nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


LÊ VĂN ĐỈNH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THANH TRA QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện chính. Các kết quả
trong bài luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố bởi
một tác giả nào khác.
NGƯỜI CAM ĐOAN
Lê Văn Đỉnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban
Giám Hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý đào tạo đại học,
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn: cảm ơn
các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy GS.TS Đỗ
Kim Chung - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng
dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng TN&MT huyện Ân Thi,
Phòng thanh tra nhà nước huyện Ân Thi, ban lãnh đạo UBND huyện Ân Thi,
lãnh đạo UBND các xã Đa Lộc, Hồng Quang, Bãi Sậy đã tiếp nhận và nhiệt
tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH
TRA QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 4
2.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai. 4
2.1.1 Khái niệm về thanh tra quản lý và sử dụng đất đai. 4
2.1.2 Vai trò của thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 13
2.1.3 Đặc điểm của công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 14
2.1.4 Nội dung nghiên cứu 15
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai. 29
2.2 Cơ sở thực tiễn trong công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 34
2.2.1 Công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trong nước. 34
2.2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật
về đất đai trong nước trong những năm gần đây 37
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu điểm 53
3.2.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 53
3.2.4 Chỉ tiêu phân tích 56
3.2.5 Phương pháp phân tích 56
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn

4.3.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với chủ thể sử dụng đất 106
4.3.5 Tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về
đất đai 107
4.3.6 Nâng cao ý thức, năng lực đối với cán bộ thanh tra. 109
4.3.7 Tăng cường công tác chỉ đạo đối với hoạt động thanh tra 110
4.3.8 Thực hiện việc phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan. 110
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 114
5.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 114
5.2.2 Kiến nghị đối với UBND huyện Ân Thi, Phòng TN&MT huyện 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ch

vi
ế
t tắt

Ý nghĩa

1

TP
Thành
phố

2

CP
Chính
phủ

3

CN-TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp


9


Nghị
định

10

QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân
dân

11

QSDĐ
Quyền sử dụng
đất

12
BT,
HT&TĐC
Bồi thường, hỗ trợ và tái định


13

BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi
Trường


19
KT -
XH
Kinh tế - Xã
Hội

20

BĐS
Bất động
sản

21


Quyết
định

22

STNMT
Sở Tài nguyên Môi
Trường

23

SXNN
Sản xuất Nông
nghiệp



1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát
triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai. Ngay từ khi xuất hiện, con
người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển. Ngày nay đất đai trở
thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với từng quốc gia, nó luôn gắn với
cuộc sống, với lao động của con người nên nó có vai trò hết sức to lớn trong
đời sống xã hội. Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy tác dụng dưới sự tác động
tích cực và thường xuyên của con người.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhà
nước ta luôn là vấn đề hàng đầu. Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệt
của đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng,
bức xúc của toàn xã hội. Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai
còn nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản
lý và sử dụng đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị
buông lỏng công tác quản lý đất đai. Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt
không chỉ đối với các chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước. Do
vậy vẫn xảy ra nhiều vi phạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được
giao, lấn chiếm đất đai, mua bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúng
thẩm quyền… dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi phạm
pháp luật đất đai ngày càng nhiều. Ở những địa phương yếu kém, những
khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn
đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội
của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp
luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở giảm sút.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Với tình hình thực tế như vậy, công tác thanh tra đất đai là một vấn đề


