ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Cao Trường Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội, năm 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Cao Trường Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 608502
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Các kết quả của công trình nghiên cứu đề tài này là hoàn toàn
trung thực, do tôi và các cộng sự trực tiếp thực hiện, cha đợc sử dụng cho
một công trình nghiên cứu nào khác.
Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích
dẫn, tác giả và nguồn gốc các tài liệu đó.
Tôi đã cảm ơn tất cả những cơ quan, tổ chức và những ngời giúp đỡ
tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Ngời viết cam đoan
CAO trờng sơn
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.....................................................Error: Reference source not found
Lời cam đoan................................................ Error: Reference source not found
Mục lục.......................................................... Error: Reference source not found
Danh mục bảng.............................................Error: Reference source not found
Danh mục hình..............................................Error: Reference source not found
Danh mục hình..............................................Error: Reference source not found
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
3.4.1. Giải pháp trước mắt.................................................................................73
Đối với hệ thống VAC và AC.............................................................................73
3.4.2. Giải pháp lâu dài......................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................77
Kết luận:.............................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................79
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ Tài Nguyên & Môi trường
Bộ Y tế
Chuồng
Nhu cầu oxy hóa học
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
Huy chương bạc
Huy chương đồng
Huy chương vàng
Phát thanh truyền hình
Quy chuẩn Việt Nam
Chất rắn lơ lửng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tổng Nitow
Tổng Phốt pho
Tổng chất rắn lơ lửng
Tăng trưởng bình quân
Vườn - Ao - Chuồng
Vườn - Chuồng
v
DANH MỤC BẢNG
STT
.........................................................................................................................................46
Bảng 3.7. Khoảng cách từ chuồng nuôi trong các hệ thống trang trại lợn huyện Văn
Giang tới một số vị trí nhạy cảm......................................................................................47
vi
Bảng 3.8: Sử dụng đất trong các hệ thống trang trại lợn tại Văn Giang, Hưng Yên.........50
Bảng 3.9: Khối lượng phân thải phát sinh tại các hệ thống trang trại Lợn
trên địa bàn huyện Văn Giang.........................................................................................52
Bảng 3.10: Lượng nước thải phát sinh từ các hệ thống trang trại Lợn
huyện Văn Giang (m3/ngày)...........................................................................................53
Bảng 3.11: Các biện pháp xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại Lợn
trên địa bàn huyện Văn Giang.........................................................................................56
Bảng 3.12: Thể tích và tỷ lệ xử lý chất thải của các bể biogas
trong các trang trại Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang...................................................56
Bảng 3.13: Đặc trưng nước thải chăn nuôi Lợn trước và sau xử lý biogas.......................57
Bảng 3.14: Tình hình hoạt động và các vấn đề nảy sinh của bể biogas
trong các trang trại Lợn huyện Văn Giang.......................................................................57
Bảng 3.15: Tỷ lệ và thời gian xử lý phân thải của biện pháp ủ compose..........................58
Bảng 3.16: Thông tin chung về biện pháp thu gom phân thải để bán
ở các trang trại Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang..........................................................59
Bảng 3.17: Tỷ lệ xử lý chất thải bằng biện pháp cho cá ăn...............................................61
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của mùi từ các trang trại Lợn
trên địa bàn huyện Văn Giang.........................................................................................62
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của tiếng ồn từ các trang trại Lợn huyện Văn Giang...................63
Bảng 3.20: Một số giá trị thống kê kết quả quan trắc chất lượng nước mặt
trên các ao nuôi Cá thuộc 2 hệ thống VAC và AC.............................................................65
Bảng 3.21: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các kênh, mương, ao, hồ xung
quanh hai hệ thống trang trại lợn VC và C huyện Văn Giang...........................................68
Hình 3.6: So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất lượng nước ao
nuôi Cá với QCVN 08/A2..............................................................................................67
Hình 3.7: So sánh giá trị trung bình của các thông số chất lượng nước tại các ao nuôi
Cá (VAC và AC) với nước tại các kênh, mương, ao hồ tự nhiên (VC và C) tại/quanh các
hệ thống trang trại Lợn huyện Văn Giang....................................................................70
Kết luận:.............................................................................................................. 77
Kiến nghị..........................................................................................................78
viii
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta phát triển rất mạnh, tốc độ
tăng trưởng bình quân đạt 8,7%/năm(Cục Chăn nuôi, 2006). Đặc điểm nổi bật nhất trong
thời gian qua của ngành chăn nuôi nước ta là chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại hộ
gia đình sang chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại. Hình thức chăn nuôi tập trung
theo quy mô trang trại dần được hình thành và có xu hướng phát triển mạnh, nhất là khi
Chính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về Phát triển kinh tế
trang trại [7]. Đây là xu hướng phổ biến trên thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Trong các loại vật nuôi, trang trại chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ lớn nhất với
tổng số 7.475 trang trại (chiếm 42,2%/tổng số trang trại chăn nuôi). Trong đó, miền
Bắc có 3.069 trang trại, chiếm 41,1%, miền Nam có 4.406 trang trại, chiếm 58,9%.
