Phơng thức chăn nuôi
a. Chăn nuôi lợn
Kết quả điều tra tại 10 cơ sở chăn nuôi lợn quy mô tập trung thuộc các tỉnh Hà Nội, Hà
b. Chăn nuôi gà: trong 5 cơ sở chăn nuôi gà đợc điều tra có 2 cơ sở chuồng mở (1 nuôi
gà thịt, 1 nuôi gà đẻ trứng) và 3 cơ sở nuôi chuồng kín (2 nuôi gà thịt, 1 nuôi gà đẻ trứng).
Ba trong 5 cơ sở này nuôi gia công cho các công ty liên doanh nh CP, Jafa, và đều là cơ
sở nuôi chuồng kín với quy mô 5.000 gà đẻ trứng hoặc 10.000 gà thịt trở lên.
Tất cả các cơ sở chăn nuôi này đều đảm bảo độ cách ly địa lý theo quy mô và tiêu chuẩn
ban hành, cách xa khu dân c, trục giao thông, để đảm bảo an toàn dịch bệnh.
Năm 2007 do dch bệnh nguy hiểm bùng phát nên quy mô cả đn lợn và gà đều gim so
vi 2006.
4
. Quản lý chuồng trại và chất thải chăn nuôi
a. Quản lý chuồng trại
- Tất cả cơ sở chăn nuôi lợn và gà đợc điều tra đều đã tiến hành vệ sinh, khử trùng tiêu
độc định kỳ. Các loại hoá chất đợc sử dụng phổ biến là Han Iodil, Bencocid, BKA,
Cloramin, Allside, gần đây là dung dịch điện hóa hoạt hóa, dới dạng phun sơng hoặc pha
loãng theo nồng độ quy định. Các lối ra vào trại và các dãy chuồng đều có bố trí hố khử
trùng. Ngời và các phơng tiện ra vào khu vực chăn nuôi đều phải qua thời gian lu cách
ly, tắm và xông, phun thuốc sát trùng, khử khuẩn.
- Nguồn nớc cung cấp cho khu vực chăn nuôi chủ yếu là nớc giếng khoan đã qua xử
lý, định kỳ 6 tháng- 1 năm gửi mẫu nớc để kiểm tra các tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định.
b. Quản lý chất thải chăn nuôi
* Quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn chăn nuôi lợn
Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa, hàng ngày. Kết
quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn
(100%) đều có khu vực thu gom chất thải rắn bố trí ở cuối trại. Có 4/10 cơ sở cha có mái
che, tờng bao khu vực thu gom nên khi ma chất thải vẫn chảy tràn, gây ô nhiễm môi
trờng đất, nớc. Đối với phơng thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dới là hầm đồng thời
là kênh tiêu thoát nên không thu đợc chất thải rắn: toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nớc
tiểu, nớc rửa chuồng và tắm cho lợn bị hòa lẫn và đổ vào hệ thống hầm biogas.
bình cho cả 3 nhóm lợn về tỷ số giữa lợng phân thu đợc và lợng thức ăn ăn vào/ngày là
1,27/2,92, tức cứ ăn 1 kg thức ăn lợn sẽ thải ra xấp xỉ 0,43 kg phân. Tỷ số giữa lợng phân
thải ra/ngày với khối lợng cơ thể lợn là 1,27/182,5 tức 100 kg lợn sẽ thải ra xấp xỉ 0,70,
riêng nhóm nái nuôi con là 0,87 kg phân tơi/con/ngày đều thấp hơn số liệu theo dõi tại
Thái Bình (14,86 24,05 kg phân tơi/ngày/tấn lợn hơi) do Vũ Đình Tuấn công bố.