1.3.2.2 Phạm vi không gian:
Huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Trong công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai, em tập trung
nghiên cứu 03 nội dung:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai đối với uỷ ban nhân dân
cấp xã.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân
chủ sử dụng đất.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Thanh tra quản lý và sử dụng đất đai gồm:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của uỷ ban nhân dân các cấp.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của các chủ sử dụng đất.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
2.1.1.3 Đối tượng thanh tra quản lý và sử dụng đất đai
Đối tượng thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là các chủ thể tham
gia quan hệ đất đai. Trong quá trình thanh tra quản lý và sử dụng đất đai
đòi hỏi Nhà nước phải tác động tới cả hai nhóm chủ thể tham gia vào quan
hệ đất đai đó là:
- Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai: Bao gồm UBND các cấp và
các cơ quan có chức năng về đất đai.
- Chủ thể sử dụng đất: Gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao quyền sử dụng đất.
2.1.1.4 Quy trình thanh tra quản lý và sử dụng đất đai
Quy trình thực hiện công tác thanh tra được thực hiện qua các bước
như: Chuẩn bị thanh tra; phương pháp tiến hành một cuộc thanh tra; việc áp
dụng các trình tự, thủ tục và quyền hạn của đoàn thanh tra, thanh tra viên.
Quy trình công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
a) Chuẩn bị thanh tra.
- Khảo sát, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra:
+ Trước khi ban hành quyết định thanh tra, người ra quyết định thanh
tra phải căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để thực hiện việc khảo sát, nắm
bắt tình hình đối với đối tượng thanh tra. Việc phân công thực hiện khảo
sát phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Thông tư số
02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ
quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 02/2010/TT-TTCP).

đai của địa phương làm thành viên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra:
+ Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện
theo Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của
Thanh tra Chính phủ.
+ Việc xây dựng kế hoạch thanh tra trong quản lý, sử dụng đất đai phải
xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản và những vấn đề trọng tâm,
trọng điểm phải tập trung thanh tra, kết luận. Những nội dung công việc trong
các bước tiến hành cuộc thanh tra. Căn cứ vào nội dung và đối tượng thanh tra
mà kế hoạch cũng đề ra cụ thể các địa điểm cần đến làm việc trực tiếp hoặc
thu thập thông tin; các phương pháp thanh tra và biện pháp thanh tra chủ yếu.
Đặc biệt lưu ý việc nghiên cứu các chính sách pháp luật quản lý đất đai theo
từng thời kỳ liên quan đến nội dung thanh tra.
+ Việc thảo luận được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ thanh tra.
- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo:
+ Việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo thực
hiện theo Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP.
+ Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải xây dựng cụ thể,
liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra.
- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra:
+ Việc thông báo công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Điều 8
Thông tư số 02/2010/TT-TTCP.
+ Thành phần tham gia buổi công bố quyết định thanh tra bao gồm:
Thành viên Đoàn thanh tra; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp; Cá nhân là đối tượng thanh tra.
b) Tiến hành thanh tra
- Công bố quyết định thanh tra:

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kết quả
thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả những nội
dung công việc đã thanh tra; những nội dung chưa tiến hành hoặc tiến hành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

ngoài quyết định và kế hoạch thanh tra được duyệt, nguyên nhân; những ý
kiến không thống nhất của đối tượng thanh tra; những đề xuất về chính sách,
chế độ và quản lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng,
sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành.
- Xây dựng và phê duyệt, ban hành Kết luận thanh tra:
+ Trên cơ sở báo cáo kết quả thanh tra của đoàn thanh tra, người ra
quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì xây dựng dự thảo
Kết luận thanh tra.
+ Trường hợp đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra quyết
định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra để có ý
kiến phản hồi. Khi đối tượng thanh tra có văn bản giải trình, Trưởng Đoàn
thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định thanh
tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra.
+ Trường hợp không đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra
quyết định thanh tra tự nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn
nghiên cứu và tham mưu hướng xử lý. Ý kiến tham mưu được thể hiện bằng
văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. Quyết định cuối cùng thuộc về
người ra quyết định thanh tra.
+ Trưởng Đoàn thanh tra hoàn chỉnh Kết luận thanh tra, người ra quyết
định thanh tra ký ban hành. Kết luận thanh tra được gửi cho đối tượng thanh
tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
- Lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra:
Việc lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy
định tại Điều 27 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010

trường, của UBND cấp tỉnh trong quản lý đất đai; hành vi hành chính của cán
bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc UBND cấp tỉnh
trong giải quyết công việc về quản lý đất đai thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu
trách nhiệm giải quyết. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu
mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định thì có quyền khởi kiện tại
Toà án nhân dân.
b) Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai:
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
đựoc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm
quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách
nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách
nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng
quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
2.1.1.7 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai
a) Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu tố:
Trong quá tình tiếp dân, cán bộ phải lắng nghe những sự việc mà
đương sự trình bày, thái độ phải mềm dẻo, nhã nhặn, phải ghi chép đầy đủ
những thông tin cần thiết vào sổ tiếp dân. Cuối buổi phải thu nhân đơn và
những đơn thư kèm theo, nếu không có đơn thì phải lập biên bản ghi cụ thể