Trong 3 năm gần đây, quy mô chăn nuôi lợn trong các trang trại có xu hướng tăng
nhanh do có tương quan giữa tỷ lệ lợi nhuận và số lượng đầu con chăn nuôi. Quy
mô chăn nuôi lợn nái phổ biến từ 20-50 con/trang trại, chiếm 71,3% trang trại chăn
nuôi lợn nái và quy mô lợn thịt phổ biến từ 100-200 con/trang trại chiếm 75,5%
trang trại chăn nuôi lợn thịt (Cục Chăn nuôi, 2008).
Nội dung nghiên cứu:
Phân tích tổng hợp các điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội trên địa bàn
huyện Văn Giang, Hưng Yên.
Hiện trạng phát triển và đặc điểm của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Văn Giang, Hưng Yên.
Phân tích, đánh giá hiện trạng xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn
trên địa bàn huyện Văn Giang, Hưng Yên.
2
Chương 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nước ta
1.1.1 Xu hướng phát triển
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp
nước ta. Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh
cả về quy mô và số lượng. Điều này góp phần quan trọng đảm bảo phát triển kinh tế
nông nghiệp – nông thôn ở nước ta.
Trong những năm qua số lượng các loại vật nuôi chính của nước ta liên tục tăng
lên. Bình quân tăng trưởng trong giai đoạn 1990 – 2010 của trâu bò đạt 2,39%/năm;
của lợn là 6,16%/năm; Dê, Cừu là 12,31%/năm và của Gia cầm là 8,99%/năm. Chỉ duy
nhất có số lượng Ngựa nuôi là giảm đi với tốc độ bình quân 1,71%/năm (Tổng cục
Thống kê, 2011). Số liệu cụ thể được chỉ ra trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai đoạn
1990 - 2010
Năm
1990
1995
2000
2.962,8
2.897,2
3.116,9
3.638,9
4.127,9
12.260,5
16.306,4
20.193,8
141,3
126,8
126,5
372,3
550,5
543,9
107,4
142,1
196,1
2.922,2
5.540,7
8.829,7
27.435,0
27.373,1
chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
*Hình thức chăn nuôi hộ gia đình
Đây là hình thức chăn nuôi đã có từ lâu đời và vẫn còn phổ biến ở nước ta.
Trong những năm qua Nhà nước cũng có những chính sách khuyến khích việc phát
triển chăn nuôi tại hộ gia đình nhằm giải quyết lao động nhàn rỗi ở địa phương và
góp phần xóa đói giảm nghèo (Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010). Hiện nay cứ
trung bình 5 hộ dân sống ở nông thôn thì có tới 3 hộ chăn nuôi lợn và gia cầm
chiếm tỷ lệ gần 60% (Cục Chăn nuôi, 2008). Các hộ dân thường nuôi từ 2-5 con
Trâu, Bò; 3-10 con Lợn và 20-30 con Gia cầm/hộ (Phùng Đức Tiến và cộng sự,
2009). Nhìn chung, hình thức chăn nuôi hộ gia đình có khả năng kết hợp với trồng
trọt để tận dụng các sản phẩm dư thừa của mùa vụ, quy mô nhỏ, ít gây ô nhiễm môi
trường tuy nhiên hiệu quả kinh tế lại không cao.
Trong những năm gần đây do nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm
chăn nuôi ngày càng cao dẫn tới việc một số nông hộ tăng số lượng vật nuôi trong
gia đình lên cao. Hình thức này về cơ bản vẫn là chăn nuôi trong hộ gia đình nhưng
số lượng vật nuôi lớn hơn trước. Nhiều chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực chăn
nuôi ở nước ta xếp hình thức này thuộc nhóm “gia trại”. Mặc dù vậy, hình thức
chăn nuôi này vẫn chưa được công nhận phổ biến.
*Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung
Đây là hình thức chăn nuôi mới được hình thành và phát triển mạnh trong
những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. Xu
hướng phát triển chăn nuôi theo quy mô trạng trại diễn ra khá nhanh với tốc độ tăng
trưởng bình quân 58,7%/năm trong giai đoạn 2000-2006 (Cục Chăn nuôi, 2006). Số
lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta cũng liên tục tăng lên trong những năm gần
đây. Năm 2001 cả nước ta có khoảng 1.761 trang trại chăn nuôi đến năm 2010 đã
4
tăng lên tới 23.558 trang trại (Tổng cục Thống kê, 2011). Số lượng vật nuôi trung
3,45
4.089
17,36
3.281
13,93
23.558
100
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011
Bắc trung bộ & Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Kết luận: Trong những năm qua ngành chăn nuôi nước ta đã không ngừng
phát triển, số lượng các loài vật nuôi tăng lên nhanh chóng. Hai hình thức chăn nuôi
phổ biến là chăn nuôi tại hộ gia đình và chăn nuôi theo trạng trại tập trung. Mặc dù
chăn nuôi nông hộ vẫn còn phổ biến song xu hướng phát triển hình thức chăn nuôi
tập trung tại các trang trại đang diễn ra mạnh mẽ. Đây là xu hướng phát triển nổi bật
5
của ngành chăn nuôi trong những năm qua và sẽ tiếp tục là hướng phát triển chính
của ngành chăn nuôi trong thời gian tới.
Hình 1.1: Bản đồ phân bố các hộ chăn nuôi ở nước ta
1.1.4 Đặc điểm chuồng trại
Trong chăn nuôi việc bố trí chuồng trại không chỉ có ý nghĩa bảo đảm sự
Bán kiên cố
%
28,12
Đơn giản
%
Tổng
%
100
Hộ gia đình
Lợn
Bò
Gia cầm
48,21 17,42 1,67
58,62
53,57
41,08
51,61
đầu tư tập trung nguồn vốn cao, quy mô chăn nuôi lớn hơn so với ở các nông hộ.
Nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và các cộng sự năm 2008 tại ba tỉnh Hưng Yên, Hải
Dương và Bắc Ninh đã chỉ ra rằng tại các trang trại chăn nuôi Lợn có mức độ đầu tư
cho hệ thống chuồng trại khá cao. Các điều kiện chuồng trại cụ thể được trình bày
trong bảng 1.4.
Bảng 1.4: Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn
7
Đơn vị tính: %
Điều kiện kỹ thuật
Có hệ thống chống nóng
Chung
71,11
Hưng Yên
83,33
Hải Dương
66,67
Bắc Ninh
63,33
Có chuồng sàn cho nái đẻ
62,22
70,00
33,33
53,33
Nguồn: Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008
Như vậy, điều kiện chuồng trại chăn nuôi tại các trang trại được đầu tư hoàn
chỉnh và tốt hơn so với chuồng trại tại các nông hộ. Do đó việc quản lý chất thải và
các vấn đề môi trường trong chăn nuôi ở các trang trại thường dễ thực hiện hơn so
với ở trong các nông hộ.
1.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chăn nuôi
1.2.1 Nguồn thải từ chăn nuôi
Nguồn ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi chủ yếu là từ phân thải, nước tiểu và
nước rửa chuồng từ các chuồng nuôi. Đặc trưng cơ bản của nước thải chăn nuôi là
có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện bởi COD và BOD 5), các
hợp chất nitơ (NH 4-N và N-Tổng) rất cao (Lương Đức Phẩm, 2009; Lâm Vĩnh
Sơn và Nguyễn Trần Ngọc Phương, 2011). Trên thực tế phân thải của các loại vật
nuôi thường được chộn lẫn cùng với nước tiểu và nước rửa chuồng trại. Do đó,
nồng độ các tạp chất trong nước thải chuồng trại thường cao hơn từ 50-150 lần so
với nước thải đô thị, nồng độ các hợp chất nitơ (Tổng Nitơ Kjendhal) nằm trong
khoảng 1.500-15.200 mg/L, của phốtpho là từ 70-1.750 mg/L (A. Muder, 2003; M.
Maurer, 2003). Với nồng độ các chất ô nhiễm cao nên phân thải và nước thải chăn nuôi
là một nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được quản lý và xử lý triệt để. Đặc
trưng ô nhiễm nước thải của một số vật nuôi được chỉ ra trong bảng 1.5.