Để ớc tính trữ lợng nguồn phân thải ra của cơ sở chúng tôi đã xây dựng:
+ Phơng trình hôì quy giữa lợng phân thải ra với khẩu phần ăn của nhóm lợn nái:
Y = 0.475.X + 0,670
ở đây: Y: Lợng phân thải ra (kg)
X: Khẩu phần ăn (kg)
r: 0,83
với P < 0.01
+ Phơng trình hồi quy giữa lợng phân thải ra/ngày với khối lợng cơ thể nhóm nái
nuôi con
: Y= 0,0053. X + 0,599
ở đây: Y: Lơng phân thải ra (kg )
X: Khối lợng cơ thể nái ( kg)
r: 0,74
với P < 0.01 - Chất thải rắn chăn nuôi gà
Kết quả điều tra cho thấy, không có 1 quy trình thống nhất nào đợc áp dụng trong
khâu thu gom chất thải chăn nuôi gà. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, các cơ sở quyết định
lịch tiến hành vệ sinh chuồng. Đối với cơ sở chăn nuôi gà thịt trên nền sàn có độn (thờng
là vỏ trấu, mùn ca), chuồng trại đợc tiến hành vệ sinh bằng cách thu gom phần chất độn
chuồng bị ớt hoặc có nhiều phân loãng, tận thu khi xuất bán hết đợt gà. Các cơ sở chăn
nuôi gà thịt và gà đẻ trứng trên chuồng lồng, chất thải sẽ đợc thu gom khoảng 1 tuần/lần
lúc nhỏ và 2- 3 ngày/lần khi đã trởng thành.
H sinh hc ( Cây thủy sinh) H sinh hc ( Cây thủy sinh )
Ra mng thoỏt
Sơ đồ 3: Loại hình có hồ sinh học để lắng, lọc trớc khi nớc thải chảy ra hệ thống mơng thoát + Chất thải lỏng chăn nuôi gà
Do dặc thù của chăn nuôi gia cầm là không sử dụng nớc để vệ sinh chuồng (trừ các đợt
vệ sinh, tẩy trùng để trống chuồng) hoặc để tắm cho gà nên cả 5 (100%) cơ sở chăn nuôi gà
không xây dựng hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ biogas .
III.2. Kết quả xác định một số chỉ tiêu vệ sinh môi trờng chuồng nuôi
Đề tài đã tiến hành lấy mẫu, phân tích 1 số chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học của không
khí, chất thải rắn, lỏng để đánh giá chất lợng vệ sinh môi trờng chuồng nuôi.
III.2.1. Kết quả xác định 1 số chỉ tiêu môi trờng không khí chuồng nuôi
Kết quả xác định mẫu không khí tại 1 số cơ sở chăn nuôi lợn, gà đợc thể hiện tại bảng
2 và 3.
7
Bảng 2: Kết quả xác định chỉ tiêu môi trờng không khí cơ sở chăn nuôi lợn
Ch tiờu
kim tra
sở
1a
Cơ sở
2a
Cơ sở
6
1,6x10
4
1,6x10
4
1,700,18 10
6
/m
3
Nng ủ NH
3
(ppm)
0,0113 0,0130 0,0097 0,0086 0,0910 0,030,04
10
Nng ủ H
2
S
(ppm)
0,00063 0,0008 0,0008 0,0009 0,0009 0,00080,0001
5
Nng ủ N
2
O
(mg/m3)
0,0890 0,0890 0,0890 0,0790 0,0960 0,090,008
3
kk)
1,9 x 10
6
3,6 x 10
4
3.,2 x 10
5
3,5 x 10
4
3,05 0,85
10
6
/m
3
Nng ủ NH
3
( ppm )
0,0162 0,0115 0,0124 0,0118
0,013 0,002
10
Nng ủ H
2
S
Cơ sở
1a
Cơ sở
2a
Cơ sở
3a
Cơ sở
4a
Cơ sở
5a TBSD
Chất rắn hữu
cơ (OM) mg/ml 989
967
897
867
998
943.665.500
Đồng (Cu) mg/kg ASS 0.314
0.257
0.195
Cadimi (Cd) mg/kg ASS 0.009
0.010
0.010
0.019
0.011
0.01180.005 8
ảng 5: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu mẫu chất thải chăn nuôi gà
Chỉ tiêu kiểm tra
Đơn vị
tính
Phơng.
pháp
thử
Cơ sở
1b
Cơ sở
2b
Cơ sở
3b
Cơ sở
4b TBSD
0.42
0.42
0.41 0.063
Cadimi (Cd) mg/kg ASS 0.009
0.01
0.008
0.01
0.01 0.0025
Cùng với các chỉ tiêu lý, hóa học, một số loại VSV gây bệnh có trong chất thải chăn
nuôi cũng đợc các nhà quản lý quan tâm. Kết quả xác định 1 số chỉ tiêu vi sinh vật có khả
năng gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng trong mẫu chất thải đại diện đợc trình bày tại
bảng 6 và 7.