Đây là một yêu cầu không thể thiếu khi giải quyết đơn thư khiếu tố.
Quá trình gặp đương sự cần tạo không khí thoải mái, tạo lòng tin cho đương
sự vào sự công bằng của pháp luật, qua đó để đương sự trình bày đầy đủ về
tâm tư, nguyện vọng, tìm hiểu, thu thập được những thông tin quan trọng của
nội dung vấn đề. Sau khi gặp đương sự, người trực tiếp giải quyết đơn thư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

khiếu tố phải tiếp xúc với cơ quan nơi phát sinh sự việc, thu thập các tài liệu
cần thiết để lập hồ sơ, phân tích các chi tiết diễn biến một cách có hệ thống,
khoa học.
Bước 3: Điều tra, xác minh, kiểm tra các chứng lý trong hồ sơ
Sau khi thu thập đủ các chứng lý cần thiết và tiến hành lập hồ sơ, trước
khi viết báo cáo kết quả, cán bộ trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố phải tiến
hành xác minh lại các số liệu, chứng lý đã thu thập trong hồ sơ.
Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh
Trong báo cáo kết quả phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến
cách giải quyết. Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
- Giới thiệu và nêu khái quát nội dung chính của sự việc
- Kết quả xác minh sự việc
- Nhận xét, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết với 2 bên.
Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu tố về đất đai
Người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải ra quyết định giải quyết bằng
văn bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu nại, tố cáo, người có lợi
ích liên quan.
2.1.2 Vai trò của thanh tra quản lý và sử dụng đất đai
Vai trò chính của công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là nhằm
phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi
phạm pháp luật đất đai của các cơ quan có chức năng quản lý và của người sử
dụng đất; giúp cho các đơn vị, tổ chức cá nhân thấy rõ trách nhiệm của mình

Vì thế hoạt động của công tác thanh tra đất đai phải mang tính khách quan.
2.1.3.3 Tính độc lập tương đối.
Các cơ quan thanh tra quản lý nhà nước về đất đai được phép tự mình
tổ chức các cuộc thanh tra về lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền pháp luật đã
quy định. Trên cơ sở kết quả thanh tra, cơ quan thanh tra về đất đai đưa ra kết
luận, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

2.1.3.4 Thanh tra đất đai luôn gắn với quản lý nhà nước
Thanh tra đất đai và quản lý nhà nước có đặc điểm chung là nhân danh
quyền lực Nhà nước để thực hiện sự tác động lên các đối tượng quản lý.
Ngoài ra, với tư cách là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, thanh
tra đất đai gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước. Thanh tra đất đai nói
riêng và ngành thanh tra nói chung chỉ xuất hiện khi có Nhà nước và ở đâu có
nhà nước thì ở đó có thanh tra. Trong mối quan hệ này, quản lý nhà nước
đóng vai trò chủ đạo, chi phối các hoạt động thanh tra.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu
2.1.4.1 Những chính sách và quy định liên quan đến thanh tra quản lý và sử
dụng đất đai.
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Mọi nguồn của cải,
vật chất phục vụ cho đời sống con người đều được sinh ra từ đất. Nó gắn bó
mật thiết với mọi ngành kinh tế, mọi nhu cầu của đời sống xã hội. Vì vậy,
quản lý đất đai luôn là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia, Nhà nước muốn
tồn tại và phát triển thì phải quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. Mỗi
thời kỳ lịch sử với chế độ chính sách khác nhau đều có chính sách quản lý đất
đai đặc trưng cho mỗi thời kỳ lịch sử đó. Để quản lý và sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai một cách hợp lý, hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản về quản lý, sử dụng đất đai.

quản lý và sử dụng đất đô thị.
Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt
hành chính trong quản lý và sử dụng đất.
Tại điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm
1998 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý. Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ( gọi chung là tổ chức ), hộ gia đình
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử
dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ

Trích đoạn Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật Phương pháp điều tra, thu thập số liệu Những chính sách, quy định liên quan đến hoạt động công tác thanh tra Hệ thống tổ chức thanh tra quản lý và sử dụng đất đai Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status