8
Bảng 1.5. Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi
V nước thải
/năm)
43,8
82,1
/năm)
11,3
12,0
Lợn
14,6
32,9
73
7,3
2,3
Gà
2,9
19,2
169
2,5
0,2
0,5
85
0,7
0,5
0,5
Gia cầm
72
1,2
1,3
0,6
Lợn
82
0,5
0,3
(Kg/con/ngày)
12,5
2,0
4,0
1,5
0,2
Tổng chất thải
(Tấn/ngày)
Trâu Bò
8.829,7
110.371,25
Lợn
27.373,1
54.746,2
Ngựa
93,1
372,4
Dê cừu
1.288,7
1.933,05
Gia cầm
300.500,0
60.100,00
Tổng cộng
227.522,90
Căn cứ vào bảng 1.7 có thể thấy, lượng chất thải phát sinh từ các loại vật
nuôi chính ở nước ta hàng ngày rất lớn vào khoảng trên 2 triệu tấn. Trong đó, lượng
chất thải phát sinh lớn nhất là từ chăn nuôi Trâu, Bò (hơn 110 nghìn tấn/ngày); tiếp
mức độ ô nhiễm trong các mô hình Chuồng-Ao và mô hình Vườn-Ao-Chuồng có
mức độ ô nhiễm nước mặt nhẹ hơn, chất lượng nước xung quanh các trang trại theo
mô hình Chuồng và Chuồng-Vườn bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng (Cao Trường
Sơn và các cộng sự, 2011).
Bảng 1.8: Kết quả quan trắc nước mặt tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dương
Stt
1
2
3
4
5
6
7
Thông
số
Ph
n= 4
DO
n= 4
(mg/L)
BOD5
n=4
(mg/L)
COD
n=4
(mg/L)
TB
8/07
8,20
7,30
7,80
3,49
1,00
2,67
52
40
43
0,19
0,15
0,17
9,65
0,50
2,91
5,53
1,25
2,65
9/07
7,89
7,02
7,53
4,48
2,37
3,87
48
2,17
3,01
5,59
3,70
2,46
0,81
2,55
3,84
2,58
3,89
1,36
2,81
4,39
3,19
21,90 11,90 18,50 15,02 9,75
15,60
0,50
3,10
4,90
8,45
19,38
7,48
7,43
7,98
9,05
60
36
80
65
68
3,75
1,99
3,32
0,89
2,78
9,36
7,45
8,82
4,99
5,13
5,43
1,51
5,51
1,42
2,15
0,83
0,67
3,24
2,93
3,19
2,36
0,97
4,36
3/08
7,98
7,17
7,56
1,96
0,29
1,52
0,06
0,55
10,17
1,05
5,06
8,22
2,06
5,42
Nguồn: Hồ Thị Lam Trà và cộng sự, 2008
Ghi chú: Max = Lớn nhất, Min = Nhỏ nhất, TB = Trung bình
Tại khu vực miền Nam nước ta kết quả theo dõi chất nước tại các kênh, rạch
11
xung quanh khu vực chăn nuôi Lợn đã chỉ ra nồng độ NH +4 vượt quá tiêu chuẩn
TCVN:5942-1995 Cột A từ 6-12 lần (Ngô Ngọc Hưng và Huỳnh Kim Định, 2008).
Như vậy có thể thấy hiện trạng ô nhiễm nước do chất thải chăn nuôi diễn ra
khá phổ biến ở nhiều khu vực chăn nuôi trên địa bàn cả nước. Nguyên nhân chính là
do không kiểm soát một cách triệt để nguồn nước thải và phân thải phát sinh từ các
chuồng trại chăn nuôi.
*Ô nhiễm mùi
Mùi phát sinh từ chuồng trại chăn nuôi chủ yếu là do các khí NH 3 và H2S có thể
gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân. Theo nhiều nghiên cứu tại các khu
vực chăn nuôi Lợn công nghiệp đã cho thấy nồng độ các khí NH 3 là 0,94 mg/m3; H2S
là 0,38 mg/m3; NO2 là 0,25 mg/m3; SO2 là 0,45 mg/m3 nếu so sánh với TCVN 593895 và TCVN 5937-95 thì nồng độ các khí này cao quá tiêu chuẩn cho phép từ 2-3 lần
(Phạm Nhật Lệ và Trịnh Quang Tuyên, 1997, 2000, 2001; Phùng Thị Vân và cộng sự,
2004 a, b, c; Nguyễn Quế Côi và cộng sự, 1992, 2007a, 2007b).