Bảng 6: Kết quả xác định chỉ tiêu VSV mẫu chất thải chăn nuôi lợn
M t ủ vi sinh vt ( CFU/g)
Ch tiờu
Cơ sở 1a Cơ sở 2a Cơ sở 3a Cơ sở 4a Cơ sở 5a
Vi khuẩn tổng số 6,58x10
6
7,10x10
7
3,80x10
8
4,52x10
Ch tiờu
Cơ sở 1b Cơ sở 2b Cơ sở 3b Cơ sở 4b
Vi khun tng s 7,32x10
5
8,71x10
7
4,34x10
7
6,24x10
6
E.Coli 4,56x10
3
6,76x10
3
4,52x10
3
4,62x10
3
Salmonella 9,41x10
4
7,26x10
4
6,43x10
3
5,75x10
4
Trng giun 12 15 8 12
Kết quả bảng 6 và 7 cho thấy trong cả 2 loại chất thải đều chứa quần thể VSV gây bệnh
đờng ruột và trứng giun sán khá cao. Đây là nguồn mầm bệnh tiềm tàng dễ lây nhiễm
2
BOD
5
mg/l 661,40 278 384,60 99 50
3
COD mg/l 2324,60 1073 1349 478,50 80
4
TSS mg/l 4412,80 400 2789,20 500 100
5
Cu mg/kg 0,28 0,11 0,24 0,06 2
6
Nitrit mg/l 3,5 0,05 2,7 0,05
7
Nitrat mg/l 180 0,10 104 0,11
8
St tng s ( Fe) mg/l 0,35 0,10 0,25 0,07 5
9
Km ( Zn ) mg/kg 0,19 0,02 0,34 0,11 3
10
Sunfua ( H
2
3,44x10
3
2,56x10
3
3,00x10
3
Salmonella 2,48x10
3
4,60x10
4
3,78x10
3
2,42x10
3
4,54x10
3
Dng
lng sau
biogas
Trng giun 10 8 8 11 10
Kết quả cho thấy đã có sự cải thiện đáng kể các chỉ tiêu kiểm tra trong mẫu chất thải
lỏng sau biogas so với trớc khi đợc xử lý. Tuy nhiên, đối chiếu với giới hạn mà tiêu
chuẩn ngành quy định, chỉ có 2 chỉ tiêu là pH và lợng N tổng số là đạt tiêu chuẩn mức B,
10
chỉ tiêu còn lại đều vợt, thậm chí vợt gấp nhiều lần nh COD (3-4 lần), SS (5-6 lần),
amoniac (hơn 30 lần), E Coli (hơn 10 lần), đáng ngại nhất là Salmonella (KPH/3,56.10
3
).
11
Tài liệu tham khảo
Hardwick D.C (1985). Agricultural problems related to odour prevention and control, pp
21 26. In: Odour prevention and control of organic sludge and livestock farming, Elsevier
Aplied Science Publishers, NewYork
2. Menzi H, Gerber P (2005) Livestock balance approarch and its implications for
intensive livestock production in South East Asia. BSASA, Thailand, pp 131- 144.
3. Thông t liên tịch. Hớng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại. Số 69/2000/TTLT/
BNN-TCTK, ngày 23 tháng 6 năm 2000.
4. Vũ Duy Giảng (2007). Chăn nuôi xanh. Báo Nông nghiệp, số 224(2809), trang 11.
5. Võ Thị Hạnh (2005). Sử dụng chế phẩm sinh học chế biến phân chuồng thành phân hữu
cơ vi sinh. http:// www. Moure.gov.vn
6. Phạm Văn Toản và ctv (2004). Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật
trong xử lý nguyên liệu và phế thải giàu hợp chất cácbon làm phân bón hữu cơ sinh học.
Hội nghị khoa học Ban đất, phân bón và hệ thống nông nghiệp. Nha Trang tháng 8/2004.
7. Pillot D. Le Coq, (2006). Nhận thức của ngời dân đối với vấn đề quản lý nguồn chất
thải lợn tại Thái Bình. Trong: Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lý chất thải và bảo vệ môi
trờng. ấn phẩm của PRISE, trang 55 80.
8. Vũ Đình Tuấn, Vincient Porphyre (2006). Lợng, thành phần phân và chất thải từ chăn
nuôi. Trong: Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lý chất thải và bảo vệ môi trờng. ấn phẩm
của PRISE, trang 125 142.