%
%
%
%
%
30 - 100 lợn nái
< 10
10-100
>100
m
100
100
100
100
100
m
100
100
100
100
100
100 - 200 lợn nái
10-100
>100
> 200 lợn nái
khoảng cách trên 100 m thì mức độ ô nhiễm mùi có giảm đi xong vẫn ảnh hưởng ở
mức cao. Tuy nhiên, ảnh hưởng của mùi hôi đến khu dân cư không chỉ phụ thuộc
vào khoảng cách và quy mô chăn nuôi mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như
thời tiết, mùa và hướng gió (Trịnh Quang Tuyên, 2010).
Như vậy, cùng với ô nhiễm nước do phân thải và nước thải thì ô nhiễm mùi
trong chăn nuôi đã và đang trở thành những vấn đề môi trường bức xúc nhất đối với
người dân. Để phát triển bền vững ngành chăn nuôi nhất thiết phải tập trung xử lý
triệt để các vấn đề này.
1.3 Tổng quan tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở nước ta
1.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải chăn nuôi ở nước ta
Trong giai đoạn qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp
luật để khuyến khích phát triển và quản lý các vấn đề trong lĩnh vực chăn nuôi (Phụ
lục 4). Trong đó đáng chú ý là Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của
Chính phủ về “Phát triển kinh tế trang trại”, văn bản này ra đời khiến cho xu hướng
chăn nuôi theo quy mô trang trại ở nước ta phát triển mạnh ở nhiều địa phường.
Mặc dù đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý các vấn đề trong
phát triển chăn nuôi tuy nhiên các văn bản quản lý vấn đề môi trường chăn nuôi hầu
như chưa được quan tâm. Các văn bản thường tập trung vào các lĩnh vực như: định
hướng phát triển, quản lý nguồn thức ăn, giống vật nuôi…mà chưa quan tâm nhiều
đến vấn đề môi trường.
13
Chính việc thiếu hụt các văn bản quản lý môi trường trong lĩnh vực chăn
nuôi đã khiến cho các loại chất thải chăn nuôi chưa được xử lý triệt để và các vấn đề
môi trường tại các khu vực chăn nuôi diễn ra ngày càng phổ biến.
1.3.2 Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi
Nhìn chung hiện nay chất thải chăn nuôi ở nước ta chưa được tiến hành thu
gom và xử lý triệt để. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý còn thấp và đây là
trường… (Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010; Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2009). Một
số hình thức quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi được trình bày cụ thể như sau:
*Vệ sinh chuồng nuôi
Hiện nay ở nước ta có hai cách vệ sinh chuồng nuôi chủ yếu: Trộn lẫn phân
thải rắn với nước tiểu và nước rửa chuồng trại để tạo ra nước thải lỏng (không tách
pha); tách riêng phân thải rắn với pha lỏng (nước tiểu và nước rửa chuồng) (Bộ Tài
nguyên & Môi trường, 2010).
Trỗn lẫn pha là biện pháp sử dụng vòi phun nước kết hợp với bố trí chuồng
trại có độ dốc để lôi cuốn phân thải, nước tiểu chăn nuôi về phía cuối chuồng trước
khi thoát ra ngoài qua hệ thống cống rãnh. Hình thức này đơn giản, dễ làm, đỡ tốn
công nhưng có thể làm tăng khối lượng chất thải phát sinh do lượng nước rửa
chuồng trại lớn. Mặt khác việc chộn lẫn pha rắn, lỏng có thể gây phức tạp hơn cho
quá trình xử lý chất thải chăn nuôi tiếp theo. Biện pháp này thường sử dụng cho các
loại vật nuôi có phân thải nát, dễ hòa tan đặc biệt là Lợn thịt.
Biện pháp tách pha rắn-lỏng: thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau
đó mới tiến hành rửa chuồng. Biện pháp này có thể thu gom từ 90-95% lượng phân
Tách pha rắn/lỏng
rắn qua đó làm giảm bớt chất ô nhiễm trong nước thải. Tuy nhiên hạn chế của biện
pháp này là tốn công và tốn thời gian hơn trong quá trình vệ sinh chuồng. Và việc
thu gom chất thải rắn chỉ thực hiện được với các loại
vậttiểu
nuôi
rắnhót
như
Nước
và có phân thải
Phân
nước rửa chuồng
Lợn nái, Trâu, Bò hoặc Gia cầm.
*Tích trữ chất thải
Ao
Chất thải rắn sau
khi
15
xử lý Biogas
Thất thoát
Cho/bán
Phân ủ
Trồng trọt